Tổng quan nghiên cứu
Giáo dục thường xuyên giữ vị trí xung kích trong chiến lược xây dựng xã hội học tập và hiện thực hóa mục tiêu học tập suốt đời của mọi tầng lớp nhân dân. Sau hơn 20 năm phát triển mạng lưới kể từ Quyết định thành lập hệ thống Trung tâm Giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 1993, loại hình giáo dục này đã đóng góp to lớn vào công tác phổ cập giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực địa phương. Tại quận Đồ Sơn - thành phố Hải Phòng, trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội 2009 - 2012, Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn đã đào tạo hàng nghìn học viên bổ túc văn hóa và dạy nghề ngắn hạn, góp phần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo của quận đạt trên 45%.
Tuy nhiên, trước yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm vẫn bộc lộ nhiều hạn chế do phương thức điều hành còn nặng tính kinh nghiệm, thiếu các chuẩn mực khoa học mang tính hệ thống. Nghiên cứu của học viên Đoàn Hồng Hạnh dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trương Văn Châu được thực hiện từ tháng 11/2012 đến tháng 08/2013 nhằm giải quyết bài toán cấp thiết này. Luận văn tập trung đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên, tiến độ chương trình, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng tỷ lệ tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông đạt trên 92%, chuẩn hóa 100% hồ sơ giáo án và tối ưu hóa năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho thành phố Hải Phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về học tập suốt đời từ Sắc lệnh số 17 và Sắc lệnh số 19 năm 1945, kết hợp với khung lý thuyết hiện đại về xã hội học tập theo báo cáo của Edgar Faure năm 1972 và Tuyên bố Hamburg năm 1997 của UNESCO. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Luật Giáo dục 2005 cùng Nghị định 90/CP của Chính phủ nhằm xác định rõ 3 chức năng cốt lõi của giáo dục thường xuyên: thay thế, nối tiếp và hoàn thiện kiến thức.
Mô hình nghiên cứu tiếp cận quản lý hoạt động dạy học theo chu trình quản trị 4 giai đoạn gồm: kế hoạch hóa mục tiêu đào tạo, tổ chức phân công lao động sư phạm, chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm soát đánh giá chất lượng đầu ra. Trong đó, các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: giáo dục thường xuyên, hoạt động dạy học phi chính quy, năng lực tự học của học viên và hiệu quả quản lý chuyên môn của Ban Giám đốc trung tâm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ kết hợp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 35 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn, cùng 120 học viên đại diện cho các khối lớp bổ túc văn hóa và lớp nghề ngắn hạn trong năm học 2012 - 2013. Việc lựa chọn cỡ mẫu này đảm bảo phản ánh đầy đủ cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Tổ Hành chính tổng hợp, Tổ Dạy văn hóa và Tổ Dạy nghề.
Tác giả kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 4 mức độ được sử dụng để thu thập đánh giá về các tiêu chí quản lý. Phương pháp quan sát sư phạm qua 24 tiết dự giờ trực tiếp và phỏng vấn sâu 10 giáo viên cốt cán giúp đối chiếu thực tế giữa nhận thức và hành vi giảng dạy. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng toán thống kê, tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm để kiểm định mối tương quan giữa năng lực quản lý của giám đốc và chất lượng tiếp thu bài giảng của học viên.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn giai đoạn 2007 - 2012 phản ánh bức tranh đa chiều với 4 phát hiện cơ bản:
Thứ nhất, công tác kế hoạch hóa và phân công chuyên môn được thực hiện nền nếp với 85.7% cán bộ và giáo viên đánh giá ở mức độ tốt và khá. Việc thực hiện phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt tỷ lệ chấp hành 100%, không xảy ra tình trạng cắt xén tiết học.
Thứ hai, việc chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm. Chỉ có khoảng 37.1% giáo viên thường xuyên sử dụng giáo án điện tử và thiết bị nghe nhìn trong giờ dạy. Phần lớn tiết dạy (chiếm 62.9%) vẫn phụ thuộc vào phương pháp thuyết trình truyền thống, dẫn đến việc phát huy tính tích cực tự học của học viên chưa đạt hiệu quả mong đợi.
Thứ ba, công tác kiểm tra đánh giá giờ dạy của giáo viên chủ yếu tập trung vào kiểm tra định kỳ theo sổ sách (đạt 77.1%), trong khi hoạt động kiểm tra đột xuất và tư vấn chuyên môn sâu sau dự giờ chỉ chiếm 42.9%.
Thứ tư, chất lượng giáo dục văn hóa có sự phân hóa rõ rệt. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông bình quân đạt 88.5%, nhưng tỷ lệ học viên đạt học lực khá và giỏi chỉ chiếm 11.8%, còn lại là học lực trung bình và yếu kém chiếm tới 88.2%.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ đặc thù đầu vào của học viên giáo dục thường xuyên tại Đồ Sơn vốn có lỗ hổng kiến thức căn bản, động cơ học tập chưa rõ ràng và đa phần vừa học vừa làm. Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính dành cho trang thiết bị dạy học thực hành còn hạn chế, các phòng bộ môn Tin học và Ngoại ngữ chưa được đầu tư đồng bộ. Đội ngũ giáo viên đa phần phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, dẫn đến quỹ thời gian dành cho tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chưa nhiều.
Khi đối sánh dữ liệu thực trạng qua bảng phân bổ mức độ đánh giá và biểu đồ tương quan, có thể thấy rõ khoảng cách giữa năng lực quản trị hành chính và kỹ năng quản lý chuyên môn sư phạm của Ban Giám đốc. Dữ liệu phân tích chứng minh rằng nếu chỉ tập trung vào quản lý giờ giấc và hồ sơ sổ sách mà không đi sâu vào cải tiến phương pháp truyền đạt thì không thể nâng cao chất lượng học tập thực chất của học viên.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dạy học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Đồ Sơn, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đổi mới công tác chỉ đạo và cải tiến phương pháp dạy học: Ban Giám đốc cần ban hành quy chế khuyến khích giảng dạy tích hợp, giao chỉ tiêu 100% giáo viên phải thực hiện tối thiểu 4 tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin mỗi học kỳ. Tổ chuyên môn triển khai sinh hoạt chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học, mục tiêu nâng tỷ lệ học viên hiểu bài tại lớp đạt trên 80% trong năm học 2013 - 2014.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động chuyên môn: Thiết lập quy trình kiểm tra toàn diện 4 bước đối với hoạt động sư phạm của giáo viên, kết hợp định kỳ và đột xuất. Đảm bảo 100% giáo viên được dự giờ ít nhất 2 lần/học kỳ, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở đạt 65% và cấp thành phố đạt trên 15% trong lộ trình 2 năm.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật dạy học: Ưu tiên bố trí kinh phí nâng cấp 1 phòng máy vi tính và bổ sung 100% máy chiếu cho các phòng học văn hóa. Hoàn thành việc trang bị đồng bộ phương tiện thực hành nghề trong giai đoạn 2013 - 2015 dưới sự điều hành của Tổ Hành chính tổng hợp.
- Cải tiến phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên: Xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận cho 100% môn học văn hóa. Đa dạng hóa hình thức đánh giá qua bài tập nhóm và sản phẩm thực hành nghề, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học viên lưu ban xuống dưới 3% hàng năm.
Khuyến nghị chính sách: Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng cần tăng định mức kinh phí đào tạo thường xuyên cho quận Đồ Sơn; Ủy ban nhân dân quận Đồ Sơn cần hỗ trợ quỹ đất mở rộng cơ sở thực hành nghề.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Tài liệu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:
- Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Khai thác bộ quy trình kiểm tra dự giờ, khung tiêu chí đánh giá giáo án và các mẫu phiếu khảo sát thực trạng để chuẩn hóa công tác quản trị trường học.
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy hệ bổ túc văn hóa và dạy nghề: Tham khảo các giải pháp chuyển đổi phương pháp sư phạm thích ứng với đối tượng người học lớn tuổi, kỹ thuật thiết kế giáo án tương tác và phương pháp quản lý lớp học đặc thù.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Tiếp cận một nghiên cứu thực chứng điển hình về quản lý cơ sở giáo dục phi chính quy với đầy đủ công cụ phân tích định lượng, cách thức xử lý số liệu toán thống kê và cấu trúc luận văn chuẩn mực.
- Chuyên viên phụ trách khối Giáo dục thường xuyên tại các Sở, Phòng Giáo dục: Vận dụng các luận cứ khoa học để tham mưu ban hành các chính sách bồi dưỡng giáo viên vùng ven biển và xây dựng đề án xã hội học tập cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động quản lý dạy học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên có điểm gì khác biệt so với trường phổ thông chính quy? Quản lý giáo dục thường xuyên phải xử lý đối tượng người học đa dạng về lứa tuổi, nghề nghiệp và trình độ đầu vào. Ban Giám đốc phải vận hành chương trình mềm dẻo, linh hoạt về thời khóa biểu (học tối, học cuối tuần) và cân bằng giữa dạy chữ (văn hóa) với dạy nghề ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm ngay cho trên 70% học viên.
Thực trạng lớn nhất cần khắc phục trong phương pháp dạy học tại Đồ Sơn là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ ứng dụng phương tiện trực quan và công nghệ thông tin mới đạt khoảng 37.1%. Đa số giáo viên vẫn sử dụng lối truyền thụ thụ động, khiến khả năng tiếp thu của học sinh bị hạn chế, dẫn đến việc tỷ lệ học viên đạt điểm trung bình trở xuống chiếm trên 85% trong các kỳ kiểm tra định kỳ.
Phương pháp chọn mẫu trong đề tài được tiến hành như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã tiến hành khảo sát 100% cán bộ, giáo viên của trung tâm (35 người) và chọn mẫu phân tầng 120 học viên đại diện cho các khối 10, 11, 12. Việc kết hợp phát phiếu hỏi khuyết danh với 24 tiết dự giờ trực tiếp giúp đối chứng dữ liệu một cách độc lập và loại bỏ yếu tố thiên lệch.
Tính khả thi của 4 nhóm biện pháp đề xuất trong luận văn được đánh giá ra sao? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến của 35 chuyên gia và giáo viên cho thấy các biện pháp đạt tỷ lệ đồng thuận cao với 88.6% đánh giá rất khả thi và khả thi. Điểm trung bình về tính cần thiết đạt 3.82/4.00, minh chứng cho việc các giải pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh phí và nhân lực của quận Đồ Sơn.
Luận văn đóng góp gì cho mô hình sáp nhập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên hiện nay? Đề tài cung cấp khung quản lý liên thông giữa dạy văn hóa và dạy nghề, giúp nhà quản lý hiện đại thiết kế chương trình học tích hợp, giảm tải nội dung lý thuyết và tăng cường thời lượng thực hành tay nghề từ 30% lên 50% theo định hướng phát triển năng lực người học.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên theo định hướng phát triển giáo dục mở và học tập suốt đời.
- Phân tích và làm rõ thực trạng quản lý chuyên môn tại quận Đồ Sơn với các chỉ số định lượng cụ thể về giờ dạy, phân công chuyên môn và chất lượng học tập của học viên giai đoạn 2007 - 2012.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị sư phạm mang tính đột phá, tập trung vào đổi mới phương pháp, chuẩn hóa quy trình kiểm tra và hiện đại hóa thiết bị hỗ trợ giảng dạy.
- Kết quả khảo nghiệm thực tế khẳng định trên 88% cán bộ quản lý và giáo viên đồng thuận cao về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
- Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp ngành giáo dục Hải Phòng nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực địa phương trong giai đoạn 2013 - 2020. Quý độc giả và các nhà quản lý giáo dục có thể tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng trực tiếp vào công tác điều hành tại đơn vị.