Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Huy động vốn, đặc biệt là nguồn tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế, giữ vai trò quyết định đối với năng lực tài chính, khả năng thanh khoản và quy mô hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM). Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, nghiệp vụ huy động tiền gửi chịu sức ép cạnh tranh mạnh mẽ từ các ngân hàng quốc doanh, ngân hàng nước ngoài và các kênh đầu tư thay thế như bảo hiểm, chứng khoán.

Trong bối cảnh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản trị, nâng cao năng lực tài chính và định vị thương hiệu trên thị trường bán lẻ, Phòng Giao dịch (PGD) Hoàng Mai được thành lập dựa trên việc nâng cấp từ Quỹ tiết kiệm Hoàng Mai (theo Quyết định số 92/2017/QĐ-HĐQT ngày 20/06/2017). Mặc dù đạt được sự tăng trưởng nhất định về quy mô, hoạt động huy động tiền gửi tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tốc độ tăng trưởng thiếu ổn định qua các năm, cơ cấu kỳ hạn chưa cân đối (tập trung chủ yếu vào ngắn hạn), chi phí huy động còn cao và chịu áp lực từ các quy định siết chặt tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Tùng Giang đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai – Hà Nội".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn tiền gửi và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động tiền gửi trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động tiền gửi tại MSB – PGD Hoàng Mai giai đoạn 2017–2019 thông qua hệ thống báo cáo tài chính và kết quả khảo sát khách hàng.
  3. Chỉ ra các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm tối ưu hóa hiệu quả huy động tiền gửi tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn tiền gửi và hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Phòng Giao dịch Hoàng Mai (địa chỉ: Số 68 Đường Hồ Điều Hòa, Đền Lừ 2, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2019; số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát năm 2020 và bối cảnh ngành cập nhật đến tháng 04/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng nền tảng lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại và lý thuyết thống kê kinh tế để thiết lập khung phân tích hiệu quả huy động tiền gửi.

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu

Tiền gửi được phân loại theo tính chất thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán), thời hạn gửi (tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, hợp đồng tiền gửi) và công cụ huy động (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng). Hiệu quả huy động tiền gửi được xác định qua mối quan hệ tương quan giữa kết quả huy động và chi phí bỏ ra, được cụ thể hóa bằng 5 nhóm chỉ tiêu:

  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động ($\text{TLHTKH} = \frac{\text{Doanh số huy động thực tế}}{\text{Doanh số huy động kế hoạch}} \times 100%$) và tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm.
  • Cơ cấu nguồn tiền gửi: Tỷ trọng phân bổ theo kỳ hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng so với trung – dài hạn trên 12 tháng), theo đối tượng khách hàng (tiền gửi dân cư và tiền gửi tổ chức kinh tế), theo loại tiền tệ (VND và ngoại tệ quy đổi).
  • Chi phí huy động tiền gửi: Tỷ lệ chi phí trả lãi/tổng tiền gửi và tỷ lệ chi phí phi trả lãi (chi phí quản lý, marketing, bảo quản)/tổng tiền gửi.
  • Khả năng sinh lời từ lãi: Chênh lệch lãi suất bình quân (lãi suất cho vay trừ lãi suất huy động) và tỷ số thu nhập lãi/chi phí trả lãi.
  • Hệ số sử dụng tiền gửi: Tỷ lệ dư nợ cho vay trên nguồn vốn tiền gửi phân theo kỳ hạn ngắn hạn và trung – dài hạn.

Nghiên cứu cũng tham chiếu các quy định pháp lý và tiêu chuẩn ngành, bao gồm Thông tư số 01/NHNN quy định lộ trình giảm tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 40% xuống 37%, cùng tiêu chuẩn an toàn vốn Basel II mà MSB đã hoàn thành áp dụng trong năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Chuyên đề kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo tài chính kiểm toán của MSB giai đoạn 2017–2019; sử dụng phương pháp thống kê, so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối và phân tích cơ cấu.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng và phát ngẫu nhiên đến $120$ khách hàng đang thực hiện giao dịch tại PGD Hoàng Mai ($100$ khách hàng cá nhân và $20$ khách hàng doanh nghiệp), thu về $120$ phiếu hợp lệ ($100%$). Thang đo đánh giá mức độ hài lòng gồm 3 mức: Rất hài lòng, Hài lòngKhông hài lòng đối với 7 tiêu chí dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hiệu quả huy động tiền gửi tại các ngân hàng thương mại

Chương 1 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về vốn tiền gửi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ bản chất tiền gửi là nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế được ngân hàng tập hợp thông qua nghiệp vụ nhận tiền gửi, đóng vai trò là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất cấu thành nguồn vốn hoạt động của NHTM.

Nội dung chương trình bày chi tiết các công cụ huy động vốn: từ các tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiết kiệm linh hoạt đến các giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu). Đồng thời, tác giả chuẩn hóa công thức tính toán các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động và phân tích 2 nhóm nhân tố tác động:

  • Nhân tố chủ quan: Chính sách lãi suất, uy tín thương hiệu, chiến lược kinh doanh, danh mục sản phẩm dịch vụ, chính sách chăm sóc khách hàng và điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ.
  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, dịch bệnh), tâm lý và thói quen sử dụng tiền mặt của dân cư, cùng mức độ cạnh tranh từ các định chế tài chính phi ngân hàng (chứng khoán, bảo hiểm).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – PGD Hoàng Mai

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả huy động tiền gửi tại PGD Hoàng Mai giai đoạn 2017–2019. Về cơ cấu tổ chức, PGD Hoàng Mai hoạt động với quy mô nhân sự 11 người, quản lý dữ liệu phục vụ hơn 14.000 khách hàng.

Bảng 1: Kết quả kinh doanh và hoạt động huy động vốn tại MSB PGD Hoàng Mai (2017–2019)

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
1. Tổng tiền gửi huy động Tỷ đồng 7.725 5.510 7.152 -28,67% +29,80%
- Tiền gửi VND Tỷ đồng 6.951 4.584 6.832 -34,05% +49,04%
- Tiền gửi ngoại tệ quy đổi Tỷ đồng 774 926 320 +19,64% -65,44%
- Tiền gửi không kỳ hạn Tỷ đồng 1.059 1.874 1.646 +76,96% -12,17%
- Tiền gửi có kỳ hạn Tỷ đồng 6.665 3.634 5.505 -45,48% +51,49%
Tỷ lệ hoàn thành KH huy động % 101,52% 100,12% 101,91% - -
2. Hoạt động tín dụng Tỷ đồng 5.280 5.433 5.811 +2,90% +6,96%
- Cho vay ngắn hạn Tỷ đồng 2.852 2.942 3.113 +3,16% +5,81%
- Cho vay trung và dài hạn Tỷ đồng 2.428 2.491 2.698 +2,60% +8,31%
Tỷ lệ nợ quá hạn % 2,19% 1,85% 1,00% - -
3. Lợi nhuận phòng giao dịch Tỷ đồng 185,79 141,36 200,37 -23,91% +41,74%
- Lợi nhuận hoạt động cho vay Tỷ đồng 160,25 110,38 160,10 -31,12% +45,04%
- Lợi nhuận từ dịch vụ Tỷ đồng 25,54 30,98 40,27 +21,30% +29,98%

Phân tích chuyên sâu về chi phí và hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho thấy:

  • Chi phí huy động: Tỷ lệ tổng chi phí huy động trên tổng tiền gửi biến động từ $0,079$ (năm 2017) tăng lên $0,092$ (năm 2018) và giảm về $0,084$ (năm 2019). Trong đó, chi phí trả lãi chiếm trên $99,6%$ tổng chi phí (đạt 580,57 tỷ đồng năm 2019), chi phí phi trả lãi chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có xu hướng tăng từ 1,6 tỷ đồng (2017) lên 2,1 tỷ đồng (2019).
  • Thu nhập lãi và chênh lệch lãi suất: Lãi suất huy động bình quân duy trì ở mức $7,0% - 7,3%/\text{năm}$, lãi suất cho vay bình quân đạt $8,9% - 9,5%/\text{năm}$, tạo ra biên chênh lệch lãi suất bình quân từ $1,6% - 2,3%/\text{năm}$. Tỷ số thu nhập lãi/chi phí trả lãi đạt $0,221$ (2017), giảm xuống $0,149$ (2018) do suy giảm quy mô huy động và phục hồi nhẹ lên $0,163$ (2019).
  • Hệ số sử dụng tiền gửi: Hệ số sử dụng tiền gửi ngắn hạn dao động ở mức an toàn ($46,75%$ năm 2017, $68,91%$ năm 2018 và $53,93%$ năm 2019). Ngược lại, hệ số sử dụng tiền gửi trung và dài hạn ở mức rất cao: $335,82%$ (2017), $580,00%$ (2018) và tăng vọt lên $1062,00%$ (2019), phản ánh tình trạng chi nhánh phải sử dụng phần lớn nguồn tiền gửi ngắn hạn để tài trợ cho các khoản vay trung và dài hạn.

Bảng 2: Tổng hợp kết quả khảo sát 120 khách hàng tại MSB PGD Hoàng Mai

STT Yếu tố khảo sát Rất hài lòng (%) Hài lòng (%) Không hài lòng (%)
1 Lãi suất huy động so với đối thủ 10% 62% 28%
2 Chất lượng sản phẩm tiền gửi 10% 30% 60%
3 Mức độ đa dạng của dịch vụ 4% 31% 65%
4 Điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị 10% 35% 55%
5 Uy tín thương hiệu và khả năng thanh toán 43% 54% 3%
6 Chất lượng và thái độ phục vụ của nhân viên 65% 20% 15%
7 Chính sách chăm sóc khách hàng 25% 55% 20%

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi của Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Hoàng Mai

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá hạn chế, Chương 3 đưa ra các định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và cải tiến công nghệ: Khắc phục các lỗi kỹ thuật và giảm bớt độ phức tạp trong quy trình vận hành phần mềm khởi tạo khoản vay và quản lý nghiệp vụ LOS; nâng cấp đồng bộ máy móc giao dịch; bố trí nhân sự hỗ trợ IT tại chỗ thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào điều động từ Hội sở.
  2. Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự: Tổ chức định kỳ các lớp đào tạo nghiệp vụ quỹ, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống phức tạp cho giao dịch viên trẻ; phân bổ lại định biên nhân sự (hiện chỉ có 2 giao dịch viên và 1 quản lý quỹ) nhằm giải quyết tình trạng ùn tắc giao dịch vào giờ cao điểm.
  3. Thúc đẩy và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi: Đẩy mạnh các gói sản phẩm đặc thù có tính cạnh tranh như Tiết kiệm tích lũy M-Saving, Tiết kiệm Măng non, Tiết kiệm định kỳ sinh lời và Chứng chỉ tiền gửi Lộc Bảo Phát (sản phẩm liên kết lợi suất trái phiếu chính phủ); mở rộng các kênh gửi tiền trực tuyến.
  4. Nâng cao hiệu quả cân đối và sử dụng nguồn vốn: Tăng cường các biện pháp thu hút nguồn tiền gửi trung và dài hạn nhằm hạ hệ số sử dụng vốn dài hạn từ mức $1062%$, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy định giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn về mức $37%$ theo Thông tư 01/NHNN.
  5. Đổi mới hoạt động tiếp thị và đơn giản hóa thủ tục khuyến mãi: Tinh gọn quy trình tham gia quay số trúng thưởng, tặng quà tri ân; cá nhân hóa chương trình chăm sóc khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi lớn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chính xác biến động quy mô nguồn vốn huy động tại MSB PGD Hoàng Mai: sau khi sụt giảm $28,67%$ vào năm 2018 (đạt 5.510 tỷ đồng), nguồn tiền gửi đã phục hồi tăng trưởng $29,80%$ vào năm 2019 (đạt 7.152 tỷ đồng), luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch giao khoán hàng năm ($100,12% - 101,91%$).
  • Xác định rõ sự mất cân đối trong cơ cấu kỳ hạn tiền gửi: tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo ($77,48% - 80,71%$), trong khi tiền gửi trung và dài hạn sụt giảm chỉ còn 254 tỷ đồng vào năm 2019, dẫn đến hệ số sử dụng tiền gửi trung và dài hạn bị đẩy lên mức $1062,00%$.
  • Chỉ ra cơ cấu tiền tệ có sự dịch chuyển mạnh về VND (chiếm $95,53%$ năm 2019), trong khi tiền gửi ngoại tệ quy đổi giảm xuống mức $4,47%$ (320 tỷ đồng) do chính sách lãi suất tiền gửi USD $0%/\text{năm}$ của NHNN.
  • Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng thông qua khảo sát thực tế: điểm sáng lớn nhất thuộc về chất lượng phục vụ của cán bộ ($65%$ rất hài lòng) và uy tín thương hiệu ($97%$ đánh giá tốt); trong khi các điểm nghẽn chính nằm ở tính đa dạng dịch vụ ($65%$ chưa hài lòng), chất lượng sản phẩm ($60%$ chưa hài lòng) và hạ tầng chi nhánh ($55%$ chưa hài lòng).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Chuyên đề cung cấp một bức tranh toàn diện, số liệu minh bạch về thực trạng huy động vốn tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần đô thị. Các giải pháp đề xuất bám sát vào những điểm nghẽn vận hành cụ thể tại cơ sở: từ định biên nhân sự quầy giao dịch, sự cố hệ thống LOS, cơ chế xin cấp phát chi phí marketing từ Hội sở đến phương án cân đối an toàn vốn theo chuẩn Basel II.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu dữ liệu tại một đơn vị cơ sở là PGD Hoàng Mai, chưa so sánh đối chiếu tương quan với các phòng giao dịch khác trong cùng hệ thống MSB Hà Nội hoặc các NHTM cổ phần đối thủ trên cùng địa bàn quận Hoàng Mai.
  • Giới hạn chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2017–2019; các tác động toàn diện của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô năm 2020 chỉ mới được đề cập ở mức độ bối cảnh bước đầu (số liệu 4 tháng đầu năm 2020 của NHNN).
  • Phương pháp khảo sát: Mẫu khảo sát $120$ khách hàng được thu thập ngẫu nhiên thuận tiện, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, cách thức xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí – hiệu quả huy động vốn và thiết kế bảng khảo sát khách hàng.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh/PGD ngân hàng: Vận dụng các bài học kinh nghiệm trong việc cân đối kỳ hạn nguồn vốn, kiểm soát rủi ro thanh khoản khi sử dụng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn và giải quyết bài toán tối ưu năng suất tại quầy giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô huy động tiền gửi tại MSB PGD Hoàng Mai biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Tổng nguồn tiền gửi đạt 7.725 tỷ đồng năm 2017, giảm mạnh $28,67%$ xuống còn 5.510 tỷ đồng năm 2018 do áp lực cạnh tranh gay gắt của ngành, sau đó phục hồi tăng $29,80%$ lên mức 7.152 tỷ đồng vào năm 2019. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động luôn đạt trên $100%$ qua các năm ($101,52%$ năm 2017; $100,12%$ năm 2018; $101,91%$ năm 2019).

2. Tình trạng mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn tại chi nhánh thể hiện qua chỉ số nào?
Thể hiện qua hệ số sử dụng tiền gửi trung và dài hạn: do tiền gửi trung và dài hạn năm 2019 chỉ đạt 254 tỷ đồng trong khi dư nợ cho vay trung và dài hạn lên tới 2.698 tỷ đồng, hệ số sử dụng tiền gửi trung dài hạn đã tăng từ $335,82%$ (2017) lên $580,00%$ (2018) và đạt mức đỉnh điểm $1062,00%$ (2019). Chi nhánh buộc phải sử dụng nguồn tiền gửi ngắn hạn để bù đắp, đối mặt với rủi ro thanh khoản và áp lực tuân thủ trần $37%$ theo Thông tư 01/NHNN.

3. Khách hàng đánh giá như thế nào về chất lượng dịch vụ của MSB Hoàng Mai qua khảo sát?
Khảo sát 120 khách hàng cho thấy: $65%$ khách hàng rất hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên; $97%$ đánh giá tốt uy tín ngân hàng (trong đó $43%$ rất hài lòng, $54%$ hài lòng). Tuy nhiên, có $65%$ khách hàng chưa hài lòng về độ đa dạng sản phẩm, $60%$ chưa hài lòng về chất lượng gói tiền gửi và $55%$ đánh giá cơ sở vật chất chưa tạo được sự khác biệt.

4. Những nguyên nhân nội tại nào làm hạn chế năng suất hoạt động của PGD Hoàng Mai?
Bộ phận giao dịch bị quá tải vào giờ cao điểm do quy mô nhân sự hạn chế (chỉ 2 giao dịch viên và 1 quản lý quỹ cho hơn 14.000 khách hàng); đội ngũ nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm xử lý ca khó; hệ thống công nghệ LOS thường phát sinh lỗi và giao diện phức tạp; chi nhánh không có nhân viên IT chuyên trách; cơ sở vật chất chỉ trang bị 1 máy ATM duy nhất.

5. MSB PGD Hoàng Mai đã triển khai những sản phẩm tiền gửi nổi bật nào để thu hút khách hàng?
Đơn vị đã triển khai các sản phẩm: Tiền gửi tiết kiệm tích lũy M-Saving (cộng thêm lãi suất từ $0,5% - 2%/\text{năm}$ dựa trên số dư tài khoản thanh toán), Tiết kiệm Măng non (cho trẻ dưới 18 tuổi có người giám hộ), Tiết kiệm định kỳ sinh lời, Tiền gửi trực tuyến và Chứng chỉ tiền gửi Lộc Bảo Phát (liên kết lợi suất đầu tư trái phiếu chính phủ).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Tùng Giang đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác huy động tiền gửi tại MSB – PGD Hoàng Mai giai đoạn 2017–2019. Bằng việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính kiểm toán và khảo sát ý kiến khách hàng, nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu về tăng trưởng quy mô cũng như các điểm nghẽn nghiêm trọng về mất cân đối kỳ hạn và công nghệ vận hành. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn giúp đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí và phát triển nguồn vốn bền vững.