CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHÁCH SẠN DƯƠNG ĐÔNG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn. Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Dương Đông – Vũng Tàu. Tên tiếng Anh: Dương Đông Hotel. Địa Chỉ : Số 170 Bình Giã, Phường 8, thành phố Vũng Tàu.
Điện Thoại : 0643 574 477 Fax : 0643 521 406 Email : duongdonghotel@yahoo.vn Website : www.vn Công ty TNHH Dương Đông – Vũng Tàu (tên cũ: CN công ty cổ phần du lịch và vận tải Dương Đông) được thành lập vào ngày 07/08/2008, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tue Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp. Với vốn điều lệ là: 20. Công ty TNHH Dương Đông – Vũng Tàu thuộc sở hữu của công ty cổ phần Dương Đông – Sài Gòn. Công ty CP Dương Đông – Sài Gòn (tên cũ: Công ty cổ phần du lịch và vận tải Dương Đông) dược thành lập ngày 05 tháng 06 năm 2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004841 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Với vốn điều lệ là: 200. Công ty CP Dương Đông – Sài Gòn chuyên hoạt đọng các lĩnh vực như: Khai thác tàu biển – vận chuyển hàng hóa container đường thủy nội địa và quốc tế, vận tải xăng dầu, kinh doanh xăng dầu nội địa, xăng dầu nhập tái xuất, xây dựng bể chứa xăng và các sản phẩm dầu mỏ, kinh doanh khách sạn nhà hàng. 3 Các công ty trực thuộc, cùng với công ty TNHH Dương Đông – Vũng Tàu gồm: - Công ty cổ phần Dương Đông – An Thới: tỉnh Kiên Giang - Công ty cổ phần Dương Đông – Hòa Phú: Tỉnh Bình Thuận - Chi nhánh công ty cổ phần du lịch và vận tải Dương Đông – Hải Phòng - Văn phòng khai thác container quận 4 – tp.HCM Với vị nằm ở trung tâm Vũng Tàu thì khách sạn Dương Đông là một lựa chọn lý tưởng cho khách du lịch trong và ngoài nước. Dương Đông hotel & restaurant gồm 23 phòng được thiết kế sang trọng, đầy đủ trang thiết bị hiện đại, với cảnh sân vườn thoáng mát, lãng mạn sẽ tạo cho khách hàng cảm giác thân thiện, ấm cúng như ở chính ngôi nhà của bạn.
cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình và phong cách phục vụ chuyên nghiệp sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách, đảm bảo cho quý khách thật sự hài lòng hơn bao giờ hết,. Nhà hàng được thiết kế sang trọng kết hợp 2 sảnh có sức chứa 300 khách, có 4 phòng ăn vip, khu vực tổ chức BBQ, cùng với ẩm thực cơm niêu với nhiều thực đơn hấp dẫn, phong phú sẽ có nhiều sự lựa chọn cho du khách gần xa. Phòng họp - hội nghị có sức chứa 200 khách, là địa điểm tốt nhất để tổ chức hội nghị, liên hoan,tiệc cưới, sinh nhật,. Tổ chức tour tham quan thành phố biển vũng tàu, tour trong nước, đáp ứng mọi nhu cầu của khách về các dịch vụ du lịch thoải mái nhất,.2 Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức của khách sạn Dương Đông.
Mô hình quản lý và cơ cấu tổ chức. Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Chủ tịch hội đồng quản trị Ban điều hành Bộ phận HTCT Bộ phận kế toán Bộ phận Bô phận lễ Bộ phận Bộ phận kinh doanh tân buồng phòng bảo vệ Bộ phận bếp Bộ phận nhà Bộ phận kỹ thuật Bộ phận cây hàng xanh 5 1.3 Chức năng nhiệm vụ của một vài bộ phận. - Bộ phận lễ tân: Có chức năng đại diện cho khách sạn trong mở rộng các mối quan hệ, tiếp xúc với khách. Có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách, làm cầu nối liên hệ giữa khách với các bộ phận khác trong khách sạn, trong định hướng tiêu dùng của khách và giới thiệu các dịch vụ của khách sạn với khách hàng.
Bộ phận lễ tân đóng vai trò là trung tâm phối hợp mọi hoạt động của các bộ phận trong khách sạn, tham mưu cho giám đốc cung cấp thông tin về khách. Bán dịch vụ phòng nghỉ và các dịch vụ cho khách, tham gia vào các hoạt động kinh doanh phòng ngủ của khách sạn như : đón tiếp khách, bố trí phòng ngủ, giữ đồ cho khách, thanh toán,.Nắm vững thị hiếu của khách, tạo nên cảm nhận ban đầu tốt đẹp và để lại ấn tuợng cho khách. Giải quyết các khiếu nại, phàn nàn của khách. Giữ mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan hữu quan và các cơ sở dịch vụ ngoài khách sạn để đáp ứng nhu cầu của khách và giải quyết các vấn dề phát sinh.
Đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản cho khách và khách sạn. Đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và cải tiến phương pháp làm việc. - Bộ phận nhà hàng: Đảm nhận tất cả các công việc từ phục vụ khách ăn uống hàng ngày cho đến các bữa tiệc lớn nhỏ. Thực hiện chức năng tiêu thụ và bán hàng, đưa ra thực đơn giới thiệu các món ăn và thuyết phục khách sử dụng.
Nghiên cứu nhu cầu ăn uống của khách, tổ chức chế biến phục vụ các loại thực đơn phù hợp với các loại khách. Quảng cáo, khuếch trương các dịch vụ ăn uống trong khách sạn. Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm để đảm bảo về uy tín chất lượng của khách sạn và thoả mãn mọi nhu cầu của khách về ăn uống. - Bộ phận buồng: Đây là bộ phận tạo ra doanh thu chính cho khách sạn.
Là bộ phận chăm lo sự nghỉ ngơi của khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn và đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản cho khách. Buồng phối hợp với bộ phận lễ tân theo dõi và quản lý khách thuê phòng nghỉ tại khách sạn. Bảo quản các 6 trang thiết bị nội thất và vệ sinh hàng ngày cho khách sạn. Nhận chuyển các yêu cầu của khách như giặt là, massage và các dịch vụ bổ sung khác.
Thông báo chi cho bộ phận lập hoá đơn các tài khoản tiêu dùng của khách thuộc phạm vi quản lý. Tiếp nhận các vật tư từ bộ phận hành chính nhân sự, các vật tư phục vụ cho quá trình vệ sinh phòng. Làm nhiệm vụ vệ sinh làm sạch toàn bộ khách sạn cả trong và ngoài. Chăm sóc toàn bộ hệ thống cây xanh trong khách sạn.
- Bộ phận bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo đảm an toàn thân thể và tài sản cho khách trong khách sạn. Đảm bảo an ninh luôn ổn định bên ngoài và trong khách sạn. Hướng dẫn khách những chú ý đặc biệt. - Ban kế toán: Đảm bảo cân đối sổ sách về các khoản thu chi của khách sạn.
- Bộ phận bếp: Chịu trách nhiệm cung cấp các món ăn kịp thời cho nhà hàng, các bữa tiệc và hội nghị hội thảo theo yêu cầu của khách. Đảm bảo bữa ăn đầy đủ cho nhân viên trong khách sạn. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP MARKETING 2.1Các khái niệm cơ bản 2.1 Du lịch và khách du lịch 2.1 Du lịch Hoạt dộng du lịch trên thế giới hoạt động rất sớm, từ thời kỳ cổ đại đến thời kỳ phong kiến, rồi đến cận đại và hiện đại. Hoạt động kinh doanh du lịch cũng dần được phát triển và ngày càng được nâng cao lên về cơ sở vật chất, đến các điều kiện về ăn, ở, đi lại, vui chơi và giải trí.
Ngày nay, hoạt động du lịch đã mang tính toàn cầu. Du lịch trở thành một hoạt động thiết yếu của người dân các nước kinh tế phát triển. Du lịch cũng là một tiêu chuẩn đánh giá đúng mức sống dân cư của nước đó. Và vì vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về du lịch.
Theo WTO: Du lịch là tất cả những hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ không quá 12 tháng với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, công vụ và nhiều mục đích khác. Theo tổng cục du lịch (pháp lệnh du lich): Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi ở thường xuyên của họ nhằm thỏa mãn các nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí trong một thời gian nhất định. Nói chung, du lịch có thể hiểu tổng quát là tổng hợp các quan hệ, hoạt động kinh tế bắt nguồn từ cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của một du khách nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau với mục đích hòa bình, hữu nghị.2 Khách du lịch Có nhiều cách hiểu khác nhau về khách du lịch đứng ở trên những góc độ khác nhau. - TheoLiên đoàn quốc tế các tổ chức du lịch (tiền thân của tổ chức du lịch thế giới): Khách du lịch là người ở lại nơi tham quan ít nhất 24h 8 qua đêm vì lý do giải trí, nghỉ ngơi hay công việc như thăm thân, tôn giáo, công tác, học tập.
- Đến năm 1968, tổ chức này lại định nghĩa khác: “ Khách du lịch là bất cứ ai ngủ qua đêm.” - Còn theo Ủy ban xem xét tài nguyên quốc gia Mỹ: Du khách là người đi ra khỏi nhà ít nhất 50 dặm vì công việc giải trí, việc riêng trừ việc đi lại hằng ngày, không kể có qua đêm hay không. - Địa lý du lịch Việt Nam định nghĩa: Du khách từ bên ngoài đến địa điểm du lịch chủ yếu nhằm nâng cao nhận thức với môi trường xung quanh, tham gia vào các hoạt động thư giãn, giải trí, thể thao, văn hóa kèm theo tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế, dịch vụ và qua đêm tại cơ sở lưu trú của nghành du lịch.1 Doanh nghiệp kinh doanh du lịch Kinh doanh là các hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường. Ngoài ra, theo điều 3 Luật doanh nghiệp thì “ Kinh doanh là việc thực hiện một hay một số công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lới.” Du lịch: Theo điều 10 mục 1 pháp lệnh du lịch thì :” Du lịch là một hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định.” Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. (theo điều 10 mục 7 pháp lệnh du lịch) Doanh nghiệp du lịch là một hệ thống mở có quan hệ chặt chẽ với môi trường kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong hệ thống phân công 9 lao động xã hội nói chung và ngành du lịch nói riêng.