Chương 1: Cơ sở lý luận 1.Cac khái niệm liên quan 1. Khái niệm về chất lượng cuộc sống Trên chang đường phát triển cua minh từ xưa đến nay. con người không ngừng lao động và sáng tạo dé phát triên. Và kết qua là chủng ta đã gặt hải được khong it những thành tựu to lớn nhằm phục vụ như cau ngảy cảng cao của con người.
Một nên kinh tế cảng phát wien thì yêu cau về cuộc sông cảng cao. Neu trước day chúng ta chi can đủ ăn, đủ mặc thi ngay nay. khi xã hội trở nên van minh vả tiên bộ hơn, cuộc song cua con người không thẻ thiểu những hoạt dong van Cuối cùng, mọi hoạt động lao động. sản xuất của con người được thực hiện tuy bằng những hình thức khác nhau nhưng đều nhằm đến một mục dich cuối cing là nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người.
Vậy chất lượng cuộc sông được định nghĩa như thé nao? Trước tiên, chúng ta cần phân biệt mức sông và chất lượng cuộc sống: Mức sống là một khái niệm thuộc phạm tra kinh té - xã hội phan anh khả nang tình hình sử dụng quỳ tiêu đùng cá nhân. Hiện nay, mức sống được hiểu theo một cách chung nhất là : * Tổng giá trị hang hóa va các dịch vụ sinh hoạt ma cơ cấu cua sản xuất ra tư liệu tiêu dùng nhất định và mỗi quan hệ ti giá nhất định giữa các tư kiệu đó có khả năng thỏa man nhu cầu vật chất, văn hóa của người dan tại một thời điểm phát trién kính tế xã hội của đất nước. {Báo cáo liên hiệp quốc vẻ phát triển con người] Như vậy, chúng ta có thẻ dựa vào mức sông đẻ có thé đảnh giá phan nào vẻ trình độ phát triển kính tế cua các ving trong | quốc gia và giữa các quốc gia với nhau. Tuy nhiên, mức sống không tòa tại độc lip mà nó chịu tác động cúa nhiều nhân tỏ bên ngoài như kinh tế.
môi trưởng. nó sẽ thay đôi theo Trang 14 thời gian. theo chế độ xã hội va hoàn cánh lịch sử của lành thé đỏ. Quan niệm đất nước nao có nên kinh tế phát triển thi cd mức sóng cao không con đúng nữa.
Bởi không phai cử nước nao có thu nhập cao thi trình độ dân tri đều cao va dtu chú ý chăm lo cho sức khóc, phúc lợi xã hội cho con người. Ngược lụi, không it nước tuy có thu nhập bình quân đầu người thấp, đời sống vật chất con khó khăn nhưng lại quan tâm tới mục tiêu giáo dục. sức khoe cho mọi người. Ngoài vật chat.
con người muôn có cuộc sông tôi. sông khóc thì phải được đáp ứng về văn hóa, thé thao, giải trí, tĩnh thân minh man và môi trường trong lành. Đó chính 1a biểu hiện dé đánh gia chất lượng cuộc sống. Nghĩa là mức sống chi là thước do ve phúc lợi vật chat.
con chất lượng cuộc sony la thước do ca ve phúc lợi vat chat lẫn giá trị tinh than. có the hiểu chất lượng cuộc sông là sự phản ánh, sự dap ứng những nhu cầu của xả hội. trước hết là như cau vẻ vật chất cơ ban tối thiêu của con người. Mức dap ứng đó cảng cao thi chất lượng cuộc sông càng cao.
chất lượng cuộc sống còn được gan licn với môi trường và sự an toàn của môi trường. Một cuộc sông sung túc là một cuộc sông được dam bao bởi những nguồn lực cân thiết như cơ sở hạ tang biện đại, các điều kiện vật chất và tinh than đây đủ. Đồng thời, con người phải được sống trong một môi trường tự nhiên trong lành, bên vững, không bị 6 nhiễm, một môi trường xã hội lành mạnh và bình dang, không bị ảnh hướng bởi các vẫn nạn xả hội.Khái niệm về HDI Viện nghiên cứu phát triển xã hội của Liên Hiệp Quốc (UNRISD) đã từng đưa ra chi số phát triển xã hội dé do vật chất và sự phát triển của con người, qua đó cho phép hình dung mức sống giàu nghèo ở mỗi quốc gia. Những chi sé đó là : SỐ trẻ sơ sinh bị chết, tudi thọ dự tinh, mức tiêu đùng Protein, tỉ lệ xóa mù chữ ở người lớn và một số kha năng dam bao tự do, phát triển cá nhân.
Một khái niệm khác cùng được dua ra tử hội dòng phát triển hai ngoại (ODC). Đá lả: * Chí sé chất lượng vật chất của cuộc sống PQLI" dé cập vào ba điểm cỏ tinh phô biến vẻ nhu cầu cơ bản của con người: * Tuôi tho dy báo khí một Trang l§ tuổi. tt lệ từ vong cua tre sơ sinh, tí lệ xóa mù chữ”. Neu như theo cht tiếu nay.
các nước giàu với nén kính tẻ phát triền không phái lúc nảo cũng có chat lượng cuộc sông cao nhát. HDI (Human Development Index) là chi tiêu dé đánh giả mức sông ma gan đây chương trình phát triển cua Liên Hiệp Quốc (UNDP) đã đưa ra và được sứ dụng rộng rãi cho đến ngày nay. Chi tiêu nay bao gam 3 yếu tổ là thu nhập quốc dân bình quản đầu người, thành tựu y tế xã hội vả trình độ văn hóa, giáo dục. Giá trị HDI sé đao động tir 0,00 đến 1.
Nước nao có chỉ số HDI lớn hơn thì có sự phát triên con người cao hơn. Chí tiêu này sẽ là thước do tông hợp vẻ sự phát triển cua con người, phan anh mức độ đạt được nhừng khát yong chung cua họ. Các chỉ tiêu đánh giá mức sông có sự khác nhau giữa các khu vực, quốc gia trên thé giới. Tuy nhiên về cơ bản đều dựa vào những chỉ tiêu sau: 1.GDP La chữ viet tắt của Gross Domestic Product : Tổng sản phẩm nội địa Đây là tong giá trị tăng thêm của tất cả các ngành sản xuất vật chat và dịch vụ của một nước hay một lãnh thô trong một thời gian nhất định thường là | năm, được tinh bằng đồng nội tệ hay quy đôi ra USD.
GDP nhắn mạnh về không gian các giá trị được tạo ra.GNP La chữ viết tắt của tir Gross National Product : Tông sản phẩm quốc dan GNP là tông giả trị toàn bộ các sản phẩm cuỗi cùng va các hoạt động dich vụ được tạo ra hàng năm cua mỗi nước, không ké các sản phẩm trung gian và các phan giá trị phải chi trả cho người nước ngoái. Nhưng lại bao gồm ca phan giá trị được tạo ra ct nước ngoải mà thuộc quyền sở hữu cua người trong nước. GNP nhắn mạnh vẻ quyền sở hữu các giá trị được tạo ra. Trén thé giới.
GDP = GNP trong 3 trường hợp - Phan giá trị của người trong nước được hương bảng phan giá trị phải chi tra cho người nước ngoài. [rang 16 - Phần gia trị nhận được tit nước ngoài không có va cũng không phái chi trả phần giá trị cua người nước ngoài. - Con sẻ thông kê toàn câu : GDP toan câu = GNP toàn cau. GDP toàn cau cho biết quy mỏ của nên kinh tế the giới từng giai đoạn lịch sử khác nhau Xét trên phạm ví toàn cau, các nước thường rơi vào hai trường hợp là GDP > GNP hoặc ngược lại.
- GDP > GNP thường diễn ra ở nhóm nước đang phat triển. nghéo, ít von nhưng muôn phat triển kinh tế, giải quyết việc làm, khai thác tải nguyên thiên nhiên nên có chính sách kêu gọi đầu tư từ nước ngoài. - GDP < GNP thường diễn ra ở nhom nước có nen kinh te phat triển Các quốc gia nay doi dao về von, có trình độ khoa học kỹ thuật cao. có kinh nghiệm quan lý nên sẵn sang dau tư ra nước ngoài, thâm nhập sâu vào nẻn kinh tế thé giới nhằm tim kiểm lợi nhuận ngoài quốc gia dé tăng GNP.
Vi dụ như Hoa Kỷ. Nhật Ban va các nước Tây Âu. Cũng có một số quốc gia có GDP < GNP nhưng đó không phải là một dat nước phát triển. Đó la đo trong nước không có hoặc cỏ rất ít các doanh nghiệp ngành san xuất Lao động chủ yếu hoạt động ở nước ngoài va gửi tiền vẻ nước.
Vi như có đến 1/3 lao động của Palextin hoạt động ở LiBăng, Ixraenl. nên GNP > GDP.Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là toàn bộ tiền va hiện vật mà hộ va thành viên của hộ nhận được trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm từ các nguồn: - Thu từ tiền công, tiền lương - Thu tử sản xuất nông, lãm nghiệp va thuý san - Thu từ san xuắt ngành nghé ~ Thu khác.T$ỷ lệ nghèo của xã hội Trang l7 Ngường nghéo là công cu dé đo ty lệ nghéo trong xã hội. Một chi số quan trong phan anh mức sông của xã hội vẻ mặt thu nhập cá nhan. Ty lệ nghèo là ty lệ số hộ có thu nhập dưới hoặc bing chuẩn nghèo đổi với toan bộ sẻ hộ trong quốc gia.
Dé đo lường một cách tông hợp tinh trạng đói nghéo hiện nay, người ta sử dụng chi số nghéo đói tang hợp HPI (Human Poverty Index). Chi số nay phân thành 2 loại cho các nước phát trién và dang phát triên va dựa trên 3 thước do Ia: - Tinh dé ton thương dẫn đền cái chết ở độ tuôi tương đôi tre. - Sự bị loại trừ ra khỏi thế giới của những người biết chữ và khả nang giao tiếp - Sự thiểu kha nang tiếp cận những thành quả kinh tế chung. Tại Việt Nam, ngường nghèo được đánh giá thông qua chuẩn nghéo, dựa trên các tính toán của các cơ quan chức nang như Tỏng cục thông kê hay Bộ lao động thương bình và Xã hội.
Chuẩn nghéo theo Tông cục thông kẻ được xác định dựa trên cách tiếp cận của Ngân hàng Thế giới (WB), gồm 2 mức: - Nghèo lương thực thực phẩm: được xác định bằng mức thu nhập tính theo thi giá đủ để chi mua lương thực, thực phẩm thiết yếu dam bao khẩu phần ăn duy trì với nhiệt lượng tiêu dùng một ngày một người là 2 100 kcalo. Những hộ có thu nhập bình quan đầu người dudi tiêu chuẩn nói trên thuộc vào diện hộ nghèo. - Nghéo chung (nghèo tương doi) là mức thu nhập đủ dé chi mua hàng hóa, dịch vụ theo mức nghẻo lương thực, thực phẩm vả cả những chỉ tiêu cho các nhu câu thiết yeu ngoai lương thực thực phẩm. Nghèo tuyệt đối là thước đo những người đưới một ngường nghèo nhất định.
tính chung cho ca toản thé nhân loại, không kế không gian hay thời gian. Nó được xác định bang số thu nhập cho I cá nhân đáp ứng những nhu cầu cơ bản dé ton tại, như thức ấn, nơi ở, quần áo. Ngưỡng nghẻo tuyệt dối thưởng dùng của WB (World Bank) là | - 2 USD/ngay (tính theo PPP).