CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG CỦA TỔNG KHO XD ĐỨC GIANG 1. Đặc điểm lao động của Tổng kho xăng dầu Đức Giang Tổng Trình độ chuyên môn TT Chức danh nghề nghiệp số Tiến Thạc lao Đại Cao Trung S.cấp động học đẳng cấp CNKT sỹ sỹ THỐNG KÊ THEO CHỨC DANH NGHỀ A NGHIỆP=( A. 200 0 6 81 12 10 91 LĐ trong Danh sách đóng BHXH A1 = (1+2+……14) = a 199 0 6 81 12 10 90 1 Giám đốc Tổng kho 1 1 2 Phó Giám đốc Tổng kho 3 3 3 Trưởng phòng T.Kho 4 1 3 4 Phó Phòng Tổng kho 3 3 5 Trưởng kho, đội trưởng, trưởng TTKĐ, QĐ Xưởng 5 5 6 Phó kho, đội phó, phó TTKĐ, phó quản đốc 8 6 1 1 7 Tổ trưởng tổ sản xuất 13 6 1 6 8 Chuyên viên, kỹ sư 33 5 28 0 0 0 8.1 Chuyên viên thống kê 9 1 8 8.2 Chuyên viên Quản lý kỹ thuật 2 2 8.3 Kỹ sư điện, điện tử, tự động hoá 5 1 4 8.4 Kỹ sư kỹ thuật xăng dầu 7 2 5 8.5 Chuyên viên Quản trị nhân lực 2 2 8.6 Chuyên viên Bảo hộ lao động 1 1 8.7 Chuyên viên kế toán 6 1 5 8.8 Chuyên viên Quản lý kho hàng 1 1 9 Cán sự, kỹ thuật viên 9 0 5 3 1 0 9.1 KTV Xây dựng 1 1 9.2 Kỹ thuật viên kỹ thuật xăng dầu 5 2 3 9.3 Kỹ thuật viên đo lường, kiểm định ôtô xitéc 2 2 9.4 Kỹ sư AT-PCCC 1 1 10 Nhân viên văn thư 1 1 11 Nhân viên bảo vệ kho, cảng xăng dầu 46 4 3 3 36 12 CN giao nhận xăng dầu 39 11 2 4 22 13 CN duy tu sửa chữa đường ống xăng dầu 1 1 14 CN vệ sinh kho xăng dầu 2 2 3 Tổng Trình độ chuyên môn TT Chức danh nghề nghiệp số Tiến Thạc lao Đại Cao Trung S.cấp động học đẳng cấp CNKT sỹ sỹ 15 CN vận hành thiết bị điện 0 16 Công nhân lái xe con, xe cẩu dưới 3,5 tấn 2 2 17 Công nhân lái xe cứu hỏa 3 3 18 Công nhân lái xe nâng hàng 1 1 19 Công nhân s/chữa thiết bị ngành xăng dầu 25 5 2 1 17 B THỐNG KÊ THEO HĐLĐ =(a+b+c+d) 200 0 6 81 12 10 91 a LĐ đóng BHXH=(1+2+3)=A1 199 0 6 81 12 10 90 1 Diện không ký HĐLĐ 2 HĐLĐ không xác định thời hạn 199 6 81 12 10 90 3 HĐLĐ xác định từ 12 th đến 36 tháng b Lao động thử việc c LĐ đ/vị liên kết làm việc ở Cty 0 Các loại lao động khác (LĐ HĐ theo d c.việc, thuê khoán, HĐ dịch vụ….) 1 1 * Phân bổ chi tiết theo tổ chức bộ máy LAO ĐỘNG TRONG TỔNG DANH SÁCH ĐÓNG BHXH SỐ TT CHỈ TIÊU Trong đó LAO Số lao ĐỘNG Đảng Đoàn Phụ Dân động viên viên nữ tộc 1 2 3 4 5 6 7 8 A Văn phòng 45 44 30 7 21 0 1 Ban giám đốc 4 4 4 0 0 2 Phòng Quản lý Hàng hóa 16 16 10 4 11 3 Phòng Kế toán Tài chính 6 6 5 1 5 4 Phòng Tổ chức Hành chính 8 7 4 0 3 5 Phòng Quản lý Kỹ thuật 11 11 7 2 2 4 LAO ĐỘNG TRONG TỔNG DANH SÁCH ĐÓNG BHXH SỐ TT CHỈ TIÊU Trong đó LAO Số lao ĐỘNG Đảng Đoàn Phụ Dân động viên viên nữ tộc B Các đơn vị trực thuộc 155 155 50 36 45 2 1 Trung tâm Kiểm định CL-ĐL 12 12 5 2 4 2 Xưởng DV Cơ khí Xăng dầu 36 36 15 7 5 3 Đội Giao Nhận 39 39 10 13 26 1 4 Đội Bảo vệ PCCC 53 53 14 13 6 5 Kho cảng H101 15 15 6 1 4 1 Tổng cộng 200 199 80 42 66 2 1. Các hình thức trả lương của Tổng kho Xăng dầu Đức Giang 1.
Chế độ tiền lương Tiền lương giữ một vai trò to lớn trong vấn đề kích thích sản xuất, tiền lương phát huy một cách hiệu quả các chức năng của mình thì người trả lương phải hiểu rõ nhu cầu của người lao động, quá trình sản xuất để có thể áp dụng đúng đắn và hợp lý các hình thức trả lương. Trong nhiều năm, Nhà nước đã ban hành các chính sách tiền lương đã giúp cho các doanh nghiệp có thể dựa vào đó để quyết định trả lương hợp lý cho người lao động. Do Tổng kho là một doanh nghiệp Nhà nước nên việc chi trả lương cho cán bộ, công nhân viên đều thực hiện trên cơ sở chế độ tiền lương, thưởng do Nhà nước ban hành, bao gồm: * Lương cơ bản: được trả theo hệ số quy định của nhà nước cộng thêm các khoản phụ cấp. Lương cơ bản do nhà nước quy định phải phù hợp với các đặc trưng sau: - Tương ứng với các trình độ lao động đơn giản nhất.
5 - Cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện họat động bình thường. - Nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu nhất. - Tương ứng với giá cả và các tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình hiện nay ở nước ta. * Lương khoán: theo định mức và doanh số người lao động đạt được.
* Lương theo giờ. Ngoài ra cán bộ, công nhân viên còn được hưởng một số chế độ: + Khen thưởng theo quý, năm. + Tiền bồi dưỡng khi làm việc vào các ngày lễ, tết. + Hàng năm được tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát.
+ Khen thưởng các cháu đạt học sinh giỏi là con em các bộ, công nhân viên. Hình thức trả lương Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của mình. Công ty áp dụng hai hình thức trả lương đó là: + Trả lương theo thời gian. + Trả lương theo sản phẩm.
Việc áp dụng hai hình thức này nhằm mục đích: - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, nâng cao kỹ thuật lao động, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn lao động. Bảo đảm dân chủ công khai, phân phối kết quả hợp lý giữa các bộ phận lao động, khuyến khích cán bộ công nhân viên, hăng hái hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, đồng thời đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động theo quy định hiện hành. Đối với khối quản lý, nghiệp vụ (phòng/ban/trung tâm): - Quỹ tiền lương thực hiện của phòng sau khi trừ đi quỹ lương trả cho lao động đảm nhận thêm việc (nếu có), được phân phối hết cho người lao động căn cứ: mức lương chức danh công việc, ngày công làm việc thực tế, hiệu quả làm việc của cá nhân trong tháng. - Trả lương đảm nhận thêm việc: 6 + Điều kiện, đối tượng: Phòng thiếu lao động CMNV so với định biên (chưa bố trí đủ định biên, có người nghỉ việc hoặc làm việc khác trong thời gian từ 1/2 tháng trở lên), công việc của lao động thiếu được giao cho một số người khác thực hiện, những người được giao thêm việc được hưởng lương đảm nhận thêm việc.
+ Mức hưởng: Trưởng phòng căn cứ khối lượng việc giao thêm, quyết định mức lương đảm nhận thêm việc cho từng người, tổng số tối đa bằng 60% quỹ tiền lương CDCV của lao động trong thời gian thiếu (lương theo kết quả kinh doanh và lương theo lao động). Đối với các bộ phận hưởng lương sản phẩm tập thể/lương khoán tập thể nhưng không phân chia được sản phẩm cho cá nhân (kho; đội): Quỹ lương thực hiện của bộ phận, sau khi trả phần tăng thêm của lương làm đêm, phụ cấp trách nhiệm các loại, được phân phối cho người lao động, căn cứ: Ngày công làm việc thực tế hưởng lương SXKD; mức lương CDCV; hiệu quả làm việc trong tháng của từng người. Đối với bộ phận hưởng lương sản phẩm tập thể có thể phân chia sản phẩm cho cá nhân (các Tổ thuộc Xưởng DVCKXD): Quỹ lương thực hiện của bộ phận sau khi trả phần tăng thêm của lương làm đêm, phụ cấp trách nhiệm các loại, được phân phối cho người lao động, căn cứ: Số lượng sản phẩm thực hiện; hiệu quả làm việc của từng người trong tháng. Đối với lao động được khoán lương công việc cho cá nhân (Lao động tuần tra đường sắt; Tổ trực điện,.): Tiền lương hàng tháng được trả trên cơ sở mức lương khoán hoặc số sản phẩm thực hiện; đơn giá tiền lương kế hoạch; hiệu quả làm việc (Tổng kho sẽ quy định cụ thể khi giao khoán).
* Đánh giá hiệu quả làm việc trong tháng của từng người: - Hệ số hiệu quả: + Hoàn thành nhiệm vụ: Hệ số hiệu quả làm việc 1,0. + Chưa hoàn thành nhiệm vụ, còn bị nhắc nhở, chậm tiến độ theo kế hoạch hoặc vi phạm quy định quản lý chưa đến mức kỷ luật: Hệ số hiệu quả làm việc 0,9. * Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả làm việc hàng tháng cho từng cá nhân: 7 - Hoàn thành nhiệm vụ: Xếp hiệu quả làm việc hệ số 1,0 khi đạt các tiêu chuẩn sau: + Hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức khối lượng, chất lượng, tiến độ kế hoạch công việc (sản lượng, năng suất,…). + Chủ động trong công việc; phối hợp với đồng nghiệp, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện công việc.
+ Thực hiện tốt các nội quy, quy định của Công ty, đơn vị. + Tham gia đầy đủ các hoạt động phong trào của Công ty, đơn vị. - Chưa hoàn thành nhiệm vụ: Xếp hiệu quả làm việc hệ số 0,9 khi chưa đạt một trong các tiêu chuẩn sau: + Chưa hoàn thành công việc: Nhiều công việc chậm tiến độ so với kế hoạch hoặc chất lượng công việc không đạt yêu cầu hoặc năng suất thấp hơn nhiều so bình quân chung của bộ phận. + Vi phạm nội quy, quy định của Công ty, đơn vị nhưng chưa đến mức bị kỷ luật lao động.
+ Không chủ động, tích cực trong công việc, để lãnh đạo đơn vị phải đôn đốc, nhắc nhở nhiều lần. + Ý thức xây dựng tập thể kém: Gây mất đoàn kết nội bộ hoặc không tham gia các hoạt động chung của đơn vị, bộ phận. * Quy định đánh giá hiệu quả làm việc tháng: + Giám đốc Tổng kho duyệt hiệu quả làm việc: Phó giám đốc Tổng kho trên cơ sở tự nhận của cá nhân. Duyệt hiệu quả làm việc cho CBCNV trên cơ sở đánh giá xếp loại của các đơn vị.
+ Trưởng các phòng nghiệp vụ/trung tâm/kho/xưởng đánh giá, xếp loại hiệu quả làm việc cho CBCNV trong đơn vị, bộ phận mình quản lý. - Lương thử việc: 85% lương cơ bản bậc 1 theo ngạch công việc làm thử. - Mức bồi dưỡng thêm giờ: + Ngày thường: 50. 8 + Ngày nghỉ hàng tuần, ngày Lễ, Tết: 80.