chương 1 với nội dung từ lịch sử hình thành và phát triển cũng như chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty. Công ty Cổ phần chế tạo Giàn khoan Dầu khí là một Công ty lớn, Công ty hoạt động trong lĩnh vực chế tạo, đóng mới Giàn khoan. Công ty có một bộ máy quản lý chặt chẽ phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Ngoài ra, tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng và có sự chuyên môn hóa từng phần trong công tác kế toán.
Qua những thông tin sơ lược về Công ty Cổ phần chế tạo Giàn khoan Dầu khí đã giúp em hiểu rõ về công ty cũng như bộ phận kế toán và đặc biệt là những chính sách kế toán, chế độ kế toán áp dụng tại công ty là điều kiện để em bắt đầu tìm hiểu thực tế về công tác quản lý và kế toán tài sản cố định tại công ty. 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 2.1 Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định 2.1 Khái niệm: Tài sản cố định(TSCĐ) là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị lớn và sử dụng được trong một thời gian dài. Các tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể gọi là tài sản cố định hữu hình còn các tài sản chỉ tồn tại dưới dạng dưới hình thức giá trị được gọi là tài sản cố định vô hình Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, một tư liệu lao động nếu thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn trên dưới đây thì được coi là tài sản cố định: * Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. * Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên * Nguyên giá tài sản được xác định một cách tin cậy * Có giá trị theo quy định hiện hành( có giá trị từ 30.000 đồng trở lên) Những tư liệu lao động không hội đủ tiêu chuẩn nêu trên được coi là công cụ, dụng cụ (Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo thông tư 45/2013/TT – BTC ngày 25/04/2013 – Quyết định 206/2003QĐ-BTC).2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định: Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản cố định của toàn doanh nghiệp.
Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao tài sản cố định đồng thời phân bổ đúng đắn chi phí khấu hao và các đối tượng sử dụng tài sản cố định Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa tài sản cố định. Tham gia lập dự toán về chi phí sửa chữa và đôn đốc đưa tài sản cố định được sửa chưa vào sử dụng một cách nhanh chóng. Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. Lập các báo cáo về tài sản cố định, tham gia phân tích tình hình trang bị sử dụng và bảo quản các loại tài sản cố định.3 Phân loại tài sản cố định Tài sản cố định có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm kỹ thuật khác nhau, công dụng và thời gian sử dụng khác nhau.
Mỗi cách phân loại phục vụ cho một mục đích quản lý khác nhau đối với từng doanh nghiệp.1 Căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu thì tài sản cố định được phân thành: Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, hay dùng để hỗ trợ sản xuất bao gồm: + Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như nhà kho, xưởng sản xuất, cửa hàng, dây chuyền công nghệ… + Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công nghệ… + Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: như ô tô, máy kéo, tàu thuyền sử dụng vận chuyển và thiết bị chuyền dẫn như hệ thống thông tin, đường ống dẫn nước, dẫn hơi, dẫn khí… + Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, máy hút ẩm … + Vường cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm… là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn cao su, súc vật làm việc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò + Các loại tài sản cố định khác Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, bao gồm các loại sau: + Quyền sử dụng đất + Phần mềm máy vi tính + Quyền phát hành + Giấy phép, giấy chuyển nhượng quyền + Bản quyền, bằng sáng chế + Tài sản cố định vô hình khác + Nhãn hiệu hàng hóa Tài sản cố định thuê tài chính Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính và thỏa mãn các tiêu chuẩn của thuê tài chính tài sản cố định. Theo cách phân loại này cho biết kết cấu của từng loại tài sản cố định theo đặc trưng kỹ thuật doanh nghiệp có những loại tài sản cố định nào, tỷ trọng của 15 từng loại của tài sản cố định chiếm trong tổng nguyên giá tài sản cố định là bao nhiêu? Điều này giúp cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng tài sản cố định một cách hợp lý, xác định cụ thể thời gian hữu ích của tài sản cố định để từ đó có biện pháp trích khấu hao một cách hợp lý.2 Căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng thì tài sản cố định được phân thành: Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng Tài sản cố định chờ xử lý Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hỗ cho nhà nước 2.3 Căn cứ vào tính chất sở hữu thì tài sản cố định được phân thành: Tài sản cố định tự có Tài sản cố định đi thuê 2.4 Ngoài ra, tài sản cố định còn được phân loại theo nguồn vốn hình thành: Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu Tài sản cố định được hình thành từ các khoản nợ phải trả 2.2 Tính giá tài sản cố định 2.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình mua sắm CP phát sinh Nguyên giá Giá mua thực Các khoản thuế + trước khi đưa TSCĐ = tế phải trả + không hoàn lại TS vào sử dụng Giá mua thực tế phải trả: + Giá mua không bao gồm thuế GTGT nếu doanh nghiệp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tài sản mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. + Giá mua bao gồm thuế GTGT nếu doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Các khoản thuế không hoàn lại: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Chi phí phát sinh trước khi đưa tài sản vào sử dụng: chi phí vận chuyển, chi phí vận hành máy, lệ phí trước bạ… Trường hợp muaGiá Nguyên giá tài sản cố định trả chậm, trả góp mua Các khoản thuế CP phát sinh = + + TSCĐ trả ngay không hoàn lại trước khi đưa TS vào sử dụng 16 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua với hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về ) cộng (+) các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại ), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sang sử dụng như :chi phí vận chuyển bốc dở, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ… Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua với hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định hữu hình là tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đem trao đổi. Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc là tự sản xuất: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của tài sản cố định hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng( trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất) Tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu: Là giá quyết toán công trình theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với tài sản cố định là súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ chi phí hực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.