Tổng quan nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp cơ khí chế tạo và công nghiệp nặng, tài sản cố định đại diện cho phần lớn tiềm lực vật chất và năng lực cạnh tranh cốt lõi. Tại Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí, tổng giá trị tài sản cố định đã tăng trưởng mạnh mẽ, nâng tỷ trọng từ 48,55% năm 2010 lên 65,9% trong tổng tài sản vào năm 2012, đạt giá trị trên 1.103 tỷ đồng. Vốn điều lệ ban đầu của đơn vị là 594 tỷ đồng, phục vụ nhiệm vụ chiến lược đóng mới và hoán cải các công trình biển phức tạp như giàn khoan tự nâng 90m nước.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là việc hạch toán, quản lý và kiểm soát khấu hao đối với hệ thống thiết bị kỹ thuật cao, nhà xưởng cầu cảng chuyên dùng và các tài sản vô hình từ dự án khoa học công nghệ. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và vô hình, phân tích luồng luân chuyển chứng từ trên phần mềm Fast Business, nhận diện các bất cập trong phân loại và theo dõi hao mòn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài chính.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định tại trụ sở và nhà xưởng công ty tại thành phố Vũng Tàu trong giai đoạn 2010–2014. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp mô hình kế toán tối ưu giúp giảm thiểu 15% đến 20% thời gian luân chuyển chứng từ nội bộ, nâng cao năng lực giám sát 100% danh mục thiết bị kiểm định và bảo toàn hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tới 97% nguồn hình thành tài sản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 về Tài sản cố định hữu hình, Chuẩn mực số 04 về Tài sản cố định vô hình và Chuẩn mực số 06 về Thuê tài sản. Đồng thời, đề tài vận dụng khung pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Hệ thống lý thuyết làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi: nguyên giá tài sản cố định, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, chi phí sửa chữa lớn và khấu hao tài sản. Mô hình kế toán phản ánh toàn diện chu kỳ vận động của tài sản từ khâu mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi sử dụng, phân bổ khấu hao cho đến khâu thanh lý hoặc nhượng bán trong các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch Đầu tư và các phân xưởng sản xuất trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hồ sơ tài sản cố định trong danh mục quản lý của công ty với hơn 250 danh mục máy móc thiết bị, cùng toàn bộ hệ thống 14 sơ đồ, bảng biểu kế toán tổng hợp và chi tiết.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu có chủ đích đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình, tiêu biểu như hợp đồng mua sắm thiết bị kiểm tra nồng độ khí trị giá 49 triệu đồng và trang thiết bị tin học văn phòng trị giá 34 triệu đồng. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát của số liệu tổng hợp trên báo cáo tài chính, đồng thời đi sâu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ gốc và trình tự hạch toán trên sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 211, 213, 214.

Phương pháp phân tích bao gồm: phương pháp số học và thu thập chứng từ, phương pháp so sánh số liệu ngang dọc qua các năm, và phương pháp phân tích đối chiếu giữa quy định chuẩn mực kế toán với thực tế vận hành phần mềm kế toán Fast Business tại doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 4 đặc điểm then chốt trong thực trạng quản lý và kế toán tài sản cố định tại đơn vị:

Thứ nhất, cơ cấu tài sản chuyển dịch mạnh mẽ sang tài sản cố định. Nếu như năm 2010 tài sản cố định chỉ chiếm 48,55% tổng tài sản thì đến năm 2011 đã tăng lên 56% và đạt mức 65,9% vào năm 2012 với giá trị 1.103,36 tỷ đồng. Sự gia tăng này chứng minh định hướng mở rộng năng lực cơ sở hạ tầng phục vụ đóng giàn khoan biển.

Thứ hai, tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá trị tài sản với cơ cấu phân bổ rõ rệt. Cụ thể, nhóm nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 58% (tương đương khoảng 720 tỷ đồng), nhóm phương tiện vận tải và truyền dẫn chiếm 30,58% (khoảng 378,47 tỷ đồng), trong khi thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 1,12% (13,44 tỷ đồng) và các tài sản khác chiếm 1%.

Thứ ba, danh mục tài sản cố định vô hình có tổng nguyên giá 39,76 tỷ đồng với đặc thù công nghệ vượt trội. Trong đó, tài sản hình thành từ các dự án khoa học công nghệ chiếm tỷ lệ chi phối 69,06% (khoảng 27,66 tỷ đồng), phần mềm máy vi tính chuyên dụng phục vụ thiết kế chiếm 30,94% (khoảng 12,70 tỷ đồng).

Thứ tư, nguồn vốn hình thành tài sản cố định mang tính tự chủ cao khi nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ tới 97% (1.716 tỷ đồng trên tổng vốn đầu tư), trong khi nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ chỉ chiếm khoảng 3% (27,82 tỷ đồng).

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng tỷ trọng tài sản cố định từ 48,55% lên 65,9% phản ánh sự phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án chế tạo giàn khoan tự nâng 90m nước đầu tiên tại Việt Nam, đòi hỏi hệ thống cầu cảng chịu lực, nhà xưởng kết cấu và cẩu trục tải trọng lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2008 và chứng chỉ ASME. Các dữ liệu này có thể được mô hình hóa sinh động thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ trọng các nhóm tài sản hữu hình và biểu đồ cột so sánh mức biến động tài sản cố định giai đoạn 2010–2012.

Về mặt kế toán, doanh nghiệp đã thực hiện nghiêm túc việc phân loại theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, chuyển các tư liệu lao động dưới 30 triệu đồng sang theo dõi công cụ dụng cụ. Phương pháp trích khấu hao đường thẳng được duy trì nhất quán hàng tháng giúp phân bổ chi phí sản xuất ổn định. Tuy nhiên, quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận như Phòng An toàn Sức khỏe Môi trường hay Phòng Hành chính Nhân sự về Phòng Kế toán còn mất nhiều thời gian phê duyệt trung gian, tạo độ trễ trong việc cập nhật dữ liệu nhập kho và trích khấu hao kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hạch toán tài sản cố định, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa và điện tử hóa quy trình luân chuyển chứng từ mua sắm, bàn giao và sửa chữa tài sản cố định. Thiết lập cổng phê duyệt điện tử nội bộ liên thông giữa các phòng chức năng và Phòng Tài chính Kế toán, đặt mục tiêu cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ; lộ trình thực hiện trong 6 tháng từ Quý 1 đến Quý 2; do Phòng Tài chính Kế toán chủ trì phối hợp Phòng Công nghệ Thông tin và Phòng Kế hoạch Đầu tư.

Thứ hai, triển khai hệ thống quản lý tài sản bằng mã vạch và phần mềm tự động cảnh báo bảo dưỡng. Áp dụng mã định danh cho 100% máy móc, thiết bị kiểm tra áp lực, máy đo khí và phương tiện thi công, tự động hóa lịch kiểm định kỹ thuật định kỳ; thời gian triển khai 9 tháng; do Phòng Kỹ thuật phối hợp Nhà máy sản xuất và Kế toán vật tư, tài sản thực hiện.

Thứ ba, hoàn thiện phương pháp trích khấu hao linh hoạt theo công suất thực tế. Tiếp tục duy trì khấu hao đường thẳng cho nhà xưởng, đồng thời nghiên cứu áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng cho các thiết bị thi công trực tiếp công trình nhằm phản ánh chính xác chi phí vào giá thành từng dự án giàn khoan; áp dụng thử nghiệm trong 12 tháng; do Kế toán trưởng và Ban Giám đốc phụ trách tài chính điều hành.

Thứ tư, nâng cao công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và lập quỹ dự phòng sửa chữa lớn. Tối ưu hóa hiệu suất khai thác tài sản, phấn đấu tăng tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định thêm 2% đến 3% mỗi năm; thực hiện định kỳ hàng năm; do Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị chỉ đạo thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1 gồm Ban Giám đốc và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp cơ khí, đóng tàu và xây lắp công trình biển: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để thiết kế quy trình kiểm soát vốn cố định quy mô hàng nghìn tỷ đồng và xây dựng quy chế quản lý trang thiết bị kỹ thuật cao.

Nhóm 2 gồm Chuyên viên kế toán phần hành tài sản cố định tại các công ty cổ phần: Ứng dụng các quy trình hạch toán mẫu, phương pháp luân chuyển chứng từ và xử lý phân bổ khấu hao trên phần mềm Fast Business vào công việc thực tế hàng ngày.

Nhóm 3 gồm Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính Doanh nghiệp: Khai thác tài liệu làm tình huống nghiên cứu điển hình phục vụ giảng dạy, học tập các học phần Kế toán tài chính chuyên sâu và Phân tích báo cáo tài chính.

Nhóm 4 gồm Kiểm toán viên độc lập và chuyên viên tư vấn tài chính: Sử dụng làm tài liệu đối chiếu khi đánh giá tính tuân thủ các chuẩn mực VAS 03, VAS 04 và các quy định pháp luật về quản lý khấu hao tài sản cố định trong các cuộc kiểm toán chuyên đề.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn nhận biết và ghi nhận tài sản cố định tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 45/2013/TT-BTC, quy định tài sản cố định phải mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên 1 năm và nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên. Các tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn này được hạch toán sang công cụ dụng cụ và phân bổ chi phí qua tài khoản 242.

Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp chế tạo giàn khoan có điểm gì nổi bật?
Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn tới 65,9% tổng tài sản vào năm 2012, đạt giá trị 1.103,36 tỷ đồng. Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc và phương tiện vận tải chiếm trên 88% giá trị tài sản hữu hình, còn tài sản vô hình chủ yếu là các sáng chế và công nghệ thuộc dự án khoa học công nghệ chiếm 69,06%.

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại công ty đang được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng trên cơ sở nguyên giá và thời gian sử dụng hữu ích ước tính. Mức trích khấu hao được tính chi tiết hàng tháng và phân bổ trực tiếp vào chi phí sản xuất chung hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp, ví dụ như thiết bị đo khí trị giá 49 triệu đồng được trích đều trong 36 tháng.

Hình thức kế toán và phần mềm ghi sổ tài sản cố định tại đơn vị được tổ chức như thế nào?
Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm Fast Business. Kế toán sử dụng thẻ tài sản cố định, sổ chi tiết tài khoản 211, 213, sổ cái và bảng cân đối số phát sinh để theo dõi biến động nguyên giá và mức hao mòn lũy kế của từng đối tượng tài sản.

Doanh nghiệp cần ưu tiên giải pháp nào để tối ưu hóa công tác kế toán tài sản cố định?
Doanh nghiệp cần ưu tiên số hóa 100% quy trình phê duyệt chứng từ nội bộ, ứng dụng mã vạch để kiểm soát hơn 250 thiết bị thi công biển, đồng thời nghiên cứu áp dụng phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm cho các máy móc phục vụ trực tiếp các hợp đồng đóng giàn khoan lớn.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định vai trò quyết định của tài sản cố định chiếm 65,9% tổng tài sản (1.103,36 tỷ đồng) đối với sự phát triển của doanh nghiệp đóng giàn khoan dầu khí.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu tài sản cố định hữu hình (nhà xưởng chiếm 58%, phương tiện vận tải chiếm 30,58%) và tài sản vô hình (dự án khoa học công nghệ chiếm 69,06%).
  • Đánh giá toàn diện việc tổ chức luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm Fast Business theo đúng chuẩn mực VAS 03, VAS 04 và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban chức năng và đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 97% tại đơn vị.

Kế hoạch hoàn thiện và chuẩn hóa hệ thống quản lý tài sản cần được triển khai đồng bộ theo lộ trình 6 đến 12 tháng nhằm bảo toàn vốn và gia tăng hiệu quả kinh doanh. Các nhà quản lý, kiểm toán viên và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng trực tiếp mô hình giải pháp của luận văn để nâng cao chất lượng công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị mình.