Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng và bất động sản đạt mức bình quân trên 8,5%/năm trong giai đoạn 2015–2018, công tác kế toán doanh thu bán hàng đóng vai trò sống còn trong việc bảo đảm an toàn tài chính và định hình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Được thành lập từ ngày 11 tháng 10 năm 2005 với quy mô vốn điều lệ đạt 250 tỷ VND và sở hữu chứng chỉ ISO 9000 từ năm 2012, Công ty Cổ phần Xây dựng và Kĩ thuật Việt Nam (VINAENCO) đã triển khai hàng loạt dự án bất động sản quy mô lớn như Khu đô thị New Horizon City tại 87 Lĩnh Nam và Tòa Horizon Tower tại khu Ngoại giao đoàn.

Tuy nhiên, đặc thù của hoạt động thi công xây lắp và đầu tư kinh doanh bất động sản là chu kỳ sản xuất kéo dài từ 2 đến 5 năm, giá trị hợp đồng lớn và phương thức thanh toán chia nhỏ thành nhiều đợt. Điều này đặt ra vấn đề nghiên cứu cấp bách: việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu, xử lý các khoản giảm trừ và trích trước chi phí giá vốn nếu không được thực hiện chặt chẽ sẽ gây ra những sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, khảo sát thực trạng hạch toán tại VINAENCO trong năm tài chính 2018, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán đạt mức trên 98% và rút ngắn 15-20% thời gian luân chuyển chứng từ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ quy trình kế toán doanh thu tại trụ sở chính của công ty tại 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội, dựa trên hệ thống số liệu kế toán và báo cáo tài chính hoàn chỉnh của năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và Thu nhập khác, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) về Hợp đồng xây dựng, cùng hệ thống 7 nguyên tắc kế toán cốt lõi theo Luật Kế toán Việt Nam: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc trọng yếu. Theo đó, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện khắt khe về việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, có khả năng thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan và doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa.

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ và xây lắp, doanh thu được ghi nhận dựa trên 4 điều kiện xác định kết quả giao dịch một cách đáng tin cậy tại ngày lập Bảng cân đối kế toán. Luận văn làm rõ mối quan hệ vận hành giữa các khái niệm then chốt: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511), Doanh thu tiêu thụ nội bộ (Tài khoản 512), Các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521, 531, 532), Doanh thu chưa thực hiện (Tài khoản 3387) và Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hơn 120 bộ hồ sơ nghiệm thu công trình, hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng mua bán bất động sản và Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2018 của VINAENCO, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn sâu 5 cán bộ quản lý thuộc phòng Kế toán - Tài chính.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các hợp đồng kinh tế phát sinh doanh thu trọng yếu tại 4 dự án bất động sản tiêu biểu (87 Lĩnh Nam, Ngoại giao đoàn, Tây Hồ và 17 Phạm Hùng) với giá trị mỗi giao dịch từ 500 triệu VND trở lên, đại diện cho hơn 90% tổng doanh thu của công ty trong năm 2018. Phương pháp chọn mẫu định hướng (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tập trung phân tích sâu các nghiệp vụ có tính chất phức tạp cao về tiến độ nghiệm thu và thanh toán.

Lý do tác giả sử dụng phối hợp phương pháp hạch toán kế toán, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu số học là để kiểm tra tính tuân thủ quy chuẩn, phát hiện các điểm sai lệch giữa chứng từ gốc với sổ cái tổng hợp, đồng thời đánh giá khách quan hiệu quả xử lý luân chuyển chứng từ trong khung thời gian nghiên cứu liên tục 6 tháng (từ tháng 10/2018 đến tháng 04/2019).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, VINAENCO tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 1 Kế toán trưởng và 4 kế toán viên phần hành, kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, nhưng quy trình luân chuyển chứng từ xuất bán căn hộ và nghiệm thu xây lắp phải trải qua 5 bước kiểm duyệt thủ công, làm phát sinh độ trễ từ 7 đến 15 ngày so với thời điểm phát sinh thực tế.

Thứ hai, việc áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" truyền thống đòi hỏi khối lượng ghi chép thủ công lớn; qua đối chiếu giữa sổ cái Tài khoản 511 và các sổ chi tiết bán hàng, phát hiện khoảng 5-8% chênh lệch tạm thời giữa thời điểm xuất hóa đơn và thời điểm kết chuyển giá vốn bất động sản (Tài khoản 632) do việc trích trước chi phí dự toán chưa thực hiện đồng bộ theo từng phân khu.

Thứ ba, số dư trên Tài khoản 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) phản ánh các đợt thu tiền ứng trước theo tiến độ của khách hàng tại dự án 87 Lĩnh Nam và Horizon Tower chiếm tới 35-40% tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn, tuy nhiên khâu theo dõi chi tiết công nợ cho từng đối tượng khách hàng trên phần mềm kế toán còn xảy ra hiện tượng gộp mã, gây khó khăn cho việc đối soát định kỳ.

Thứ tư, khi tổng doanh thu toàn công ty năm 2018 tăng trưởng hơn 25% nhờ bàn giao các gói thầu lớn, hệ thống phân loại tài khoản doanh thu chưa bóc tách triệt để giữa hoạt động thi công xây lắp thuần túy và hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư (Tài khoản 5117), làm hạn chế tính phân tích của báo cáo quản trị nội bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên bắt nguồn từ việc VINAENCO vận hành song song hai mảng kinh doanh có tính chất thanh toán khác biệt: thi công xây lắp nghiệm thu theo khối lượng hoàn thành và bán bất động sản thu tiền theo 5-7 đợt tiến độ thi công (30% - 50% - 70% - 95% - 100%). Sự chậm trễ của bộ phận kỹ thuật công trường trong việc cung cấp biên bản nghiệm thu làm cho phòng kế toán thiếu cơ sở xác định điểm rơi doanh thu chuẩn xác.

Để quản trị trực quan, dữ liệu doanh thu có thể được trình bày thông qua Biểu đồ cột chồng (Stacked Column Chart) so sánh cơ cấu đóng góp của mảng xây lắp (chiếm khoảng 45%) và mảng bất động sản (chiếm 55%) qua 4 quý của năm tài chính 2018. Bên cạnh đó, một Bảng tổng hợp đối chiếu luân chuyển chứng từ gồm 6 cột chỉ tiêu (Số chứng từ, Ngày lập, Nội dung nghiệp vụ, Tài khoản đối ứng, Giá trị ghi nhận, Thời gian lưu chuyển) sẽ phản ánh rõ 12 điểm nghẽn về mặt thời gian trong quy trình xử lý kế toán.

So sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành trong lĩnh vực xây lắp tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu tại VINAENCO khẳng định rằng các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn nếu chưa tích hợp toàn diện hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đều đối mặt với tình trạng quá tải chứng từ và rủi ro ghi nhận sai lệch niên độ kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, ban hành quy chế phối hợp liên phòng ban giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán - Tài chính nhằm rút ngắn thời gian bàn giao hồ sơ nghiệm thu từ 7 ngày xuống tối đa 48 giờ làm việc. Giải pháp này do Kế toán trưởng và Trưởng phòng Kinh doanh chủ trì thực hiện ngay trong Quý I năm kế hoạch, hướng tới mục tiêu giảm 100% rủi ro phạt chậm nộp thuế và vi phạm thời hạn xuất hóa đơn.

Thứ hai, chuyển đổi hình thức ghi sổ từ "Chứng từ ghi sổ" thủ công sang mô hình Kế toán trên máy vi tính ứng dụng phần mềm ERP chuyên biệt cho ngành xây dựng và bất động sản. Ban Giám đốc cùng Bộ phận Kỹ thuật - Kế toán cần hoàn thành việc thiết lập hệ thống tự động hóa kết chuyển Tài khoản 511, 3387 và 911 trong vòng 6 tháng, giúp tăng tốc độ lập Báo cáo tài chính quý lên nhanh hơn 30%.

Thứ ba, hoàn thiện phương pháp trích trước chi phí giá vốn bất động sản (Tài khoản 632) theo đúng tỷ lệ mét vuông hoàn thành bàn giao dựa trên tổng dự toán đã được phê duyệt. Kế toán chi phí - giá thành cần tiến hành rà soát định kỳ hàng quý, kiểm soát chặt chẽ biên độ sai lệch giữa chi phí thực tế và chi phí trích trước ở mức dưới 3%, ngăn ngừa việc phải điều chỉnh hồi tố giá vốn vào cuối niên độ kế toán.

Thứ tư, triển khai 4 khóa đào tạo chuyên môn định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ kế toán về Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) và các chính sách thuế hiện hành. Phòng Hành chính - Nhân sự phối hợp cùng Kế toán trưởng tổ chức vào tháng đầu tiên của mỗi quý, nâng cao năng suất xử lý nghiệp vụ của nhân sự lên 20%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xây dựng, bất động sản: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp rà soát, tái cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ và xây dựng quy chế ghi nhận doanh thu chuẩn mực, hạn chế tối đa rủi ro thanh tra thuế.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên kế toán phần hành doanh thu và công nợ: Tài liệu cung cấp hướng dẫn chi tiết về phương pháp định khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ và kỹ thuật hạch toán các nghiệp vụ phức tạp như tiền khách hàng trả trước (Tài khoản 3387), chiết khấu thương mại và trích trước giá vốn công trình.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích với phương pháp nghiên cứu rõ ràng, kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết chuẩn mực VAS 14 với dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp có vốn điều lệ 250 tỷ VND.

Nhóm thứ tư là Kiểm toán viên độc lập và chuyên gia phân tích tài chính: Luận văn cung cấp góc nhìn sâu sắc về các điểm trọng yếu phát sinh sai sót trong chu trình bán hàng - thu tiền của ngành xây lắp, hỗ trợ đắc lực cho việc thiết kế thủ tục kiểm toán cơ bản và phân tích chất lượng lợi nhuận doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp bất động sản ghi nhận doanh thu bán căn hộ tại thời điểm nào theo VAS 14?
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu bán căn hộ vào Tài khoản 511 khi đã hoàn thành việc xây dựng, bàn giao nhà cho người mua và chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu. Toàn bộ các khoản tiền thu trước theo tiến độ thi công công trình khi chưa bàn giao đều bắt buộc phải hạch toán vào bên Có của Tài khoản 3387 hoặc Tài khoản 131 chứ không được ghi nhận vào doanh thu trong kỳ.

Các khoản khách hàng nộp tiền theo tiến độ xây dựng được xử lý kế toán như thế nào?
Khi khách hàng thanh toán các đợt 30%, 50% hay 70% giá trị hợp đồng theo tiến độ thi công dự án như tại New Horizon City, kế toán ghi Nợ các Tài khoản 111, 112 và ghi Có Tài khoản 131 (hoặc Tài khoản 3387 nếu xuất hóa đơn thu tiền trước). Khoản tiền này phản ánh nghĩa vụ nợ phải trả của doanh nghiệp đối với khách hàng và chỉ được kết chuyển sang Tài khoản 511 khi biên bản bàn giao nhà chính thức được ký kết giữa hai bên.

Doanh thu bán hàng nội bộ (Tài khoản 512) khác biệt thế nào với doanh thu bán hàng thông thường (Tài khoản 511)?
Tài khoản 511 phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho các đối tác, khách hàng độc lập bên ngoài doanh nghiệp. Trong khi đó, Tài khoản 512 chỉ được sử dụng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty hoặc tập đoàn, phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh nội bộ trước khi thực hiện các bút toán loại trừ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Tại sao doanh nghiệp cần trích trước chi phí giá vốn bất động sản vào Tài khoản 632?
Do đặc thù các hạng mục hạ tầng cảnh quan xung quanh dự án bất động sản thường hoàn thành và quyết toán sau khi các căn hộ đã được bàn giao, kế toán được phép trích trước chi phí theo định mức dự toán vào Tài khoản 632 để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí ghi nhận trong kỳ. Mức trích trước phải căn cứ vào tổng diện tích sàn bàn giao và hồ sơ dự toán đã được phê duyệt chính thức.

Hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" có ưu và nhược điểm gì trong ngành xây lắp?
Ưu điểm của hình thức Chứng từ ghi sổ là kết cấu đơn giản, mẫu sổ rõ ràng, dễ phân công lao động kế toán thủ công. Tuy nhiên, nhược điểm lớn là khối lượng ghi chép trùng lặp nhiều, việc tổng hợp số liệu cuối tháng bị chậm trễ từ 5 đến 10 ngày, gây khó khăn cho ban lãnh đạo trong việc nắm bắt tức thời bức tranh doanh thu và dòng tiền của từng dự án công trình đang thi công.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng theo VAS 14, VAS 15 và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp xây dựng - bất động sản.
  • Đánh giá chân thực thực trạng công tác hạch toán tại VINAENCO năm 2018, chỉ rõ các điểm mạnh về kiểm soát thuế và các hạn chế trong tốc độ luân chuyển chứng từ.
  • Làm rõ phương pháp xử lý tài khoản doanh thu chưa thực hiện (Tài khoản 3387) và cơ chế trích trước giá vốn (Tài khoản 632) tương ứng với doanh thu ghi nhận.
  • Đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về chuẩn hóa quy trình, nâng cấp phần mềm ERP, hoàn thiện quản trị chi phí và phát triển năng lực nhân sự.
  • Đóng góp nguồn tư liệu thực chứng chuẩn mực, có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị kế toán ngành xây dựng Việt Nam.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, VINAENCO cần thực hiện kế hoạch 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (từ tháng 1 đến tháng 3) chuẩn hóa 100% biểu mẫu và quy chế phối hợp liên phòng ban; Giai đoạn 2 (từ tháng 4 đến tháng 9) vận hành thử nghiệm phần mềm kế toán ERP tích hợp; Giai đoạn 3 (từ tháng 10 đến tháng 12) đánh giá tổng kết và cập nhật lộ trình áp dụng chuẩn mực IFRS 15. Các doanh nghiệp xây lắp và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng trực tiếp khung phân tích và hệ thống giải pháp này để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại đơn vị mình ngay hôm nay.