Luận văn tốt nghiệp kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ song linh

Luận văn phân tích công nợ và khả năng thanh toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Song Linh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tài chính.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2023

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY

1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SONG LINH

1.1.1. Tên công ty và địa chỉ

1.1.1.1. Tên công ty
1.1.1.2. Địa chỉ

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2. MỤC TIÊU VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

1.2.1. Mục tiêu

1.2.2. Ngành nghề kinh doanh

1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

1.3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty

1.3.2. Chức năng từng bộ phận

1.3.2.1. Giám đốc
1.3.2.2. Phòng kinh doanh và Marketing
1.3.2.2.1. Phòng Marketing
1.3.2.2.2. Phòng Kinh doanh
1.3.2.3. Phòng Kế toán
1.3.2.4. Phòng Kỹ thuật
1.3.2.5. Phòng Hành chính – Nhân sự

1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

1.4.1. Bộ máy kế toán

1.4.2. Hệ thống tài khoản

1.4.3. Hệ thống sổ kế toán

1.4.4. Hình thức kế toán

1.4.5. Trình tự luân chuyển chứng từ

1.5. Một số vấn đề khác

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán công nợ và khả năng thanh toán

Kế toán công nợ là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp theo dõi các khoản phải thu và phải trả mà còn phản ánh tình hình tài chính của công ty. Tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Song Linh, việc quản lý công nợ và phân tích khả năng thanh toán đóng vai trò quyết định trong việc duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả. Khả năng thanh toán tốt giúp công ty duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp và khách hàng, đồng thời đảm bảo nguồn vốn lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1. Định nghĩa và vai trò của kế toán công nợ

Kế toán công nợ bao gồm các khoản phải thu và phải trả. Nó giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính và đưa ra quyết định kịp thời. Việc quản lý công nợ hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường khả năng thanh toán.

1.2. Tầm quan trọng của khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Khả năng thanh toán phản ánh sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt sẽ dễ dàng thu hút nhà đầu tư và duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác. Điều này cũng giúp công ty có thể mở rộng quy mô hoạt động và phát triển bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý công nợ

Quản lý công nợ tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Song Linh gặp phải nhiều thách thức. Các khoản nợ phải thu từ khách hàng có thể bị chậm thanh toán, ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty. Ngoài ra, việc theo dõi và quản lý các khoản nợ phải trả cũng không hề đơn giản. Những vấn đề này cần được giải quyết kịp thời để đảm bảo khả năng thanh toán của công ty.

2.1. Các nguyên nhân gây ra nợ xấu

Nợ xấu thường phát sinh do khách hàng chậm thanh toán hoặc không thanh toán. Nguyên nhân có thể đến từ việc khách hàng gặp khó khăn tài chính hoặc do quy trình thanh toán của công ty chưa hiệu quả.

2.2. Tác động của nợ xấu đến hoạt động kinh doanh

Nợ xấu ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và khả năng thanh toán của công ty. Nếu không được xử lý kịp thời, nợ xấu có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

III. Phương pháp phân tích khả năng thanh toán hiệu quả

Để phân tích khả năng thanh toán, công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Song Linh áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc sử dụng các chỉ số tài chính như tỷ lệ thanh toán hiện hành, tỷ lệ thanh toán nhanh giúp đánh giá chính xác tình hình tài chính của công ty. Ngoài ra, việc phân tích dòng tiền cũng rất quan trọng để đảm bảo công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

3.1. Các chỉ số tài chính quan trọng trong phân tích

Tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh là hai chỉ số quan trọng giúp đánh giá khả năng thanh toán của công ty. Những chỉ số này cho thấy khả năng của công ty trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

3.2. Phân tích dòng tiền và tác động đến khả năng thanh toán

Phân tích dòng tiền giúp công ty hiểu rõ hơn về tình hình tài chính. Dòng tiền dương cho thấy công ty có khả năng thanh toán tốt, trong khi dòng tiền âm có thể dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty Song Linh

Nghiên cứu về kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Song Linh đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý công nợ. Việc áp dụng các phương pháp phân tích tài chính đã giúp công ty cải thiện khả năng thanh toán và giảm thiểu nợ xấu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc quản lý công nợ hiệu quả không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện quản lý công nợ

Công ty đã giảm thiểu đáng kể tỷ lệ nợ xấu và cải thiện khả năng thanh toán. Việc áp dụng các chỉ số tài chính đã giúp công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính.

4.2. Những bài học rút ra từ nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của việc theo dõi và quản lý công nợ. Các biện pháp cải thiện quy trình thanh toán và tăng cường giao tiếp với khách hàng là rất cần thiết để duy trì khả năng thanh toán.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán công nợ

Kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán là một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Song Linh, việc cải thiện quản lý công nợ đã mang lại nhiều lợi ích. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để nâng cao khả năng thanh toán và phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Kế toán công nợ sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và quy trình để nâng cao hiệu quả quản lý công nợ.

5.2. Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng thanh toán

Công ty cần xây dựng các chính sách thanh toán linh hoạt và cải thiện quy trình thu hồi nợ. Việc đào tạo nhân viên về quản lý công nợ cũng là một giải pháp quan trọng để nâng cao khả năng thanh toán.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Với việc tổ chức một bộ máy quản lý và bộ máy kế toán đơn giản, gọn mà hiệu quả đã giúp công ty nâng cao khả năng kinh doanh của mình. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong công tác kế toán đã giúp cho công ty tiết kiệm được thới gian và chi phí quản lý. Tuy tuổi đời chưa nhiều nhưng bằng sự nổ lực hết mình của toàn thể các thành viên trong công ty đã giúp Song Linh gặt hái được nhiều thành công nhất định và tạo được một chỗ đứng trong ngành công nghệ thông tin ở Vũng Tàu nói riêng và các tỉnh thành trong cả nước nói chung. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ 2. Khái niệm Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổ chức lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội. Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên.Trên cơ sở các quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc khoản phải trả. Kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ.

Như vậy kế toán SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 13 GVHD: ThS. Hồ Thị Yến Ly công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2. Nội dung của kế toán công nợ 2. Kế toán các khoản phải thu Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như cho mượn ngắn hạn, chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, giá trị tài sản thuế mà chưa xử lý… Những công tác kế toán liên quan đến các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp gồm:  Kế toán phải thu của khách hàng: Phải thu khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán chịu.

Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh trong doanh nghiệp. Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này 1. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư.

Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng). Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 14 GVHD: ThS. Hồ Thị Yến Ly giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

Tài khoản sử dụng: 131 Kết cấu tài khoản Bên nợ Bên Có -Số tiền phải thu của khách hàng về sản -Số tiền khách hàng đã trả nợ; phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định đã giao, dịch vụ đã cung cấp -Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của và được xác định là đã bán trong kỳ; khách hàng; -Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. -Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; -Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); -Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua. Số dư: số tiền còn phải thu của khách hàng Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước của khách hàng hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.

Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”, đồng thời phải tách các chi tiêu phải thu ngắn hạn và dài hạn. Sơ đồ hạch toán TK 511 TK 131 TK 635 Doanh thu bán chịu Chiết khấu thanh toán trừ vào số phải thu SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 15 TK 521, 531, 532 TK 33311 - Chiết khấu thương mại GVHD: ThS. Hồ Thị Yến Ly Sơ đồ 2. Sơ đồ hạch toán tài khoản 131  Kế toán thuế GTGT (giá trị gia tăng) được khấu trừ (chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ): Thuế GTGT được khấu trừ: là các khoản thuế GTGT đầu vào của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định…doanh nghiệp mua vào nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.

Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì doanh nghiệp được hoàn thuế hoặc doanh nghiệp sẽ ghi nhận như một khoản phải thu để tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau. Tài khoản sử dụng: 133. Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2 là SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 16 GVHD: ThS. Hồ Thị Yến Ly - Tài khoản 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Tài khoản 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư. Kết cấu tài khoản: Bên Nợ Bên Có Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ -Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ -Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ -Số thuế GTGT vào đã được hoàn lại Số dư cuối kỳ: Số thuế GTGT đầu vào hiện còn được khấu trừ và chưa được xử lý (kết chuyển, hoàn lại)  Chú ý: - Căn cứ xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định; chứng từ nộp ở khâu nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập khẩu); chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài hoặc đối tượng khác theo quy định nộp thuế (trường hợp nộp thuế hộ). - Trường hợp hàng hóa, dịch vụ… mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có nhưng không đúng quy định của pháp luật thì không được khấu trừ. Sơ đồ hạch toán thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) TK 133 (1331, 1332) TK 33311 TK 152, 156, 211, 627, 641, 642… Thuế GTGT được khấu trừ SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 17 TK 111, 112, 142, 242, 627, 641, 642… GVHD: ThS.

Hồ Thị Yến Ly Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133  Kế toán phải thu khác Phải thu khác: các khoản phải thu không mang tính chất thương mại bao gồm các khoản phải thu không thuộc nội dung nêu trên. Cụ thể là gồm: - Các khoản phải thu do bắt bồi thường, khoản thu về khoản nợ tiền hoặc vật tư có tính chất tạm thời, phải thu các khoản cho vay, các khoản chi hộ, các khoản tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ hoạt động đầu tư tài chính… - Giá trị tài sản thiếu đã dược phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý. Tài khoản sử dụng: 138. Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2: SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 18 GVHD: ThS.

Hồ Thị Yến Ly - 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý; - 1388 “Phải thu khác”: phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các tài khoản 131, 133, 1381. Kết cấu tài khoản 138 Bên Nợ Bên Có - Trị giá các loại tài sản thiếu hụt, mất - Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các chưa được xử lý; tài khoản liên quan theo biên bản xử lý; - Giá trị tài sản mang cầm cố, ký cược, ký - Nhận lại tài sản mang đi cầm cố, ký quỹ ngắn hạn; cược, ký quỹ hoặc đã thanh toán; - Phải thu của cá nhân và tập thể (trong và - Số tiền đã thu được về các khoản nợ ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác phải thu khác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lí ngay; - Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư tài chính; - Các khoản nợ phải thu khác. Số dư: Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được Sơ đồ hạch toán TK 138 TK 111, 1388, TK 152, 156,… 334… Giá trị hàng tồn kho mất Thu bồi thường của các mát, hao hụt tổ chức cá nhân gây ra theo quyết định xử lý TK 211 Tài sản cố định phát TK 632 hiện thiếu khi kiểm kê Giá trị hàng tồn kho mất SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang TK 214 19 mát, hao hụt sau khi trừ phần thu bồi thường tính TK 111,112 vào giá vốn GVHD: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài chính doanh nghiệp là một lĩnh vực quan trọng, giúp các nhà đầu tư và quản lý hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp phân tích tài chính, từ đó giúp người đọc nắm bắt được các chỉ số quan trọng và cách thức đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may hưng yên, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về tình hình tài chính của một công ty cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn phân tích cấu trúc tài chính công ty cổ phần cao su đồng phú sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở việt nam để có cái nhìn tổng quát hơn về ngành thép và các doanh nghiệp niêm yết.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin hữu ích mà còn mở ra cơ hội cho bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của tài chính doanh nghiệp.