CHƯƠNG 1 Với việc tổ chức một bộ máy quản lý và bộ máy kế toán đơn giản, gọn mà hiệu quả đã giúp công ty nâng cao khả năng kinh doanh của mình. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong công tác kế toán đã giúp cho công ty tiết kiệm được thới gian và chi phí quản lý. Tuy tuổi đời chưa nhiều nhưng bằng sự nổ lực hết mình của toàn thể các thành viên trong công ty đã giúp Song Linh gặt hái được nhiều thành công nhất định và tạo được một chỗ đứng trong ngành công nghệ thông tin ở Vũng Tàu nói riêng và các tỉnh thành trong cả nước nói chung. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ 2. Khái niệm Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổ chức lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội. Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên.Trên cơ sở các quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc khoản phải trả. Kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ.
Như vậy kế toán SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 13 GVHD: ThS. Hồ Thị Yến Ly công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2. Nội dung của kế toán công nợ 2. Kế toán các khoản phải thu Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như cho mượn ngắn hạn, chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, giá trị tài sản thuế mà chưa xử lý… Những công tác kế toán liên quan đến các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp gồm: Kế toán phải thu của khách hàng: Phải thu khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán chịu.
Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh trong doanh nghiệp. Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này 1. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư.
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng). Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 14 GVHD: ThS. Hồ Thị Yến Ly giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
Tài khoản sử dụng: 131 Kết cấu tài khoản Bên nợ Bên Có -Số tiền phải thu của khách hàng về sản -Số tiền khách hàng đã trả nợ; phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định đã giao, dịch vụ đã cung cấp -Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của và được xác định là đã bán trong kỳ; khách hàng; -Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. -Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; -Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); -Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua. Số dư: số tiền còn phải thu của khách hàng Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước của khách hàng hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.
Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”, đồng thời phải tách các chi tiêu phải thu ngắn hạn và dài hạn. Sơ đồ hạch toán TK 511 TK 131 TK 635 Doanh thu bán chịu Chiết khấu thanh toán trừ vào số phải thu SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 15 TK 521, 531, 532 TK 33311 - Chiết khấu thương mại GVHD: ThS. Hồ Thị Yến Ly Sơ đồ 2. Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 Kế toán thuế GTGT (giá trị gia tăng) được khấu trừ (chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ): Thuế GTGT được khấu trừ: là các khoản thuế GTGT đầu vào của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định…doanh nghiệp mua vào nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.
Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì doanh nghiệp được hoàn thuế hoặc doanh nghiệp sẽ ghi nhận như một khoản phải thu để tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau. Tài khoản sử dụng: 133. Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2 là SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 16 GVHD: ThS. Hồ Thị Yến Ly - Tài khoản 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Tài khoản 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư. Kết cấu tài khoản: Bên Nợ Bên Có Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ -Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ -Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ -Số thuế GTGT vào đã được hoàn lại Số dư cuối kỳ: Số thuế GTGT đầu vào hiện còn được khấu trừ và chưa được xử lý (kết chuyển, hoàn lại) Chú ý: - Căn cứ xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định; chứng từ nộp ở khâu nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập khẩu); chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài hoặc đối tượng khác theo quy định nộp thuế (trường hợp nộp thuế hộ). - Trường hợp hàng hóa, dịch vụ… mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có nhưng không đúng quy định của pháp luật thì không được khấu trừ. Sơ đồ hạch toán thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) TK 133 (1331, 1332) TK 33311 TK 152, 156, 211, 627, 641, 642… Thuế GTGT được khấu trừ SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 17 TK 111, 112, 142, 242, 627, 641, 642… GVHD: ThS.
Hồ Thị Yến Ly Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133 Kế toán phải thu khác Phải thu khác: các khoản phải thu không mang tính chất thương mại bao gồm các khoản phải thu không thuộc nội dung nêu trên. Cụ thể là gồm: - Các khoản phải thu do bắt bồi thường, khoản thu về khoản nợ tiền hoặc vật tư có tính chất tạm thời, phải thu các khoản cho vay, các khoản chi hộ, các khoản tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ hoạt động đầu tư tài chính… - Giá trị tài sản thiếu đã dược phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý. Tài khoản sử dụng: 138. Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2: SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang 18 GVHD: ThS.
Hồ Thị Yến Ly - 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý; - 1388 “Phải thu khác”: phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các tài khoản 131, 133, 1381. Kết cấu tài khoản 138 Bên Nợ Bên Có - Trị giá các loại tài sản thiếu hụt, mất - Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các chưa được xử lý; tài khoản liên quan theo biên bản xử lý; - Giá trị tài sản mang cầm cố, ký cược, ký - Nhận lại tài sản mang đi cầm cố, ký quỹ ngắn hạn; cược, ký quỹ hoặc đã thanh toán; - Phải thu của cá nhân và tập thể (trong và - Số tiền đã thu được về các khoản nợ ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác phải thu khác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lí ngay; - Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư tài chính; - Các khoản nợ phải thu khác. Số dư: Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được Sơ đồ hạch toán TK 138 TK 111, 1388, TK 152, 156,… 334… Giá trị hàng tồn kho mất Thu bồi thường của các mát, hao hụt tổ chức cá nhân gây ra theo quyết định xử lý TK 211 Tài sản cố định phát TK 632 hiện thiếu khi kiểm kê Giá trị hàng tồn kho mất SVTT: Phạm Thị Kim Thoa Trang TK 214 19 mát, hao hụt sau khi trừ phần thu bồi thường tính TK 111,112 vào giá vốn GVHD: ThS.