CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN ĐỨC 1.Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Tiến Đức: Sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm bao bì, lưới che giảm nắng, thùng nhựa…,các sản phẩm này có quy mô sản xuất phức tạp gồm có nhiều quá trình, các quá trình sản xuất lại được chia làm nhiều gian đoạn mỗi gian đoạn lại được chia làm nhiều công việc khác nhau, nhưng hầu hết các công việc đều diễn ra tại phân xưởng của nhà máy. Do vậy đặc điểm này đòi hỏi các khâu hoạt động phải liên tục và ăn khớp với nhau hay đây còn được gọi là một quy trình hoạt động kép kín Sản phẩm trong khi sản xuất được chuyển qua tất cả các gian đoạn và sau khi hoàn thành thì sản phẩm được đưa vào nhập kho nên giá thành của sản phẩm được tính trước dựa vào tổng các chi phí mà công ty đã bỏ ra. Do vậy tính chất hàng hóa của sản phẩm được thể hiện một cách rõ ràng Do sản phẩm hoàn thành nhập kho sau đó xuất bán luôn vì vậy đòi hỏi chất lượng của sản phẩm phải luôn được đảm bảo như vậy thì công ty mới nhanh thu hồi vốn Những đặc điểm hoạt động sản xuất, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất nói trên ảnh hưởng đến chi phí công tác kế toán tại công ty một cách nhất định. Vì vậy hiện nay các công ty ở nước ta có rất nhiều công ty thực hiện việc khoán sản phẩm hoàn thành theo thời gian, việc này có thể cắt giảm được nhiều chi phí phát sinh thêm tại công ty.
Đặc điểm sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang trong công ty là những sản phẩm chưa hoàn thành do nhiều yếu tố khác nhau như những sản phẩm hỏng đã qua sản xuất nhưng do bị lỗi nên chưa thể đưa vào nhập kho được…Đánh giá sản phẩm dở dang SV : LÊ THỊ LOAN 8 Lớp : Kế toán C – K11B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân là công việc tính toán xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ phải chịu. Thông thường trong công ty, người ta thường quy định sản phẩm sản xuất được xuất kho khi ã kiểm định xong chất lượng của sản phẩm và đươc chấp nhận là những sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Con sản phẩm dở dang là phần việc chưa đạt tới điểm trên. Cụ thể đối với sản phẩm bao bì thì những sản phẩm do dang là những sản phẩm chưa được dán lại.
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty. Quy trình công nghệ sản xuất. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí. Trên cơ sở đó, xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm sản xuất và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bao bì tại công ty Khởi động máy sóng để Cân và nhập Cho giấy lên ép giấp thành từng sóng giấy máy Nhập kho Nghiệm thu Hoàn thiện Máy bồi b.
Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty:gồm công nhân sản xuất tại công ty ngoài các công nhân và nhân viên trong đội và công ty còn có nhiều lao động thuê ngoài theo thời vụ. SV : LÊ THỊ LOAN 9 Lớp : Kế toán C – K11B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 1. Quản lý chi phí sản xuất của công ty: Giữa các phòng ban và các bộ phận của công ty có mối liên hệ mật thiết với nhau được đảm bảo sự ăn khớp phối hợp nhịp nhàng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Dựa vào sơ đồ quản lý chung toàn công ty, ta thấy có một số bộ phận sau có nhiều nhiệm vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: - Giám đốc điều hành công ty: có nhiệm vụ phụ trách chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác xây dựng và quy hoạch phát triển của công ty, công việc ký kết hợp đồng cơ bản giám đốc là người đại diện cho công ty trong việc ký kết hợp đồng kinh tế,hợp đồng lao động - Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, triển khai các hoạt động kinh tế, dự án được giám đốc phân công.
- Phòng kế toán : có nhiệm vụ quản lý tài sản tiền vốn của công ty theo chế độ hiện hành, hạch toán kinh tế độc lập theo chế độ kế toán nhà nước ban hành,tính giá thành các sản phẩm của công ty, lập báo cáo định kỳ và báo cáo quyết toán theo chế độ quy định, lập báo cáo thuế với cơ quan thuế, tính toán tiền lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. - Phòng kế hoạch, kỹ thuật: Có trách nhiệm trong việc lên kế hoạch sản xuất, nhận đơn đặt hàng các sản phẩm từ các đơn vị có nhu cầu, từng giai đoạn sản xuất cũng như công việc sản xuất đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, và an toàn lao động. - Các tổ sản xuất: Thực hiện các chức năng quản lý điều hành công việc sản xuất tại các phân xưởng: Tập kết nguên vật liệu, bố trí nhân lực, giám sát và điều chỉnh quá trình sản xuất. Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc,trưởng phòng về quản lý phân xưởng và điều hành sản xuất.
Điều phối nhân lực trong tổ sản xuất cho phù hợp,tránh lãng phí nhân công và thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất. SV : LÊ THỊ LOAN 10 Lớp : Kế toán C – K11B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN ĐỨC 2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtại công ty TNHH Tiến Đức: 2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 2.1 Nội dung: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ nguyên vật chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm. Các loại nguyên, nhiên vật liệu (như giấy, nhựa,ni lông.) được mua từ những bạn hàng đáng tin cậy, có uy tín và đạt chất lượng cao trên thị trường (như giấy Hông Hà, giấy thủy tiên…) Vật liệu phụ (keo dán, băng dính, .), nhiên liệu (dầu chạy máy, nhớt bôi chơn.) phục vụ trực tiếp cho việc thi công công trình.2 Tài khoản sử dụng: Công ty TNHH Tiến Đức sử dụng TK 621 – “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
- Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mở chi tiết đối với từng nguyên liệu như tài khoản nguyên liệu. Cụ thể: + TK 621.1 - Chi phí nguyên vật liệu chính phân xưởng I , trong đó thì TK6211.1: Chi phí nguyên vật liệu chính là giấy TK 6211.2: Chi phí nguyên vật liệu chính là nhựa… SV : LÊ THỊ LOAN 11 Lớp : Kế toán C – K11B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân + TK 621.2 - Chi phí nguyên vật liệu chính phân xưởng II, trong đó thì TK 6212.1: Chi phí nguyên vật liệu là dầu Diezen, TK 6212.2: Chi phí nguyên vật liệu là băng dính. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra 1 cái vỏ bao bì bao gồm: + Nguyên vật liệu chính : Cát, đá, xi măng, bột màu… + Nhiên liệu: Xăng, dầu diezen Để theo dõi chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản: TK152 “Nguyên liệu, vật liệu” TK621 “ Chi phí NVL trực tiếp” để hạch toán. Kết cấu TK621: Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: + Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất dùng không hết. + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. TK621 không có số dư cuối kỳ.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết. Những vật tư mua về được nhập kho ngay như:( giấy, nhựa, .) trị giá thực tế vật tư xuất dùng cho sản xuất sẽ bao gồm giá mua vật liệu (không có thuế GTGT) và chi phí vận chuyển tới công ty Mua giấy xuất dùng cho sản xuất bao bì , lập phiếu thanh toán tạm ứng, nộp về phòng kế toán gửi kèm cùng với hoá đơn mua giấy.
Ngày 01/5/2011 Căn cứ vào hoá đơn mua vật liệu kèm theo chứng từ vận chuyển giấy về công ty kế toán định khoản Nợ TK 621 (giấy) : 21.000 SV : LÊ THỊ LOAN 12 Lớp : Kế toán C – K11B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Nguyên vật liệu về nhập kho sẽ xuất dùng để sản xuất thì lập phiếu xuất kho ngày 25/05/2011 khi cần vật liệu kho sẽ xuất cho các tổ sản xuất,xuất kho NVL để sản xuất bao bì cho công ty thì KT định khoản: Kế toán định khoản: Nợ TK 621 (CT kem) : 7.1 SV : LÊ THỊ LOAN 13 Lớp : Kế toán C – K11B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân CÔNG TY TNHH TIẾN ĐỨC Mẫu số: 02-VT - DNN. (Ban hành theoQĐ số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ) Số 56 Phiếu Xuất kho Ngày 25 tháng 5 năm2011 Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Thị Hoài Lý do xuất: Xuất nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm bao bì kem Xuất tại kho ĐVT: VNĐ Đơn Số lượng Mã TT Tên vật tư vị Yên Thực Đơn giá Thành tiền số tớnh cầu xuất 1 Giấy D1 Kg 75.000 Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn. Ngày 25 tháng 05 năm 2011 Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc phiếu hàng ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) Khi xuất vật tư đẻ sử dụng thì cần phải có biên bản sử dụng vật tư nói rõ phần công việc của tưng người ở từng bộ phận như:Ông Nguyễn Văn Tuấn SV : LÊ THỊ LOAN 14 Lớp : Kế toán C – K11B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân ở bộ phận quản lý vật tư thì chịu trách nhiệm quản lý vật tư xuất ra cho các tổ như thế nào và xuất với số lượng bao nhiêu chất lượng của những vật tư xuất đi.