Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân và tăng cường tiềm lực quốc phòng. Đặc thù của sản xuất xây lắp là quy mô công trình lớn, vốn đầu tư cao, chu kỳ thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và sản phẩm mang tính chất đơn chiếc theo từng địa điểm thi công cụ thể. Việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp là yêu cầu cấp thiết nhằm hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí nguyên vật liệu, giảm thiểu chi phí phát sinh ngoài dự toán và hạ giá thành công trình để nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp hệ thống thông tin phục vụ việc kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379, tác giả Phạm Thị My (Lớp LCD4KT6) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán ban đầu, quy trình tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379, tập trung vào số liệu thực tế phát sinh tại các công trình và gói thầu tiêu biểu (như Gói thầu S3 - Tỉnh lộ 56 Nam Định, công trình thủy điện Tà Niết, công trình bờ trái sông Tô Lịch) trong giai đoạn năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể là Quyết định số 1864 ngày 16/12/1998 cùng các quy định hạch toán nội bộ của Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp tuân thủ phương pháp kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và kỳ kế toán theo quý. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán SAS với các quy trình ghi chép thủ công.

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán tài chính:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp chứng từ kế toán: Thu thập và kiểm tra hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại các đội thi công và phòng kế toán (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản).
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp xây lắp theo quy định, bao gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
  • Phương pháp tính giá thành trực tiếp kết hợp phân bổ theo hệ số dự toán: Xác định tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành thông qua mối quan hệ giữa chi phí dở dang đầu kỳ ($D_{đk}$), chi phí thực tế phát sinh trong kỳ ($C$) và chi phí dở dang cuối kỳ ($D_{ck}$).
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ các hồ sơ chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, sổ cái kế toán tháng 09 và tháng 10 năm 2011 tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm SXKD và tổ chức quản lý SXKD của Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379

Chương này trình bày quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm công tác kế toán của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân của công ty là "Xí nghiệp xây lắp thi công cơ giới 379" - đơn vị phụ thuộc hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội theo Quyết định số 05 TCT-TCLĐ ngày 23/12/1998. Ngày 25/07/2003, đơn vị được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379 theo Quyết định số 995/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
  • Thông tin pháp lý: Trụ sở chính đặt tại Số 4 B8 Đầm Trấu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; thời gian hoạt động 50 năm kể từ ngày cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh. Vốn điều lệ thời điểm thành lập là 3.000.000.000 đồng, tương ứng 30.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần (trong đó công ty nắm giữ 55,5% và người lao động nắm giữ 44,5%).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Nhận thầu thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông đường bộ, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, hạ tầng đô thị; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; xuất nhập khẩu vật tư công nghệ thiết bị; kinh doanh vận tải và bất động sản.
  • Quy trình công nghệ thi công đường giao thông: Trải qua các bước tuần tự gồm đào đắp thông thường, dọn dẹp mặt bằng; thi công cống, phần thô, nền móng, dựng cốt pha, bê tông cốt thép; làm kết cấu mặt đường; hoàn thiện công trình, đắp lề, sơn kẻ mặt đường và hệ thống chiếu sáng.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, 5 phòng ban chức năng (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, Phòng Vật tư - Cơ giới, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Đầu tư - Thị trường) và các đơn vị sản xuất trực tiếp (Đội thi công tổng hợp số 1, Xí nghiệp xây lắp số 1, Xí nghiệp xây lắp số 2, Đội thi công tổng hợp số 3, Đội thi công tổng hợp số 4).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phân công chi tiết cho Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và Kế toán tại các đội thi công.
Tiêu chí Đặc điểm áp dụng tại công ty
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung
Niên độ kế toán Từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
Phương pháp kiểm kê HTK Kê khai thường xuyên
Kỳ kế toán Theo Quý
Công cụ hỗ trợ xử lý Phần mềm kế toán SAS kết hợp ghi chép thủ công

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty Cổ phần Xây Dựng 379

Chương II phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế tại đơn vị:

  • Phân loại chi phí: Chi phí sản xuất được phân loại theo nội dung kinh tế (5 yếu tố: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và theo mục đích, công dụng (các khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung).
  • Đối tượng hạch toán chi phí: Mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn hoàn thành có dự toán riêng (như TK 62101, 62201 cho Gói thầu S3; TK 62102, 62202 cho công trình bờ trái sông Tô Lịch; TK 62106, 62206 cho công trình Thủy điện Tà Niết).
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Theo dõi vật liệu chính (cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép), vật tư phụ và nhiên liệu máy (xăng, dầu diezen, dầu thủy lực). Chứng từ sử dụng gồm Phiếu nhập kho (ví dụ: Phiếu nhập số 30 ngày 25/09/2011 nhập 50 cái ống cống phi 400 trị giá 128.200 đồng; Phiếu nhập số 45 ngày 28/09/2011 nhập xi măng PC30 trị giá 8.900 đồng), Phiếu xuất kho (Phiếu xuất số 25 ngày 01/10/2011 xuất 1.500 kg xi măng PC30 trị giá 11.340 đồng cho công trình S3) và hóa đơn mua hàng chuyển thẳng chân công trình (ngày 05/10/2011 mua đá của Công ty TNHH Hoàng Dũng trị giá 46.500 đồng). Cuối tháng 10/2011, tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh tại Gói thầu S3 sau khi trừ vật liệu chưa dùng (24.059 đồng) được kết chuyển sang TK 154 là 261.202 đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi trả theo hai hình thức:
    • Giao khoán khối lượng công việc cho lao động thuê ngoài (ví dụ: Tổ nề ông Nguyễn Văn Hòa thi công 160m bờ kè đường theo Hợp đồng số 05 ngày 01/10/2011 với đơn giá 45.000 đồng/m, thanh toán 11.000 đồng) hoặc khoán việc cho công nhân trong danh sách (tính đơn giá công dựa trên tổng giá trị hoàn thành chia cho tổng số công).
    • Lương theo thời gian (chế độ 26 ngày/tháng) kèm phụ cấp tiền ăn 15.000 đồng/người/ngày.
    • Trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ: tính 22% vào chi phí doanh nghiệp (BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%). Tổng chi phí nhân công trực tiếp Gói thầu S3 tháng 10/2011 kết chuyển sang TK 154 là 88.000 đồng.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627): TK 623 mở 6 tài khoản cấp hai (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238) để theo dõi chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời phân bổ theo ca máy. TK 627 mở chi tiết theo 6 tiểu khoản (TK 6271 đến TK 6278) theo dõi chi phí nhân viên đội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại các công trường.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Xác định giá trị dở dang cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê khối lượng dở dang trên cơ sở tỷ lệ chi phí dự toán. Tính giá thành sản phẩm áp dụng phương pháp trực tiếp theo công thức:

$$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$

Đối với các công trình thi công cùng địa điểm không theo dõi riêng lẻ được chi phí, kế toán sử dụng phương pháp phân bổ chi phí thực tế theo hệ số giá dự toán ($H = C / T$).

Chương III: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379

Nội dung chương III tập trung vào các đánh giá tổng hợp về thực trạng hạch toán chi phí và giá thành tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất từ Kế toán trưởng; việc mở sổ chi tiết theo từng công trình giúp theo dõi được chi phí phát sinh thực tế; áp dụng hình thức Nhật ký chung và phần mềm kế toán SAS hỗ trợ công tác xử lý số liệu.
  • Những tồn tại cần khắc phục: Việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung giữa các công trình đôi khi chưa phản ánh sát mức tiêu hao thực tế; công tác luân chuyển chứng từ từ các công trường ở xa về trụ sở công ty còn chậm trễ; việc kết hợp giữa xử lý phần mềm và ghi chép thủ công còn tạo ra khối lượng công việc trùng lặp.
  • Kiến nghị và giải pháp: Hoàn thiện quy trình kiểm kê và hạch toán vật liệu xuất dùng; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công; tăng cường trang bị thiết bị tin học và hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán cho toàn bộ các đội thi công nhằm đẩy nhanh tiến độ thu nhận, xử lý thông tin.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379 thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế:

  • Tổng hợp quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán cụ thể cho từng khoản mục chi phí tại Gói thầu S3 (Tỉnh lộ 56 Nam Định) trong tháng 10/2011, ghi nhận giá trị chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển vào TK 154 là 261.202 đồng và chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển là 88.000 đồng.
  • Hệ thống hóa các tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng tại đơn vị gồm BHXH (16%), BHYT (3%), KPCĐ (2%) và BHTN (1%), cùng mức hỗ trợ tiền ăn ca 15.000 đồng/người/ngày.
  • Khóa luận đã làm rõ mô hình phân loại chi phí, đối tượng tập hợp chi phí theo từng hạng mục công trình và phương pháp tính giá thành trực tiếp gắn liền với định mức dự toán xây dựng cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi và điều kiện thực tập tốt nghiệp nên tồn tại một số giới hạn nhất định:

  • Dữ liệu khảo sát và minh họa chứng từ tập trung chủ yếu vào số liệu quý III và tháng 10 năm 2011 tại một số gói thầu và công trình giao thông (Gói thầu S3, bờ trái sông Tô Lịch, thủy điện Tà Niết), chưa bao quát toàn bộ các mảng hoạt động kinh doanh khác của công ty như sản xuất vật liệu hay xuất nhập khẩu.
  • Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính định hướng thực tiễn tại doanh nghiệp, chưa đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế định lượng sau khi áp dụng các thay đổi trong quy trình hạch toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chu kỳ thi công trọn vẹn từ lúc khởi công đến quyết toán bàn giao toàn bộ công trình để đánh giá toàn diện sự biến động giữa giá thành kế hoạch, giá thành dự toán và giá thành thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, tham khảo phương pháp mở sổ chi tiết tài khoản (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154), lập bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài và phân bổ chi phí nhân công, vật tư theo công trình.
  • Phần mô tả hệ thống chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ, sổ chi phí sản xuất kinh doanh) và các định khoản nghiệp vụ phát sinh cung cấp mẫu biểu và phương pháp hạch toán thực tế trong lĩnh vực thi công hạ tầng giao thông.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379 áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, phương pháp kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kỳ kế toán theo quý. Toàn bộ công tác xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm kế toán SAS kết hợp với các khâu ghi chép thủ công.

Các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ nào?
Doanh nghiệp thực hiện trích các khoản theo lương với tổng tỷ lệ 22% tính vào chi phí, bao gồm: Bảo hiểm xã hội 16%, Bảo hiểm y tế 3%, Kinh phí công đoàn 2% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379 được xác định như thế nào?
Do đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và quy mô lớn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty được xác định và mở chi tiết theo từng công trình, từng hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng (như TK 62101 cho Gói thầu S3, TK 62102 cho công trình bờ trái sông Tô Lịch, TK 62106 cho công trình Thủy điện Tà Niết).

Công ty sử dụng công thức nào để tính tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp theo công thức: Tổng giá thành sản phẩm ($Z$) = Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ ($D_{đk}$) + Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ($C$) - Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{ck}$).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng 379. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán và phương pháp tính giá thành thực tế tại các công trình xây lắp, đề tài đã chỉ ra những ưu điểm trong mô hình quản lý tập trung và các điểm hạn chế trong phân bổ chi phí. Các kiến nghị được đề xuất trong công trình góp phần hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại doanh nghiệp xây dựng.