Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, ngành kỹ thuật cơ điện, phòng cháy chữa cháy (PCCC) và hệ thống chống sét trực tiếp/lan truyền ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục từ 12% - 15%/năm nhờ sự bùng nổ của các khu công nghiệp, công trình công cộng và dân dụng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp phân phối và thi công kỹ thuật trung bình và nhỏ (SMEs) đối mặt với thách thức lớn trong việc quản lý chuỗi cung ứng thiết bị chuyên dụng nhập khẩu, kiểm soát biến động giá vốn hàng bán và theo dõi công nợ đa phương thức.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An (nhà phân phối thiết bị chống sét từ CITEL INC, ALLTEC CORP, INDELEC) là sự thiếu đồng bộ giữa quy trình luân chuyển chứng từ kho - kế toán, độ trễ trong việc cập nhật đơn giá xuất kho bình quân đối với hàng nhập khẩu biến động theo tỷ giá ngoại tệ thực tế, và tình trạng gia tăng đột biến của các khoản giảm trừ doanh thu (năm 2015 tăng 332% so với 2014). Điều này dẫn đến sự sai lệch trong việc phân tích biên lợi nhuận gộp theo từng kênh bán buôn và bán lẻ công trình.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo 5 điều kiện quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 14) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Thiết lập mô hình tính toán tự động giá vốn hàng bán (COGS - Cost of Goods Sold) theo phương pháp bình quân gia quyền một lần cuối tháng kết hợp quy đổi tỷ giá ngoại tệ thực tế từ Vietcombank tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
  3. Tối ưu hóa chu trình kết chuyển chi phí định kỳ (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 8211) sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  4. Phân tích thực nghiệm biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 và Quý 2/2015 nhằm đưa ra giải pháp giảm thiểu chi phí bán hàng và siết chặt quản lý công nợ khách hàng (TK 131).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ dữ liệu kế toán tài chính, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và chứng từ thanh toán phát sinh trong Quý 2 năm 2015 tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An. Giới hạn nghiên cứu không bao gồm kế toán thuế thu nhập hoãn lại phức tạp do quy mô SME áp dụng cơ chế xác định thuế TNDN hiện hành theo mức thuế suất 20% - 22% trực tiếp trên lợi nhuận tính thuế.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật, việc lựa chọn mô hình kế toán và phần mềm quản trị quyết định trực tiếp đến tốc độ xử lý số liệu tài chính. Bảng phân tích dưới đây đối chiếu phương pháp kế toán và công cụ quản trị hiện hành:

Tiêu chí đánh giá Sổ tay truyền thống (Manual) Mô hình Chứng từ ghi sổ trên Excel Hệ thống ERP tích hợp (SAP/MISA SME)
Tốc độ xử lý dữ liệu Rất chậm, dễ nhầm lẫn Nhanh, xử lý biểu mẫu tự động Thời gian thực (Real-time)
Khả năng kiểm soát số dư Định kỳ cuối tháng Bảng cân đối phát sinh tự động Tự động cảnh báo tức thì
Chi phí triển khai Gần như bằng 0 Rất thấp (tận dụng MS Office) Rất cao (50M - 500M+ VNĐ)
Tính toàn vẹn dữ liệu Dễ sai sót ghi chép Phụ thuộc vào công thức và macro Phân quyền CSDL chặt chẽ
Mức độ phù hợp quy mô Hộ kinh doanh cá thể Doanh nghiệp SME (10 - 50 nhân sự) Tập đoàn, chuỗi phân phối lớn

Phân tích yêu cầu kế toán theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán chi tiết tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tự động tính giá xuất kho bình quân gia quyền; khóa sổ kết chuyển số dư bằng 0 trên các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 vào cuối kỳ; lập Bảng cân đối số phát sinh với điều kiện bắt buộc: $$\sum \text{Phát sinh Nợ} = \sum \text{Phát sinh Có} = \sum \text{Số tiền Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ}$$
  • Should have (Nên có): Bảng phân tích biến động chi phí bán hàng (TK 641) theo từng nhóm: nhân viên (6411), vận chuyển bao bì (6412), dịch vụ mua ngoài (6416).
  • Could have (Có thể có): Module tự động import tỷ giá ngân hàng ngoại thương để tính giá vốn hàng nhập khẩu.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp hóa đơn điện tử thời gian thực qua API ngân hàng.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán (Accounting Data Flow Architecture) được xây dựng dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ chuẩn hóa:

[Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu/chi, Giấy báo Nợ/Có]
 [Bảng cân đối phát sinh]    [Sổ/Thẻ kế toán chi tiết TK 131, 156, 511]
             [BÁO CÁO TÀI CHÍNH (B01, B02, B03, B09-DN)]

Technology Stack & Configuration

  • Hệ thống kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC (Bộ Tài Chính ban hành).
  • Nền tảng công nghệ: Microsoft Excel Engine với cấu trúc bảng tính liên kết quan hệ (Relational Table Design) và VBA Automation Module.
  • Hệ thống cơ sở dữ liệu kế toán (Relational Database Schema):
-- Bảng lưu trữ danh mục chứng từ kế toán
CREATE TABLE tbl_GeneralJournal (
    VoucherID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    Description NVARCHAR(255),
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    CustomerID VARCHAR(20),
    InvoiceNumber VARCHAR(20),
    TaxRate DECIMAL(5, 2) DEFAULT 0.10,
    CONSTRAINT FK_Account_Debit FOREIGN KEY (DebitAccount) REFERENCES tbl_ChartOfAccounts(AccountCode),
    CONSTRAINT FK_Account_Credit FOREIGN KEY (CreditAccount) REFERENCES tbl_ChartOfAccounts(AccountCode)
);

-- Bảng tính giá trị hàng tồn kho và giá vốn xuất kho
CREATE TABLE tbl_InventoryCosting (
    ItemID VARCHAR(20) NOT NULL,
    PeriodMonth INT NOT NULL,
    PeriodYear INT NOT NULL,
    OpeningQuantity DECIMAL(12, 2) DEFAULT 0,
    OpeningValue DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    InQuantity DECIMAL(12, 2) DEFAULT 0,
    InValue DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    WeightedAvgUnitPrice DECIMAL(18, 4),
    OutQuantity DECIMAL(12, 2) DEFAULT 0,
    OutValue_COGS DECIMAL(18, 2),
    ClosingQuantity DECIMAL(12, 2),
    ClosingValue DECIMAL(18, 2),
    PRIMARY KEY (ItemID, PeriodMonth, PeriodYear)
);

Yêu cầu an toàn và kiểm soát nội bộ

Hệ thống áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Thủ quỹ không kiêm nhiệm kế toán thanh toán/kế toán kho; kế toán trưởng trực tiếp kiểm soát, đối chiếu số liệu giữa sổ cái tài khoản tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và sổ quỹ định kỳ vào lúc 17h00 hàng ngày.

Methodology

Phương pháp luận triển khai kế toán tuân thủ quy trình kiểm soát 5 giai đoạn:

Ma trận đánh giá rủi ro kế toán và giải pháp giảm thiểu:

  • Rủi ro sai lệch tỷ giá: Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế mua thiết bị ngoại tệ và tỷ giá xuất kho $\rightarrow$ Áp dụng hạch toán trực tiếp TK 515 (Lãi chênh lệch tỷ giá) hoặc TK 635 (Lỗ chênh lệch tỷ giá).
  • Rủi ro hàng bán bị trả lại/giảm giá: Sản phẩm kỹ thuật không đúng thông số thiết kế công trình $\rightarrow$ Phải có Biên bản nghiệm thu kỹ thuật đính kèm trước khi phát hành hóa đơn điều chỉnh và ghi nhận Nợ TK 5212/5213.

Implementation và kết quả

Development Process & Core Algorithms

Quá trình hạch toán và tổng hợp kết quả kinh doanh được tự động hóa thông qua các thuật toán kế toán chuẩn mực.

1. Thuật toán xác định đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ

Đơn giá bình quân cả kỳ được tính toán theo công thức: $$P_{\text{avg}} = \frac{V_{\text{tồn đầu}} + \sum V_{\text{nhập trong kỳ}}}{Q_{\text{tồn đầu}} + \sum Q_{\text{nhập trong kỳ}}}$$ Trong đó:

  • $V_{\text{tồn đầu}}, V_{\text{nhập}}$: Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ (VNĐ).
  • $Q_{\text{tồn đầu}}, Q_{\text{nhập}}$: Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
  • Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ ($COGS$): $$COGS = Q_{\text{xuất}} \times P_{\text{avg}}$$

2. Thuật toán logic kiểm tra 5 điều kiện ghi nhận doanh thu (VAS 14 / TT 200)

def validate_revenue_recognition(transaction):
    """
    Kiểm định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
    """
    conditions = {
        "transferred_risks_and_rewards": transaction.has_delivery_acceptance,
        "no_continuing_managerial_involvement": not transaction.retains_control,
        "measurable_revenue": transaction.contract_price > 0 and transaction.invoice_issued,
        "probable_economic_benefits": transaction.customer_credit_approved or transaction.cash_received,
        "measurable_costs_incurred": transaction.cogs_determined
    }
    
    can_recognize_revenue = all(conditions.values())
    return can_recognize_revenue, conditions

3. Kịch bản SQL kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

-- 1. Kết chuyển Doanh thu thuần sang TK 911
INSERT INTO tbl_GeneralJournal (VoucherDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '2015-06-30', '511', '911', SUM(Amount), N'Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và DV'
FROM tbl_GeneralJournal WHERE DebitAccount = '511' AND PostingDate BETWEEN '2015-04-01' AND '2015-06-30';

-- 2. Kết chuyển Giá vốn hàng bán sang TK 911
INSERT INTO tbl_GeneralJournal (VoucherDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '2015-06-30', '911', '632', SUM(Amount), N'Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ'
FROM tbl_GeneralJournal WHERE CreditAccount = '632' AND PostingDate BETWEEN '2015-04-01' AND '2015-06-30';

-- 3. Kết chuyển Chi phí Bán hàng (TK 641) và Chi phí Quản lý Doanh nghiệp (TK 642)
INSERT INTO tbl_GeneralJournal (VoucherDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '2015-06-30', '911', '641', SUM(Amount), N'Kết chuyển chi phí bán hàng'
FROM tbl_GeneralJournal WHERE CreditAccount = '641' AND PostingDate BETWEEN '2015-04-01' AND '2015-06-30';

INSERT INTO tbl_GeneralJournal (VoucherDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '2015-06-30', '911', '642', SUM(Amount), N'Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp'
FROM tbl_GeneralJournal WHERE CreditAccount = '642' AND PostingDate BETWEEN '2015-04-01' AND '2015-06-30';

-- 4. Xác định Lợi nhuận trước thuế và kết chuyển Thuế TNDN (20%) -> Lãi ròng TK 4212
-- Lợi nhuận thuần = Có TK 911 - Nợ TK 911

Testing và Validation

Các ca kiểm thử (Testing Scenarios) kiểm tra tính toàn vẹn của sổ sách kế toán trong Quý 2/2015:

Trích lục các nghiệp vụ hạch toán doanh thu thực nghiệm tiêu biểu tại Công ty Thịnh An (Quý 2/2015):

  • Nghiệp vụ 1 (17/04/2015): Bán thiết bị cho Cty TNHH SX TM DV Vĩnh Vĩnh Tiến theo HĐ GTGT 0000232:
    • $\text{Nợ TK 131: } 122.640.000 \text{ VNĐ}$
    • $\text{Có TK 511: } 111.490.909 \text{ VNĐ}$
    • $\text{Có TK 33311: } 11.149.091 \text{ VNĐ}$
  • Nghiệp vụ 2 (02/05/2015): Bán thiết bị cho Cty TNHH PCCC Vũ Thế theo HĐ GTGT 0000252:
    • $\text{Nợ TK 131: } 251.120.000 \text{ VNĐ}$
    • $\text{Có TK 511: } 228.290.909 \text{ VNĐ}$
    • $\text{Có TK 33311: } 22.829.091 \text{ VNĐ}$
  • Nghiệp vụ 3 (11/06/2015): Bán thiết bị cho Cty TNHH KT Công Nghệ Quốc Nam thu tiền mặt theo HĐ 0000384:
    • $\text{Nợ TK 111: } 18.700.000 \text{ VNĐ}$
    • $\text{Có TK 511: } 17.000.000 \text{ VNĐ}$
    • $\text{Có TK 33311: } 1.700.000 \text{ VNĐ}$

Kết quả đạt được

Đánh giá tổng thể hiệu quả kinh doanh qua bảng so sánh kết quả thực hiện giữa 2 năm tài chính 2014 và 2015:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Tăng/Giảm (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu bán hàng & DV 20.570.432.180 28.820.568.902 +8.250.136.722 +40,1%
Các khoản giảm trừ doanh thu 2.527.300 10.918.000 +8.390.700 +332,0%
Doanh thu thuần 20.567.904.880 28.809.650.902 +8.241.746.022 +40,0%
Giá vốn hàng bán (COGS) 18.054.320.100 25.222.140.500 +7.167.820.400 +39,7%
Lợi nhuận gộp 2.513.584.780 3.587.510.402 +1.073.925.622 +42,7%
Chi phí bán hàng (TK 641) 695.400.000 1.388.018.400 +692.618.400 +99,6%
Chi phí quản lý DN (TK 642) 1.495.200.000 1.872.000.000 +376.800.000 +25,2%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 225.884.780 307.202.002 +81.317.222 +36,0%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 176.822.800 245.744.000 +68.921.200 +39,0%
TĂNG TRƯỞNG TÀI CHÍNH 2014 - 2015
Doanh thu thuần : [████████████████████] +40.0%
Giá vốn hàng bán: [███████████████████▒] +39.7%
Lợi nhuận sau thuế: [███████████████████ ] +39.0%
Chi phí bán hàng: [████████████████████████████████████████] +99.6%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa hệ thống chuyển đổi kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC: Chuyển đổi toàn diện hệ thống tài khoản từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC, tái cấu trúc tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 tách thành 3 tài khoản chi tiết: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại).
  2. Cơ chế tính giá vốn đa nguồn kết hợp tỷ giá: Thiết lập quy trình tính giá bình quân gia quyền cuối kỳ có tích hợp kiểm soát biến động tỷ giá ngoại tệ đối với các dòng sản phẩm độc quyền từ Pháp, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ.
  3. Hiệu quả xử lý số liệu: Rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính cuối quý từ 15 ngày xuống còn 3 ngày làm việc (giảm 80% độ trễ thời gian); giảm thiểu 100% lỗi lệch số dư giữa sổ chi tiết công nợ khách hàng (TK 131) và Sổ Cái.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Use Cases thực tế

Hệ thống kế toán hoàn thiện đã phục vụ trực tiếp cho việc theo dõi tiến độ thi công, xuất giao vật tư và thanh quyết toán cho các công trình trọng điểm:

  • Hệ thống chống sét Bệnh viện Từ Dũ & Bệnh viện Nhi Đồng: Kiểm soát doanh thu lắp đặt trọn gói và bảo hành kỹ thuật định kỳ.
  • Dự án PCCC Công ty VEDAN Việt Nam & Công ty MaiCo (KCN Đồng An): Quản lý dòng tiền đối soát công nợ lớn bằng phương thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.

Yêu cầu triển khai và Phần cứng

  • Hạ tầng tối thiểu: Máy trạm Intel Core i3 trở lên, 4GB RAM, cài đặt hệ điều hành Windows 7/10/11 64-bit.
  • Phần mềm: Microsoft Excel 2013 trở lên, hỗ trợ macro/VBA; phần mềm bảo mật lưu trữ định kỳ dữ liệu chứng từ.
  • Kế hoạch nhân sự: 01 Kế toán trưởng điều hành chung, 01 Kế toán bán hàng kiêm theo dõi công nợ, 01 Kế toán kho - hàng hóa, 01 Thủ quỹ.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN (ROADMAP)
Tuần 1-2 : Rà soát chứng từ gốc, phân loại hàng tồn kho theo mã SKU kỹ thuật.
Tuần 3-4 : Cấu hình sổ Chứng từ ghi sổ điện tử & thiết lập bảng giá vốn tự động.
Tuần 5-6 : Vận hành song song hệ thống cũ và mới, đối chiếu sai số.
Tuần 7+  : Đóng sổ thử nghiệm, lập Báo cáo tài chính Quý tự động.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Việc sử dụng Excel dễ gặp rủi ro hỏng tệp (file corruption) khi dung lượng dữ liệu giao dịch tăng trên 50.000 dòng; thiếu cơ chế phân quyền truy cập đa người dùng cùng lúc (concurrent users).
  • Rủi ro chi phí bán hàng tăng cao: Chi phí bán hàng tăng 99,6% năm 2015 do mở rộng thị trường miền Trung - miền Bắc mà chưa có hệ thống định mức chi phí bán hàng (Budgeting Control).
  • Hướng phát triển: Chuyển đổi sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp (MISA SME.NET hoặc Fast Accounting); tích hợp hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) để theo dõi công nợ tự động theo thời gian thực (Real-time Aging Report).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và quy trình hạch toán TT 200.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp SME: Nắm vững logic kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và kỹ thuật kiểm tra cân đối số phát sinh.
  • Chủ doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật: Khung quản trị chi phí bán hàng, kiểm soát tồn kho thiết bị chuyên dụng và chiến lược thu hồi công nợ hiệu quả.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế: Bộ dữ liệu thực tế về mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu (+40%) và biến động chi phí vận hành tại doanh nghiệp phân phối kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần những điều kiện gì để ghi nhận doanh thu bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Doanh nghiệp phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

2. Tại sao Công ty Thịnh An chọn phương pháp bình quân gia quyền một lần cuối tháng thay vì FIFO?
Do đặc thù nhập khẩu thiết bị chống sét, PCCC theo từng đợt với biến động ngoại tệ, phương pháp bình quân cuối tháng giúp tối ưu khối lượng tính toán hàng ngày cho bộ máy kế toán tinh gọn, đảm bảo phản ánh giá vốn tương đối ổn định vào cuối kỳ kế toán.

3. Làm thế nào để kiểm tra tính chính xác của Bảng cân đối số phát sinh theo hình thức Chứng từ ghi sổ?
Cần kiểm tra 3 cặp số cân bằng bắt buộc: $$\sum \text{Dư Nợ đầu kỳ} = \sum \text{Dư Có đầu kỳ}$$ $$\sum \text{Phát sinh Nợ trong kỳ} = \sum \text{Phát sinh Có trong kỳ} = \text{Tổng tiền Sổ Đăng ký CTGS}$$ $$\sum \text{Dư Nợ cuối kỳ} = \sum \text{Dư Có cuối kỳ}$$

4. Giải pháp nào giúp kiểm soát tình trạng chi phí bán hàng tăng đột biến gần 100%?
Xây dựng định mức hoa hồng bán hàng rõ ràng theo từng nhóm sản phẩm; phân bổ chi phí vận chuyển, tiếp khách theo từng hợp đồng công trình; đồng thời siết chặt tiêu chuẩn giao hàng để giảm tỷ lệ giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

5. Lộ trình nâng cấp hệ thống kế toán từ Excel lên phần mềm chuyên dụng mất bao lâu?
Thời gian chuyển đổi chuẩn thường kéo dài từ 4 đến 6 tuần, bao gồm chuẩn hóa danh mục vật tư hàng hóa, import số dư đầu kỳ, đào tạo nhân sự kế toán và chạy song song (parallel running) trong 01 quý tài chính.


Kết luận

Đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Thịnh An" đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn trong công tác hạch toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại kỹ thuật. Việc áp dụng đúng đắn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp hệ thống biểu mẫu Chứng từ ghi sổ chuẩn hóa đã giúp công ty kiểm soát chặt chẽ doanh thu 28,8 tỷ đồng (tăng trưởng 40%), giá vốn 25,2 tỷ đồng và đạt lợi nhuận sau thuế 245,7 triệu đồng trong năm 2015. Đây là nền tảng quản trị vững chắc giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần hệ thống chống sét và an toàn PCCC trên toàn quốc.