Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, sự phát triển kinh tế kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về mức sống và nhu cầu đời sống của người dân, chuyển dịch từ nhu cầu cơ bản sang tiêu dùng nâng cao. Đứng trước sự thay đổi này, các ngân hàng thương mại đã chủ động chuyển dịch chiến lược kinh doanh từ việc chỉ tập trung vào nhóm khách hàng doanh nghiệp truyền thống sang khai thác phân khúc khách hàng cá nhân và hộ gia đình thông qua các sản phẩm cho vay tiêu dùng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã triển khai mạnh mẽ mảng tín dụng tiêu dùng và đạt được nguồn thu nhập đáng kể. Tuy nhiên, tại đơn vị cấp cơ sở là Phòng giao dịch Hòa Hưng (thuộc Chi nhánh Sài Gòn), hoạt động cho vay tiêu dùng tuy có tăng trưởng nhưng chưa phát huy hết tiềm năng nội tại và đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn. Từ thực tiễn đó, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng, đặc điểm, vai trò và các yếu tố tác động đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng giai đoạn 2015 - 2017, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống các kiến nghị và giải pháp thực tiễn nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch Hòa Hưng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ, quy trình, chính sách sản phẩm và các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay tiêu dùng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng (địa chỉ: 611 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm tín dụng và cho vay tiêu dùng: Căn cứ theo giáo trình chuyên ngành (Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương, 2011; Nguyễn Văn Tiến, 2012) và Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định: Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán chi phí cho các mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân và gia đình.
  • Phân loại cho vay tiêu dùng: Phân theo thời hạn (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); phân theo nguồn gốc khoản vay (trực tiếp và gián tiếp); phân theo biện pháp bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm).
  • Đặc điểm và phương thức tính lãi: Cho vay tiêu dùng có quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng lớn, chi phí quản lý trên một đồng vốn cao, áp dụng chấm điểm tín dụng và bán chéo sản phẩm; thông tin khách hàng mang tính cá nhân, phụ thuộc nhiều vào dữ liệu một phía do người vay cung cấp. Phương thức tính lãi phổ biến gồm tính theo dư nợ giảm dần thực tế hoặc phương pháp cộng gộp phân bổ theo kỳ.
  • Các nhân tố tác động đến mở rộng cho vay tiêu dùng: Nhóm nhân tố từ ngân hàng (mục tiêu chiến lược, vốn tự có, chính sách tín dụng - lãi suất, cơ cấu tổ chức, chất lượng cán bộ tín dụng, công tác thông tin); nhóm nhân tố từ khách hàng (năng lực tài chính, đạo đức, vai trò xã hội, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, tài sản bảo đảm); nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (thị trường, môi trường pháp lý, kinh tế, chính trị và hội nhập quốc tế theo chuẩn mực Basel, IMF, WB).
  • Rủi ro tín dụng tiêu dùng: Trích dẫn quan điểm của Hồ Diệu (2002), phân tích nguyên nhân phát sinh do sự bất cân xứng thông tin, biến cố thu nhập hoặc thiếu thiện chí trả nợ từ phía khách hàng.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương thức định tính, kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu và phương pháp so sánh đối chiếu qua các năm (2015, 2016, 2017). Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh, văn bản quy định nội bộ và biểu lãi suất của VPBank và Phòng giao dịch Hòa Hưng.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Tác giả lược khảo các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến phát triển cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam:

  • Đỗ Thị Thùy Trang (2011), Đại học Đà Nẵng: Phân tích các chỉ tiêu phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank Đà Nẵng, đề xuất giải pháp về chính sách khách hàng và tiếp thị.
  • Phạm Doãn Quốc (2012), Đại học Đà Nẵng: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Quảng Nam.
  • Phú Nữ Ngọc Thúy (2018), Đại học Kinh tế TP.HCM: Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank PGD Hòa Hưng giai đoạn 2015 - 2017.

Qua tổng thuật, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu mà công trình trước chưa đi sâu, bao gồm: hệ thống hóa lý luận về các yếu tố mở rộng tín dụng, nhận diện rủi ro đặc thù và phân tích chi tiết các điểm nghẽn trong quy trình cấp tín dụng, quy định sản phẩm, chính sách khách hàng và chiến lược marketing tại Phòng giao dịch Hòa Hưng.

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày toàn diện khung lý thuyết về tín dụng tiêu dùng:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của quan hệ tín dụng, khái niệm cho vay tiêu dùng và các tiêu chí phân loại tiêu chuẩn.
  • Phân tích vai trò 3 chiều của cho vay tiêu dùng: đối với nền kinh tế - xã hội (cầu nối luân chuyển vốn, điều tiết khối lượng tiền tệ), đối với ngân hàng (nâng cao nhận diện thương hiệu, đa dạng hóa nguồn thu qua bán chéo sản phẩm thẻ/bảo hiểm, phân tán rủi ro danh mục), và đối với người tiêu dùng (tiếp cận nguồn tài chính tức thời, nâng cao chất lượng cuộc sống).
  • Luận giải chi tiết các yếu tố chi phối việc mở rộng quy mô tín dụng từ nội lực ngân hàng, đặc tính nhân khẩu học của khách hàng cho đến môi trường vĩ mô và hội nhập quốc tế.
  • Nhận diện các dạng rủi ro tín dụng xuất phát từ hạn chế thông tin một chiều và biến động thu nhập của người vay.

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập, quy trình nghiệp vụ và phân tích các chính sách sản phẩm đang áp dụng:

  • Tổng quan đơn vị: VPBank thành lập ngày 12/8/1993, vốn điều lệ đạt 15.000 tỷ đồng (tính đến hết năm 2017), hướng đến mục tiêu top 5 NHTMCP và top 3 ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam vào năm 2018 dựa trên 6 giá trị cốt lõi. Phòng giao dịch Hòa Hưng thành lập ngày 29/11/2006, nhân sự tăng từ 8 lên 14 người, quy mô mạng lưới cấp 4 do Giám đốc Phạm Huy Miên điều hành, phục vụ hơn 1.000 khách hàng giao dịch.

  • Quy trình cho vay tiêu dùng 8 bước (theo Quyết định số 12/2015/QĐi-TGĐ):

    1. Bước 1 - Quảng cáo tiếp thị: Tiếp cận khách hàng, thu thập thông tin pháp lý, nghề nghiệp, tư vấn sơ bộ phương án vay.
    2. Bước 2 - Thu thập hồ sơ: Tiếp nhận hồ sơ pháp lý (CMND, hộ khẩu/KT3, xác nhận hôn nhân), hồ sơ tài chính (sao kê lương, giấy phép kinh doanh, nguồn thu tài sản) và hồ sơ tài sản bảo đảm (TSĐB).
    3. Bước 3 - Thẩm định hồ sơ tại PGD: Chuyên viên dịch vụ khách hàng (CSR) tra cứu lịch sử tín dụng CIC qua hệ thống cổng thông tin, cán bộ tín dụng (CBTD) lập đề nghị định giá TSĐB, trình Giám đốc PGD phê duyệt sơ bộ và CSR scan toàn bộ hồ sơ lên phần mềm FinnOne.
    4. Bước 4 - Tái thẩm định và phê duyệt: Do Trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng tập trung (thuộc Khối vận hành) thực hiện thẩm tra thực tế, đánh giá pháp lý, nguồn trả nợ, định giá tài sản và ra quyết định cấp tín dụng.
    5. Bước 5 - Thông báo kết quả: CBTD thông báo phê duyệt cho khách hàng, CSR soạn thông báo tín dụng trình Giám đốc ký; Trung tâm hỗ trợ và xử lý tín dụng tập trung làm thủ tục nhập kho TSĐB.
    6. Bước 6 - Giải ngân: CSR hướng dẫn ký hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ; bộ phận giao dịch kiểm tra chứng từ và thực hiện giải ngân tiền mặt hoặc chuyển khoản.
    7. Bước 7 - Kiểm tra và xử lý nợ vay: Kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn; xử lý gia hạn nợ; áp dụng lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; cơ cấu nợ tối đa không quá 150% lãi suất trong hạn. Phí trả nợ trước hạn trong vòng 15 ngày đầu áp dụng lãi suất 150%/ngày, tối thiểu 0,3% giá trị khoản vay hoặc 200.000 đồng. Thực hiện thanh lý, phát mãi TSĐB khi phát sinh nợ xấu quá hạn 1 tháng không khắc phục.
    8. Bước 8 - Tất toán và lưu trữ hồ sơ: Xuất kho tài sản thế chấp, làm thủ tục giải chấp và lưu trữ hồ sơ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • So sánh chính sách sản phẩm cho vay tiêu dùng tại VPBank:

Tiêu chí Cho vay tiêu dùng không có TSĐB (Tín chấp) Cho vay tiêu dùng có TSĐB (Thế chấp)
Mục đích vay Tiêu dùng hợp pháp không trái quy định Mua BĐS, hoàn vốn mua/sửa nhà; mua ô tô, hoàn vốn ô tô; tiêu dùng khác
Hạn mức vay 10 triệu - 500 triệu đồng (nhóm A tối đa 1 tỷ đồng) Mua BĐS: tối đa 10 tỷ; Ô tô: tối đa 5 tỷ; Sửa nhà có GPXD: tối đa 3 tỷ; Sửa nhà không GPXD: 1 tỷ; Tiêu dùng khác: 3 tỷ. Tối thiểu 100 triệu
Thời hạn vay 6 - 48 tháng (ngoại lệ tối đa 60 tháng) Mua BĐS: 1 - 25 năm; Mục đích khác: 1 - 10 năm
Phương thức trả nợ Niên kim đều (lãi tính trên dư nợ giảm dần) Gốc đều hàng kỳ (1-3 tháng), Niên kim đều, Step-up hoặc quy định từng thời kỳ
Độ tuổi áp dụng 22 - 55 tuổi (nữ) / 60 tuổi (nam). Ngoại lệ 18-22 tuổi nếu lương $\ge$ 10 triệu đồng/tháng Từ 18 đến 75 tuổi tại thời điểm tất toán (nguồn thu từ hộ kinh doanh yêu cầu $\ge$ 25 tuổi)
Thu nhập tối thiểu 4,5 triệu đồng/tháng (đơn vị nhà nước ngoài HN/TP.HCM: 4 triệu đồng/tháng) HN & TP.HCM: 7 triệu (độc thân), 10 triệu (kết hôn); Tỉnh khác: 5 triệu (độc thân), 7 triệu (kết hôn); Cơ quan nhà nước: 4,5 triệu
Tỷ lệ DTI tối đa 25% (thu nhập $\le$ 7,5 triệu); 30% (thu nhập > 7,5 triệu) $\le$ 70% tổng thu nhập dùng để trả nợ
Yêu cầu CIC Không có nợ nhóm 2 tại thời điểm vay; không có nợ nhóm 3 trở lên trong 3 năm gần nhất Không có nợ nhóm 2-5 hiện tại; không nợ nhóm 3-5 trong 12 tháng (ngoại lệ nợ $\le$ 5 triệu đã tất toán)
Quy định bảo hiểm Bắt buộc mua bảo hiểm tín dụng cá nhân Bắt buộc bảo hiểm người vay và bảo hiểm TSĐB (nhà chung cư: 125% khoản vay hoặc 100% TSĐB). Không mua bảo hiểm bị cộng lãi suất 2%/năm
Cơ chế lãi suất Cố định theo quy định từng thời kỳ Lãi suất thả nổi = Lãi suất tham chiếu (lãi suất bán vốn Hội sở / kỳ hạn 12 tháng) + Biên độ
  • Huy động vốn và các tồn tại: Biểu lãi suất huy động của VPBank giai đoạn 2015 - 2017 duy trì ở mức cao nhằm thu hút vốn (khiến lãi suất cho vay đầu ra chịu áp lực lớn so với các NHTM nhà nước như BIDV với trần huy động khoảng 6,9%/năm). Hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hòa Hưng bộc lộ các hạn chế: quy trình phê duyệt tập trung qua FinnOne đôi khi kéo dài thời gian xử lý; điều kiện sản phẩm về DTI và tài sản bảo đảm còn khắt khe; chính sách chăm sóc khách hàng và hoạt động marketing tiếp thị tại địa bàn còn phân tán.

Chương 3: Kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ định hướng bán lẻ của VPBank:

  • Về quy trình cho vay: Tối ưu hóa khâu nhập liệu trên phần mềm FinnOne, rút ngắn thời gian xử lý giữa CSR cấp PGD và Trung tâm phê duyệt tập trung tại Khối vận hành.
  • Về sản phẩm cho vay: Linh hoạt điều chỉnh tỷ lệ DTI và hạn mức cho vay đối với từng nhóm khách hàng có thu nhập ổn định; cải tiến gói sản phẩm cho vay hoàn vốn mua xe, sửa chữa nhà ở.
  • Về phát triển nhân lực và marketing: Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ thẩm định và tư vấn của cán bộ tín dụng; đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tại các khu dân cư, chợ Hòa Hưng và khu vực lân cận; xây dựng chính sách khách hàng thân thiết.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý và Hội sở: Đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và hệ thống thông tin tín dụng CIC; kiến nghị VPBank Hội sở điều chỉnh linh hoạt biểu lãi suất tham chiếu và phân cấp hạn mức phê duyệt cho đơn vị cấp cơ sở.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết toàn bộ quy trình cho vay tiêu dùng 8 bước theo chuẩn vận hành tập trung của VPBank; phân tích đầy đủ các điều kiện định lượng về thu nhập tối thiểu (4 - 10 triệu đồng), biên độ nợ quá hạn CIC, hệ số DTI (25% - 70%) và cấu trúc sản phẩm tín dụng tiêu dùng có/không có tài sản bảo đảm.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ cải tiến luồng dữ liệu số hóa hồ sơ (FinnOne), đa dạng hóa sản phẩm tiêu dùng, đến tối ưu hóa chi phí đầu vào để giảm biên độ lãi suất cho vay.
  • Đóng góp mới: Khóa luận đã khắc phục những thiếu sót của các nghiên cứu tiền nhiệm tại cùng đơn vị (như nghiên cứu của Phú Nữ Ngọc Thúy năm 2018) bằng việc đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố mở rộng tín dụng, hệ thống hóa chi tiết chính sách sản phẩm và các rủi ro vận hành trong mô hình phê duyệt tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tiếp cận dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 tại một đơn vị cấp cơ sở (Phòng giao dịch Hòa Hưng - quy mô cấp 4), chưa mở rộng điều tra khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc hành vi của khách hàng vay tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu trên toàn bộ Chi nhánh Sài Gòn hoặc hệ thống VPBank; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng và rủi ro vỡ nợ của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Nắm vững quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng tiêu dùng thực tế tại một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên dịch vụ khách hàng (CSR): Tham khảo chi tiết các tiêu chuẩn thẩm định hồ sơ pháp lý, hồ sơ nguồn thu, quy chuẩn tài sản bảo đảm và các bước luân chuyển chứng từ trên hệ thống phê duyệt tín dụng tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank - PGD Hòa Hưng gồm bao nhiêu bước và sử dụng hệ thống phần mềm nào để xử lý hồ sơ?
Quy trình cho vay tiêu dùng gồm 8 bước: (1) Quảng cáo tiếp thị; (2) Thu thập hồ sơ; (3) Thẩm định hồ sơ tại PGD; (4) Tái thẩm định và phê duyệt; (5) Thông báo cho khách hàng; (6) Giải ngân; (7) Kiểm tra và xử lý nợ vay; (8) Tất toán và lưu trữ hồ sơ. Hồ sơ vay vốn sau khi kiểm tra tại PGD sẽ được scan và truyền dữ liệu lên Trung tâm thẩm định tập trung qua phần mềm FinnOne.

2. Điều kiện về thu nhập và tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ (DTI) của sản phẩm cho vay tín chấp không có TSĐB tại VPBank quy định ra sao?
Thu nhập sau thuế tối thiểu đối với khách hàng thông thường là 4,5 triệu đồng/tháng (đối với cán bộ đơn vị nhà nước đặc thù ngoài Hà Nội và TP.HCM là 4 triệu đồng/tháng). Tỷ lệ DTI tối đa được quy định là 25% đối với khách hàng có thu nhập đến 7,5 triệu đồng/tháng và 30% đối với khách hàng có thu nhập trên 7,5 triệu đồng/tháng.

3. Khách hàng vay tiêu dùng có TSĐB để mua bất động sản hoặc sửa chữa nhà được cấp hạn mức và thời hạn tối đa bao nhiêu?
Hạn mức vay mua bất động sản (hoặc hoàn vốn mua BĐS) tối đa là 10 tỷ đồng với thời gian vay từ 1 đến 25 năm. Hạn mức hoàn vốn xây dựng, sửa chữa nhà có giấy phép xây dựng tối đa là 3 tỷ đồng (thời hạn nộp hồ sơ trong vòng 18 tháng kể từ ngày cấp giấy phép), và sửa chữa nhà không có giấy phép xây dựng tối đa là 1 tỷ đồng, thời gian vay từ 1 đến 10 năm.

4. Lãi suất quá hạn và mức phí phạt trả nợ trước hạn trong vòng 15 ngày đầu tiên tại VPBank được tính như thế nào?
Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn trong vòng 15 ngày kể từ ngày giải ngân thực tế, mức lãi suất phạt tính theo ngày bằng 150% lãi suất trong hạn, số tiền lãi phạt tối thiểu phải bằng 0,3% giá trị khoản vay theo hợp đồng hoặc 200.000 đồng (tùy giá trị nào cao hơn).

5. Lãi suất cho vay thả nổi của VPBank được căn cứ trên các yếu tố tham chiếu nào?
Lãi suất cho vay thả nổi được điều chỉnh định kỳ bằng Lãi suất tham chiếu cộng với Biên độ điều chỉnh. Lãi suất tham chiếu là lãi suất bán vốn tương ứng với kỳ hạn vay do Hội sở VPBank ban hành hoặc lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau của VPBank.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Kim Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phân tích chi tiết thực trạng triển khai sản phẩm tại VPBank - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua việc làm rõ quy trình phê duyệt tập trung 8 bước và hệ thống tiêu chí định lượng của từng gói sản phẩm vay có bảo đảm và không có bảo đảm, đề tài đã chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong vận hành tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại phòng giao dịch.