Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa, hoạt động kiểm toán độc lập đã trở thành nhu cầu tất yếu nhằm đảm bảo tính minh bạch, trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính đối với doanh nghiệp tại Việt Nam. Trong cơ cấu báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, hàng tồn kho là khoản mục thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản lưu động, đóng vai trò quan trọng trong chu trình sản xuất kinh doanh và có ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán cũng như lợi nhuận thuần trong kỳ. Do tính chất phức tạp về chủng loại, phương pháp định giá, rủi ro suy giảm giá trị và công tác quản lý bảo quản vật chất, hàng tồn kho luôn tiềm ẩn nhiều sai sót và rủi ro kiểm toán trọng yếu.

Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán Việt Nam (VAAC) thực hiện, với các nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán và kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Việt Nam (VAAC) thông qua hai hồ sơ khách hàng thực tế là Công ty TNHH H và Công ty TNHH M.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty kiểm toán.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Việt Nam thực hiện.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Việt Nam (VAAC) và thực tế kiểm toán tại hai khách thể: Công ty TNHH H (doanh nghiệp thương mại kinh doanh bình gas tại Hải Phòng) và Công ty TNHH M (doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh bánh ngọt tại Hải Phòng).
    • Thời gian: Số liệu và hồ sơ kiểm toán năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 (có đối chiếu số liệu năm 2008).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam cùng các mô hình quản trị rủi ro:

  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200): Xác định mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến xác nhận báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho: Quy định định nghĩa hàng tồn kho, nguyên tắc xác định giá trị theo giá gốc (giá phí) và giá trị thuần có thể thực hiện được, công thức tính giá thực tế đối với hàng mua ngoài và hàng tự sản xuất, cũng như các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về Tài sản cố định hữu hình: Căn cứ xác định các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá hay tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Mô hình COSO: Khung đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gồm 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Thông tin và truyền thông, Các hoạt động kiểm soát, Giám sát.
  • Các nguyên tắc kế toán chi phối: Nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc không bù trừ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán hàng tồn kho sử dụng: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 158 (Hàng hóa kho bảo thuế), TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp chuyên môn trong kiểm toán độc lập:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận và quy chế chuyên môn.
  • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý và nhân sự phụ trách kho bãi, kế toán.
  • Phương pháp quan sát thực tế quy trình kiểm kê, bảo quản tài sản tại nhà xưởng, kho hàng.
  • Phương pháp đối chiếu, kiểm tra chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn mua bán hàng, biên bản kiểm kê) với sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp tính toán lại (recalculation) đối với phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và bảng tính giá thành sản phẩm.
  • Phương pháp phân tích sơ bộ biến động số liệu và kỹ thuật xác định mức trọng yếu tổng thể, ngưỡng sai sót có thể bỏ qua.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ kiểm toán chung, hồ sơ kiểm toán năm trước, các giấy tờ làm việc (Working Papers - WPs) và tài liệu do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Việt Nam (VAAC) cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Kế toán Việt Nam thực hiện

Chương 1 trình bày toàn bộ cơ sở lý luận áp dụng tại đơn vị và mô tả chi tiết thực tế quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại VAAC thông qua 3 bước chính: Chuẩn bị kiểm toán, Thực hiện kiểm toán, Kết thúc kiểm toán.

1. Mục tiêu kiểm toán và đặc điểm kế toán hàng tồn kho

Kiểm toán viên xác định mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho bám sát hệ thống mục tiêu chung của kiểm toán báo cáo tài chính, cụ thể hóa qua hai nhóm mục tiêu: mục tiêu hợp lý chung và các mục tiêu chi tiết theo cơ sở dẫn liệu:

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với nghiệp vụ hàng tồn kho Mục tiêu đối với số dư hàng tồn kho
Sự hiện hữu hoặc phát sinh Nghiệp vụ mua, kết chuyển, tiêu thụ ghi sổ phản ánh đúng lượng hàng hóa mua, luân chuyển hoặc xuất bán thực tế trong kỳ. Số dư hàng tồn kho phản ánh trên Bảng cân đối kế toán thực sự tồn tại tại thời điểm lập báo cáo.
Tính trọn vẹn (đầy đủ) Tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển, tiêu thụ phát sinh trong kỳ đều được phản ánh trên sổ sách kế toán. Số dư tài khoản hàng tồn kho bao hàm toàn bộ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa hiện có.
Quyền và nghĩa vụ Doanh nghiệp có quyền sở hữu hợp pháp đối với số hàng tồn kho đã ghi sổ trong kỳ. Doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với số dư hàng tồn kho tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.
Đo lường và tính giá Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa thu mua, giá thành sản xuất được xác định chính xác theo chế độ kế toán. Số dư hàng tồn kho phản ánh đúng giá trị thực tế/giá trị thuần, áp dụng đúng nguyên tắc trích lập dự phòng.
Trình bày và khai báo Nghiệp vụ liên quan được phân loại đúng tài khoản trên hệ thống sổ kế toán. Số dư hàng tồn kho phân loại phù hợp trên BCTC; thuyết minh đầy đủ căn cứ tính giá và phân bổ.
Tính đúng kỳ Nghiệp vụ hàng tồn kho được ghi nhận đúng kỳ kế toán phát sinh. Số dư hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo khớp đúng với thực tế kiểm kê tại thời điểm đó.

2. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

VAAC tiến hành lập kế hoạch phục vụ khách hàng (xác định nhân sự kiểm toán, thời gian thực hiện, thời điểm phát hành báo cáo), sau đó triển khai kế hoạch kiểm toán chu trình hàng tồn kho qua 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Tìm hiểu khách hàng và đặc điểm hoạt động:
    • Công ty TNHH H: Khách hàng truyền thống, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 1234 ngày 16/4/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; ngành nghề chính là buôn bán, trao đổi các loại bình gas (bình gas gia đình, bình gas công nghiệp). Kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền theo quý.
    • Công ty TNHH M: Khách hàng mới, hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 5678 ngày 16/05/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; ngành nghề là sản xuất, chế biến, bán buôn, bán lẻ các loại bánh ngọt. Hàng tồn kho gồm nguyên vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153), chi phí sản xuất dở dang (TK 154), thành phẩm/hàng hóa bánh ngọt (TK 156). Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền theo tháng.
  • Giai đoạn 2: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB): Kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi đánh giá KSNB theo 5 thành phần của COSO. Kết quả khảo sát tại cả Công ty H và Công ty M cho thấy: đơn vị có ban hành chính sách bằng văn bản nhưng khâu giám sát chủ yếu thực hiện bằng lời nói, nhắc nhở, chỉ lập biên bản khi xảy ra sự cố nghiêm trọng; do đó KTV không thể thu thập đủ bằng chứng về tính hoạt động hữu hiệu của KSNB và quyết định không thực hiện thử nghiệm kiểm soát sâu mà chuyển sang thực hiện thử nghiệm cơ bản ở mức độ cao.
  • Giai đoạn 3: Phân tích sơ bộ và xác định mức trọng yếu: KTV tiến hành phân tích biến động số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2008 - 2009, đồng thời xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên tiêu chí Doanh thu với tỷ lệ 0,5%:
Chỉ tiêu phân tích / Trọng yếu Đơn vị khách thể: Công ty H Đơn vị khách thể: Công ty M
Biến động Hàng tồn kho (31/12/2009 so với 2008) Giảm 7,2% Giảm 29,46%
Biến động Lợi nhuận sau thuế Đạt 239.015 đồng Tăng 40% (năm 2008 đạt 171.994 đồng)
Tiêu chí lựa chọn xác định mức trọng yếu Doanh thu thuần (chỉ tiêu quan trọng nhất) Doanh thu thuần (chỉ tiêu quan trọng nhất)
Giá trị tiêu chí lựa chọn (kế hoạch/thực tế) 6.158... 5.699...
Tỷ lệ áp dụng ước tính 0,5% 0,5%
Mức trọng yếu tổng thể xác định 31.611... 25.884...
Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (4%) 636... 510...
  • Giai đoạn 4: Lập chương trình kiểm toán: Xây dựng danh mục các thủ tục kiểm tra chi tiết và thử nghiệm cơ bản phù hợp với đặc thù từng khách hàng.

3. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Kiểm toán viên triển khai thử nghiệm kiểm soát tổng quát (Bảng 1.10) và tập trung vào 4 bước kiểm tra chi tiết:

  • Bước 1: Tập hợp và đối chiếu số dư tài khoản: Lập Giấy tờ làm việc WP 5440 tổng hợp số dư đầu kỳ (01/01/2009), phát sinh Nợ/Có và số dư cuối kỳ (31/12/2009) của các tài khoản TK 152, 153, 154, 156 từ sổ chi tiết; lập WP 5441 tổng hợp quan hệ đối ứng tài khoản hàng tồn kho với các tài khoản liên quan (TK 111, 331, 621, 632...).
  • Bước 2: Kiểm tra chọn mẫu chứng từ nghiệp vụ: Lập WP 5442 kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2009 tại Công ty M (phiếu chi trả tiền mua nguyên vật liệu xúc xích, dầu bơ, dừa, vừng, thịt mỡ; phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho TK 6211; phiếu nhập kho bột mì, trứng gà, bột dẻo, phụ gia từ nhà cung cấp qua TK 3311) để xác nhận tính có thật, tính đúng kỳ và tính chính xác của nghiệp vụ.
  • Bước 3: Kiểm tra phương pháp tính giá xuất kho: Lập WP 5443 kiểm tra việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng đối với tài khoản 156 trong tháng 12/2009 của Công ty M, tính toán lại số lượng - thành tiền tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ và tồn cuối kỳ để phát hiện chênh lệch.
  • Bước 4: Kiểm tra bảng tính giá thành sản phẩm: Lập Bảng 1.11 kiểm tra việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất tại Công ty M:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 533.974 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: 143.655 đồng.
    • Chi phí sản xuất chung: 124.399 đồng.
    • Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành: 802.028 đồng.

4. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Trưởng nhóm kiểm toán thực hiện soát xét toàn bộ bằng chứng kiểm toán thu thập được, lập Bảng tổng hợp sai sót (WP 2130) và Mẫu biểu chỉ đạo chu trình hàng tồn kho (Leadsheet - WP 5400).

Trên Giấy tờ làm việc WP 2130 của Công ty M, kiểm toán viên đã tổng hợp các sai sót và đề xuất các bút toán điều chỉnh trọng yếu:

  • Đầu tư ngắn hạn: Ước tính lãi tiền gửi chưa hạch toán tại BIDV (lãi suất không kỳ hạn 2,4%/năm) và Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB (2%/năm) đến 31/12/2009: Ghi Nợ TK 138 / Có TK 515 số tiền 475.555 đồng.
  • Trả trước cho người bán (TK 331): Đơn vị bù trừ sai đối tượng số tiền 209.236 đồng -> Đề nghị phân loại lại tăng Trả trước người bán và tăng Phải trả người bán 209.236 đồng. Đồng thời điều chỉnh giảm công nợ ứng trước phí kiểm toán năm 2008 cho VAAC (hóa đơn số 0076769 ngày 08/09/2009: Nợ TK 642: 30.000, Nợ TK 133: 3.000 / Có TK 331: 33.000 đồng) và tiền phát sóng năm 2009 cho Công ty Truyền thông Việt (hóa đơn 4449 ngày 11/11/2009: Nợ TK 642: 6.000, Nợ TK 133: 600.000 / Có TK 331: 6.600.000 đồng).
  • Tài sản cố định hữu hình (TK 211, 214): Hạch toán sai chi phí sửa chữa lớn không làm tăng công suất sử dụng vào nguyên giá TSCĐ theo VAS 03: Điều chỉnh giảm nguyên giá (Nợ TK 242: 132.000 / Có TK 211: 132.000 đồng) và giảm hao mòn lũy kế đã trích sai (Nợ TK 214: 45.200 đồng).
  • Chi phí trả trước dài hạn (TK 242): Phân bổ thừa chi phí trả trước vào chi phí quản lý doanh nghiệp: Điều chỉnh Nợ TK 242: 19.065 / Có TK 642: 19.065 đồng.
  • Thuế TNCN: Đề nghị đơn vị bổ sung bảng kê thu nhập 6 tháng cuối năm để xác định nghĩa vụ nộp thuế.

Trên biểu Leadsheet (WP 5400), giá trị hàng tồn kho trước kiểm toán của Công ty M là 390.800... đồng. KTV đưa ra kết luận: Nhìn chung số liệu khoản mục hàng tồn kho trên báo cáo tài chính của Công ty M đã được phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.

Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Kế toán Việt Nam thực hiện

Chương 2 khái quát các đánh giá tổng thể về quy trình kiểm toán đang áp dụng tại VAAC:

  • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được thiết kế chặt chẽ theo từng giai đoạn rõ ràng; hệ thống giấy tờ làm việc (WPs 5440, 5441, 5442, 5443, 2130, 5400) được chuẩn hóa, mã hóa khoa học; việc áp dụng mô hình COSO và chuẩn mực nghề nghiệp giúp định hướng chính xác thử nghiệm kiểm toán cần thiết.
  • Tồn tại và giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng kiểm toán đối với hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm tra chi tiết, tăng cường đối chiếu độc lập và hoàn thiện mẫu biểu hồ sơ kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm toán thực tiễn tại các doanh nghiệp có đặc thù sản xuất phức tạp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã làm rõ quy trình thực tế kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Việt Nam (VAAC) với các kết quả số liệu cụ thể:

  1. Xác định mức trọng yếu định lượng: Xác lập mức trọng yếu tổng thể dựa trên tỷ lệ 0,5% doanh thu thuần cho Công ty H (31.611...) và Công ty M (25.884...), làm cơ sở thiết lập ngưỡng sai sót có thể chấp nhận tương ứng là 636... và 510...
  2. Kiểm tra và xác nhận số liệu giá thành sản xuất: Xác minh chi tiết bảng tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty M với tổng chi phí tập hợp 802.028 đồng (gồm NVL trực tiếp: 533.974 đồng, nhân công trực tiếp: 143.655 đồng, sản xuất chung: 124.399 đồng).
  3. Phát hiện và đề xuất xử lý các sai sót kế toán: Lập bảng tổng hợp sai sót WP 2130 xử lý dứt điểm các lỗi kế toán trọng yếu về phân loại công nợ trả trước (209.236 đồng), phân bổ thừa chi phí trả trước (19.065 đồng), vốn hóa sai chi phí sửa chữa TSCĐ vào nguyên giá (132.000 đồng) và tính thiếu lãi tiền gửi ngân hàng (475.555 đồng).

Đóng góp thực tiễn

  • Mô tả chi tiết việc vận dụng Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, Chuẩn mực Kế toán số 02, số 03 và Khung kiểm soát nội bộ COSO vào thực tiễn kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
  • Cung cấp hệ thống mẫu biểu giấy tờ làm việc (Working Papers) hoàn chỉnh từ khâu lập kế hoạch, tổng hợp số dư, kiểm tra đối ứng, chọn mẫu chứng từ phát sinh, kiểm tra phương pháp tính giá xuất kho đến biểu chỉ đạo tổng hợp (Leadsheet).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát quy trình kiểm toán tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập (VAAC) và minh họa trên hai khách thể kiểm toán cụ thể tại địa bàn Hải Phòng (Công ty TNHH H và Công ty TNHH M), số liệu kiểm toán giới hạn trong kỳ kế toán năm 2008 - 2009.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại các loại hình doanh nghiệp có quy mô lớn hơn (công ty cổ phần niêm yết, tập đoàn đa ngành) hoặc khảo sát các phương pháp tính giá hàng tồn kho phức tạp hơn trong môi trường kiểm toán có ứng dụng phần mềm kế toán ERP.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được quy trình thực tế kiểm toán chu trình hàng tồn kho, hiểu rõ cách xây dựng hồ sơ kiểm toán, lập bảng câu hỏi KSNB theo COSO và kỹ thuật lập giấy tờ làm việc (Working Papers).
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên: Tham khảo phương pháp tiếp cận thử nghiệm cơ bản khi hệ thống KSNB của khách hàng hoạt động kém hiệu quả, kỹ thuật kiểm tra tính giá xuất kho bình quân gia quyền và các bút toán điều chỉnh sai sót kế toán phổ biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao kiểm toán viên tại VAAC quyết định không thực hiện thử nghiệm kiểm soát sâu đối với Công ty H và Công ty M?

Qua khảo sát bằng bảng câu hỏi KSNB theo mô hình COSO, KTV nhận thấy cả hai công ty tuy có ban hành quy chế bằng văn bản nhưng việc giám sát thực tế chỉ bằng lời nói, nhắc nhở và không lưu trữ đầy đủ hồ sơ kiểm soát định kỳ. Do KSNB chưa cung cấp đủ bằng chứng đáng tin cậy, KTV quyết định chuyển sang thực hiện thử nghiệm cơ bản ở mức độ cao để thu thập bằng chứng kiểm toán.

2. Tiêu chí nào được sử dụng để ước tính mức trọng yếu cho hai công ty và giá trị cụ thể là bao nhiêu?

Kiểm toán viên lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần (chỉ tiêu hoạt động quan trọng nhất của doanh nghiệp) với tỷ lệ áp dụng là 0,5%. Mức trọng yếu tổng thể xác định cho Công ty H là 31.611... (ngưỡng bỏ qua là 636...) và cho Công ty M là 25.884... (ngưỡng bỏ qua là 510...).

3. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho áp dụng tại Công ty H và Công ty M khác nhau như thế nào?

Công ty TNHH H áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp Bình quân gia quyền theo quý. Trong khi đó, Công ty TNHH M áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên nhưng tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền theo tháng.

4. Kiểm toán viên đã phát hiện sai sót gì liên quan đến tài sản cố định trên Giấy tờ làm việc WP 2130 của Công ty M?

Công ty M đã hạch toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào nguyên giá TSCĐ và trích khấu hao trong năm 2009. Theo Chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03), do việc sửa chữa này không làm tăng công suất sử dụng hay kéo dài thời gian hữu ích so với tiêu chuẩn ban đầu, KTV đã lập bút toán điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ (Nợ TK 242 / Có TK 211: 132.000 đồng) và giảm chi phí hao mòn đã trích thừa (Nợ TK 214: 45.200 đồng).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Việt Nam thực hiện thông qua hai khách hàng điển hình là Công ty TNHH H và Công ty TNHH M. Tác giả đã phân tích có hệ thống từ khâu đánh giá kiểm soát nội bộ theo mô hình COSO, xác định mức trọng yếu, lập kế hoạch đến các kỹ thuật kiểm tra chi tiết chứng từ, tính giá và tổng hợp sai sót kiểm toán. Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên và người làm công tác thực hành kiểm toán trong việc xây dựng hồ sơ làm việc và xử lý các vấn đề chuyên môn liên quan đến khoản mục hàng tồn kho trên báo cáo tài chính.