Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP ĐTXD & TMDV Nguyễn Đăng

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nguyễn Đăng, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập

2015

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI NGUYỄN ĐĂNG

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng

1.2. Đặc điểm lao động của Công ty

1.3. Chính sách quản lý lao động – tiền lương tại Công ty

1.3.1. Quản lý lao động

1.3.2. Quản lý tiền lương, tiền thưởng của người lao động

1.3.3. Quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người quản lý công ty

1.3.4. Tổ chức quản lý lao động-tiền lương của Công ty

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI NGUYỄN ĐĂNG

2.1. Thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng

2.2. Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGUYỄN ĐĂNG

3.1. Đánh giá chung

3.2. Những thuận lợi

3.3. Một số hạn chế tồn tại và nguyên nhân

3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng

3.4.1. Quản lý và sử dụng lao động

3.4.2. Về chế độ kế toán, chính sách áp dụng

3.4.3. Về chứng từ kế toán sử dụng

3.4.4. Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán

3.4.5. Về hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kế toán tiền lương

Kế toán tiền lương là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của Công ty Cổ phần Nguyễn Đăng. Nó liên quan đến việc tính toán và quản lý các khoản chi trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng công việc. Quản lý tiền lương hiệu quả giúp tăng năng suất lao động và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Công ty sử dụng các chứng từ kế toán như bảng lương, phiếu đăng ký ngoài giờ để ghi nhận và hạch toán các khoản chi trả. Hệ thống kế toán của công ty được thiết kế để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý tiền lương.

1.1. Chứng từ kế toán

Các chứng từ kế toán được sử dụng bao gồm bảng lương, phiếu đăng ký ngoài giờ, và bảng tổng hợp ngoài giờ. Những chứng từ này giúp ghi nhận và kiểm soát các khoản chi trả tiền lương một cách chính xác. Quy trình kế toán được thực hiện theo quy định của pháp luật và nội bộ công ty.

1.2. Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng các tài khoản kế toán như TK 334 (Phải trả người lao động) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Nghiệp vụ kế toán được thực hiện theo quy trình chuẩn, đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

II. Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và kinh phí công đoàn. Công ty thực hiện việc trích lập và nộp các khoản này theo quy định của pháp luật lao động. Quản lý các khoản trích theo lương đảm bảo quyền lợi của người lao động và tuân thủ các quy định pháp luật. Công ty sử dụng các chứng từ kế toántài khoản kế toán phù hợp để hạch toán các khoản trích này.

2.1. Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội được trích lập từ tiền lương của người lao động và nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội. Công ty thực hiện việc trích lập và nộp theo quy định của pháp luật lao động, đảm bảo quyền lợi của người lao động.

2.2. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân được tính toán và khấu trừ từ tiền lương của người lao động. Công ty thực hiện việc khấu trừ và nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

III. Hoàn thiện kế toán tiền lương

Hoàn thiện kế toán tiền lương là một trong những mục tiêu quan trọng của Công ty Cổ phần Nguyễn Đăng. Công ty đã thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện hệ thống kế toán, bao gồm việc sử dụng các chứng từ kế toántài khoản kế toán phù hợp. Quản lý tiền lương hiệu quả giúp tăng năng suất lao động và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Công ty cũng thực hiện các biện pháp nhằm tuân thủ các quy định của pháp luật lao độngpháp luật thuế.

3.1. Giải pháp quản lý lao động

Công ty đã thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện quản lý lao động, bao gồm việc xây dựng kế hoạch sử dụng lao động và đánh giá hiệu quả công việc. Quản lý tiền lương hiệu quả giúp tăng năng suất lao động và đảm bảo quyền lợi của người lao động.

3.2. Cải thiện hệ thống kế toán

Công ty đã cải thiện hệ thống kế toán bằng cách sử dụng các chứng từ kế toántài khoản kế toán phù hợp. Quy trình kế toán được thực hiện theo quy định của pháp luật và nội bộ công ty, đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/03/2025
Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ nguyễn đăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI NGUYỄN ĐĂNG 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng 1. Giới thiệu chung - Tên Công ty thực tập: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGUYỄN ĐĂNG - Tên giao dịch: NGUYEN DANG SERVICES TRADING CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: NGUYENDANG.,JSC - Trụ sở chính: Số 477, đường Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam - Mã số thuế: 0105402203 - Điện thoại: 04.8938 - Vốn điều lệ: 10.000 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ đồng) - Email: thanhbinh. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty được thành lập vào ngày 11 tháng 7 năm 2011, chủ yếu kinh doanh các loại vật liệu xây dựng và cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.

Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng thành lập và đi vào hoạt động với vốn điều lệ 10.000 đồng, luôn là đơn vị hoạt động tốt và có uy tín cao trên thị trường. Với bề dày kinh nghiệm từ thực tế cung cấp vật liệu thi công các dự án lớn, công ty có thể đáp ứng các yêu cầu phức tạp của khách hàng khó tính nhất trong lĩnh vực xây dựng hiện nay. Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Linh – Lớp KT 15 4 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán 1. Đặc điểm lao động của Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng.

Công ty đang từng bước được mở rộng kinh doanh, tự chủ về tài chính, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ. Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105402203 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 11 tháng 7 năm 2011 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 16 tháng 9 năm 2015, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại dịch vụ Nguyễn Đăng được phép kinh doanh các lĩnh vực sau: + Xây dựng nhà các loại. + Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Chi tiết: bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến; Bán buôn xi măng; Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi; Bán buôn kính xây dựng; Bán buôn sơn, véc ni; Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh; Bán buôn đồ ngũ kim) + Bán lẻ ngũ kim, sơn kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng ( Chi tiết: bán lẻ đồ ngũ kim trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ sơn, màu, véc ni trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ kính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh). + Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (Chi tiết: cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng).

+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường). + Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới,…) + Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh + Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận + Bán buôn đồ uống Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Linh – Lớp KT 15 5 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán + Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ + Xây dựng công trình công ích + Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Chi tiết: xây dựng công trình công nghiệp trừ nhà máy lọc dầu và xưởng hóa chất; Xây dựng công trình cửa như bến cảng, đường thủy, đập, đê, các công trình trên sông, các cảnh du lịch và cửa cống; Xây dựng đường hầm; Các công trình xây dựng khác không phải nhà như các công trình thể thao ngoài trời) + Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí + Hoàn thiện công trình xây dựng + Bán buôn kim loại và quặng kim loại (trừ quặng uranium và thorium) + Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng (Chi tiết: sản xuất thang máy hoạt động liên tục) + Sửa chữa máy móc, thiết bị (Chi tiết: Sửa chữa, bảo dưỡng thang máy) + Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu (Chi tiết: xuất nhập khẩu các mặt hàng đang kinh doanh) + Lắp đặt hệ thống điện (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi đủ điều kiện yheo quy định của pháp luật) 1. Chính sách quản lý lao động – tiền lương tại Công ty Hiện nay, Công ty áp dụng chính sách quản lý lao động-tiền lương dựa theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP, cụ thể: 1. Quản lý lao đô ̣ng + Kế hoạch sử dụng lao đô ̣ng của công ty được xây dựng theo vị trí, chức danh công việc căn cứ vào tình hình sử dụng lao động của năm trước, kế hoạch nhiê ̣m vụ sản xuất, kinh doanh hàng năm.

+ Tổng giám đốc (Giám đốc) xây dựng kế hoạch sử dụng lao động hàng năm, báo cáo Hội đồng quản trị hoă ̣c Hội đồng thành viên phê duyệt và tổ chức tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao đô ̣ng theo quy định của pháp luâ ̣t lao đô ̣ng và quy chế tuyển dụng của công ty. Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Linh – Lớp KT 15 6 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán + Hằng năm, Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng lao động. Trường hợp tuyển dụng vượt quá kế hoạch hoặc không đúng kế hoạch được phê duyệt, dẫn đến người lao động không có việc làm, phải chấm dứt hợp đồng lao động thì Tổng giám đốc (Giám đốc) phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị hoă ̣c Hội đồng thành viên. + Việc tuyển dụng, sử dụng lao động, thẩm quyền, chế độ trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động phải được thể hiện trong quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động của công ty.

Quản lý tiền lương, tiền thưởng của người lao động + Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên số lao động kế hoạch (hoặc lao động định mức) và mức tiền lương bình quân kế hoạch. + Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động hoặc mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề và điều chỉnh tăng thêm gắn với mức tăng năng suất lao động bình quân và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc: năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch tăng thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng; năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch giảm thì mức tiền lương bình quân kế hoạch giảm so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề. Trường hợp lỗ (trừ nguyên than khách quan) thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định bằng mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động. + Quỹ tiền lương thực hiê ̣n được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch và mức độ hoàn thành chỉ tiêu năng suất lao động bình quân, lợi nhuận kế hoạch.

+ Quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện phải được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phê duyệt. + Quỹ tiền thưởng được lấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty, trong đó quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuâ ̣n thực hiê ̣n hằng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ, trách nhiệm với Nhà nước, các thành viên góp vốn theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty, bảo đảm không vượt quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiê ̣n, nếu hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; không vượt quá Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Linh – Lớp KT 15 7 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán 1 tháng tiền lương bình quân thực hiê ̣n, nếu không hoàn thành chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh + Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện, quỹ tiền thưởng, công ty trả lương, tiền thưởng cho người lao đô ̣ng gắn với mức độ đóng góp, hiệu quả thực hiện công việc theo quy chế trả lương, quy chế thưởng của công ty. Quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người quản lý công ty + Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty chuyên trách được xác định trên cơ sở số lượng người quản lý chuyên trách, mức tiền lương bình quân kế hoạch theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. + Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề gắn với lợi nhuận kế hoạch so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc: lợi nhuận kế hoạch tăng so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tăng so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề;lợi nhuận kế hoạch giảm so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề (trừ một số trường hợp khách quan) thì mức tiền lương bình quân kế hoạch giảm so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Nguyễn Đăng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp các nhà quản lý và kế toán viên hiểu rõ hơn về cách thức tổ chức và quản lý tiền lương, mà còn chỉ ra những lợi ích của việc hoàn thiện quy trình này, như tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu sai sót và nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quản lý nhân sự và động lực làm việc, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá thành tích nhân viên tại công ty TNHH công viên cây xanh và chiếu sáng đô thị Quy Nhơn tỉnh Bình Định, nơi phân tích hiệu quả công việc của nhân viên. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trung tâm kinh doanh VNPT Đồng Tháp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp tạo động lực làm việc cho cán bộ quản lý tại ban quản lý các chợ quận Liên Chiểu sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để nâng cao động lực làm việc trong tổ chức. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý nhân sự và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.