Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường ô tô tại Việt Nam trong giai đoạn 2009–2012 trải qua nhiều biến động sâu sắc do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cùng các điều chỉnh chính sách vĩ mô trong nước. Ô tô không chỉ là phương tiện đi lại mà còn là tài sản có giá trị cao, phản ánh mức sống của người dân tại các đô thị lớn. Mặc dù nhu cầu tiêu dùng ô tô có xu hướng gia tăng cùng tốc độ đô thị hóa, các doanh nghiệp kinh doanh ô tô thương mại, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhập khẩu, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các liên doanh lắp ráp trong nước cũng như sự suy giảm sức mua do các chính sách thuế, phí thắt chặt.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ô tô VTC (VTC Auto Co., Ltd) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối xe nguyên chiếc cùng phụ tùng chính hãng trên địa bàn Hà Nội. Sau giai đoạn tăng trưởng từ năm 2009 đến năm 2011, hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 rơi vào trạng thái khó khăn: doanh số bán ra giảm 17,37% (đạt 200,49 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế âm 4,62 tỷ đồng, lượng xe tồn kho cuối kỳ tăng lên 11 chiếc và thị phần tại Hà Nội chỉ đạt 6,8% với xu hướng suy giảm. Nguyên nhân trực tiếp đến từ việc thị trường chịu tác động của Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nâng mức thu lệ phí trước bạ lên 20% từ ngày 01/01/2012, Thông tư 197/TT-BTC về phí sử dụng đường bộ, danh mục điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu của Tổng cục Hải quan ngày 18/10/2012, cùng với tâm lý thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng. Nhằm giải quyết tình trạng sụt giảm doanh số, giải phóng hàng tồn kho và tái cơ cấu thị trường, đề tài khóa luận "Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ô tô trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH ô tô VTC" được tác giả Nguyễn Thị Lý thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Hồng Phượng tại Bộ môn Kinh tế Thương mại, Trường Đại học Thương Mại (tháng 4 năm 2013).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai nhóm:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm ô tô, xác lập các chỉ tiêu, nguyên tắc và chính sách thúc đẩy tiêu thụ làm cơ sở đánh giá thực tiễn.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Ô tô VTC giai đoạn 2009–2012; nhận diện các thành tựu, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước giai đoạn 2013–2015, định hướng đến năm 2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 9 câu hỏi cụ thể được xác lập trong văn bản:

  1. Khái niệm sản phẩm ô tô và tiêu thụ sản phẩm được xác định như thế nào?
  2. Khái quát về sản phẩm ô tô và các lý thuyết liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm ô tô gồm những nội dung gì?
  3. Nội dung cơ bản của quá trình tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại là gì?
  4. Các nguyên tắc và chính sách nào chi phối hoạt động đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ô tô?
  5. Các chỉ tiêu nào phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm?
  6. Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ô tô của Công ty TNHH Ô tô VTC giai đoạn 2009–2012 diễn ra như thế nào?
  7. Những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty là gì?
  8. Doanh nghiệp cần triển khai những giải pháp nào để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ô tô trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2013–2015?
  9. Nhà nước cần thực hiện những chính sách và biện pháp gì để hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho thị trường ô tô và các doanh nghiệp kinh doanh ô tô?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ và tình hình đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ô tô của Công ty TNHH Ô tô VTC trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Quy mô tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ, cơ cấu thị trường tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh thương mại ô tô của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2009–2012; xây dựng đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2013–2015, định hướng đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các dòng xe ô tô nhập khẩu do công ty phân phối (chủ yếu là Honda, Toyota, Kia Morning) tại thị trường Hà Nội, khảo sát tập trung ở các quận nội thành (Đống Đa, Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Hoàng Mai) và mở rộng sang các huyện ngoại thành (Từ Liêm, Gia Lâm, Hà Đông, Thanh Xuân).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Kinh tế Thương mại về hoạt động lưu thông và tiêu thụ hàng hóa:

  • Khái niệm và đặc điểm sản phẩm ô tô: Ô tô là phương tiện giao thông chạy bằng động cơ đốt trong với kết cấu kỹ thuật phức tạp từ 20.000 đến 30.000 chi tiết. Đây là loại hàng hóa tiêu dùng đặc biệt có giá trị cao, đòi hỏi các dịch vụ kỹ thuật phụ trợ nghiêm ngặt trước, trong và sau bán hàng.
  • Khung phân khúc xe hơi: Hệ thống hóa 9 phân khúc ô tô gồm Phân khúc A (mini, xe gia đình cỡ nhỏ: Kia Morning, Smart Fortwo), Phân khúc B (xe gia đình cỡ nhỏ: Ford Fiesta, Toyota Yaris, Hyundai i20), Phân khúc C (bình dân hạng trung: Toyota Corolla, Honda Civic, Ford Focus), Phân khúc D (bình dân cỡ lớn: Toyota Camry, Ford Mondeo), Phân khúc E (hạng sang: Audi A4, Mercedes C-class, BMW 3-series), Phân khúc F (hạng sang cỡ lớn: Audi A6, Mercedes E-class, BMW 5-series), Phân khúc S (coupe thể thao, siêu xe), Phân khúc M (MPV/minivan: Toyota Sienna, Honda Odyssey) và Phân khúc J (SUV 2 cầu: Toyota RAV4, Ford Explorer, BMW X5).
  • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo nghĩa hẹp (hoạt động bán hàng, chuyển quyền sở hữu và chuyển đổi hình thái giá trị H–T) và nghĩa rộng (chuỗi hoạt động kinh tế từ nghiên cứu thị trường, tạo nguồn hàng, phân phối, xúc tiến thương mại đến dịch vụ sau bán).
  • Nguyên tắc và chính sách đẩy mạnh tiêu thụ: Bao gồm các nguyên tắc tuân thủ pháp luật, lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo, dựa trên năng lực nguồn lực của doanh nghiệp và dựa trên quan hệ cung - cầu thị trường; kết hợp với chính sách giá linh hoạt và chính sách sản phẩm thích ứng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu quy mô: Sản lượng tiêu thụ ($Q_{tt} = Q_{đk} + Q_{nk} - Q_{ck}$), Doanh thu tiêu thụ ($DT = \sum P_i \times Q_i$), Lợi nhuận ($LN = DT - TC$), Thị phần ($Thị\ phần = \frac{Q_{DN}}{Q_{Tổng}} \times 100%$).
    • Chỉ tiêu cơ cấu: Tỷ trọng sản lượng và doanh thu từng dòng sản phẩm, tỷ trọng thị phần theo khu vực địa lý.
    • Chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($HQ_{en} = \frac{LN}{G_v + F}$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Hiệu quả sử dụng vốn ($H_v = \frac{LN}{V}$, $\frac{M}{V}$), Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{M}{L}$).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra và phỏng vấn kết hợp (Phụ lục 1) gồm 10 câu hỏi khảo sát ý kiến cán bộ, công nhân viên thuộc Ban Lãnh đạo, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán Công ty TNHH Ô tô VTC. Quy mô mẫu khảo sát phát ra và thu về hợp lệ là 15 phiếu ($n = 15$).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nhật ký thu chi, đơn đặt hàng giai đoạn 2009–2012 của công ty; số liệu từ Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; cùng các tài liệu học thuật, tạp chí chuyên ngành ô tô xe máy.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu liên năm (tuyệt đối và tương đối), phương pháp lập bảng biểu - đồ thị trực quan và phương pháp phân tích chỉ số kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm ô tô

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về tiêu thụ hàng hóa và đặc thù ngành hàng ô tô. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, khẳng định đây là giai đoạn kết thúc quá trình lưu thông nhằm thu hồi vốn đầu tư và thực hiện giá trị thặng dư. Chương này phân tích chi tiết quy trình tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại gồm 5 khâu: nghiên cứu thị trường, lựa chọn sản phẩm phù hợp, lựa chọn kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp), lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, tổ chức hoạt động bán hàng và xúc tiến bán hàng. Đồng thời, tác giả thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu và hệ số tài chính để làm công cụ đo lường hiệu quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ô tô của công ty TNHH ô tô VTC trên thị trường Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Ô tô VTC (thành lập năm 2006, trụ sở tại số 23 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội). Nội dung chương tập trung phân tích môi trường kinh doanh và các số liệu tài chính - thương mại giai đoạn 2009–2012:

  • Tác động môi trường vĩ mô và vi mô: Sự cố động đất, sóng thần tại Nhật Bản tháng 3/2011 khiến Toyota giảm sản lượng 260.000 xe và Honda mất gần 58.000 xe, làm giảm một nửa lượng xe nhập khẩu của VTC từ Nhật Bản trong 2 tháng kế tiếp; các đợt triệu hồi kỹ thuật (Toyota triệu hồi 5.200 xe Vios và Corolla do lỗi công tắc cửa sổ, Honda triệu hồi xe lỗi phanh); tác động từ chính sách áp 14 loại thuế, phí chiếm tới 60% giá bán xe.
  • Kết quả khảo sát sơ cấp ($n = 15$ cán bộ nhân viên): 14/15 ý kiến xác định thị trường chủ yếu nằm tại các quận nội thành; các yếu tố được xếp hạng quan trọng bậc 1 chi phối tiêu thụ gồm chất lượng sản phẩm (14/15), nguồn nhân lực (15/15) và chính sách của Chính phủ (12/15); 100% người được hỏi cho biết các chương trình khuyến mại được thực hiện liên tục với tần suất trung bình 2 tháng/lần.
  • Thực trạng tiêu thụ: Hoạt động tiêu thụ đạt mức cao nhất vào năm 2011 với 335 xe bán ra và doanh thu 242,63 tỷ đồng. Tuy nhiên, năm 2012 chứng kiến sự sụt giảm nghiêm trọng khi sản lượng bán chỉ đạt 263 xe, doanh thu giảm về 200,49 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế âm 4,62 tỷ đồng, lượng xe tồn kho 11 chiếc. Cơ cấu sản phẩm phụ thuộc lớn vào dòng xe Toyota, Honda và Kia Morning; thị trường tiêu thụ tập trung cục bộ tại quận Đống Đa (61 xe năm 2012) và Hoàn Kiếm (50 xe năm 2012). Tác giả chỉ rõ hạn chế về việc thiếu phòng nghiên cứu thị trường chuyên trách, website công ty sơ sài, năng lực marketing hạn chế và chi phí giá vốn bị đội cao do lãi suất vay ngân hàng phục vụ nhập khẩu.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ô tô của công ty TNHH ô tô VTC trên thị trường Hà Nội

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2013–2015 dựa trên bối cảnh chính sách mới của Nhà nước (Nghị quyết số 02/NQ-CP đầu năm 2013 giảm lệ phí trước bạ xe dưới 10 chỗ đăng ký lần đầu xuống mức chung 10%, đăng ký lần hai trở đi xuống 2%, bãi bỏ thu phí hạn chế phương tiện giao thông cá nhân đường bộ theo đầu phương tiện; lộ trình cắt giảm thuế quan MFN và FTA). Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và 3 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước:

  • Giải pháp doanh nghiệp:
    1. Nâng cao và ổn định tốc độ tiêu thụ: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường; áp dụng chiến lược giá linh hoạt tránh tồn kho; tăng cường quảng cáo qua catalog, diễn đàn và nâng cấp website bán hàng thương mại điện tử.
    2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm và dịch vụ: Đa dạng hóa dòng xe tiết kiệm nhiên liệu; đẩy mạnh phương thức bán hàng trả góp (khách hàng trả trước 50%, phần còn lại trả góp trong 5 năm với lãi suất ưu đãi); nâng cao chất lượng bảo dưỡng sau bán.
    3. Mở rộng thị trường: Tìm kiếm nhà cung cấp mới tại khu vực ASEAN (Thái Lan, Indonesia, Malaysia) nhằm đón đầu ưu đãi thuế quan; mở rộng kênh phân phối ra ngoại thành (Từ Liêm, Long Biên, Hà Đông) và các tỉnh phụ cận (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam).
    4. Nâng cao chất lượng nhân lực và quản lý vốn: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp, tin học, lái xe và quản trị cho nhân viên; tối ưu hóa chi phí vận hành và dòng vốn lưu động.
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Ổn định chính sách thuế phí dài hạn; hoàn thiện hạ tầng giao thông đô thị; duy trì chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh bức tranh thực nghiệm về hoạt động kinh doanh thương mại ô tô nhập khẩu thông qua bảng số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2009–2012 của Công ty TNHH Ô tô VTC:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Tăng trưởng 2010/2009 (%) Năm 2011 Tăng trưởng 2011/2010 (%) Năm 2012 Tăng trưởng 2012/2011 (%)
1 Số lượng xe tiêu thụ Chiếc 260 320 +23,08 335 +4,69 263 -21,49
2 Doanh số bán hàng Triệu VND 189.800 230.300 +21,34 242.630 +5,35 200.490 -17,37
3 Kim ngạch nhập khẩu Triệu VND 182.320 221.800 +21,65 233.350 +5,21 205.110 -12,10
4 Lợi nhuận trước thuế Triệu VND 7.480 8.500 +13,64 9.280 +9,18 -4.620 -
5 Lợi nhuận sau thuế Triệu VND 5.610 6.825 +21,66 6.960 +1,98 0 -
6 Vốn kinh doanh Triệu VND 31.500 35.400 +12,38 42.675 +20,55 47.980 +12,43

Các kết quả thực chứng chính:

  • Quy mô doanh thu của công ty tăng trưởng từ 189,8 tỷ đồng (2009) lên mức đỉnh 242,63 tỷ đồng (2011), đạt tỷ lệ tăng trưởng tổng cộng 5,6% tính chung cả giai đoạn 2009–2012 (năm 2012 đạt 200,49 tỷ đồng).
  • Lợi nhuận sau thuế duy trì mức 5,6 đến gần 7,0 tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2009–2011 (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 3%, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt 18%). Sang năm 2012, công ty chịu mức lỗ trước thuế 4,62 tỷ đồng do doanh số giảm 17,37% và tồn kho 11 xe.
  • Thị phần của công ty tại thị trường Hà Nội chỉ đạt 6,8% và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp khác trên địa bàn.
  • Mạng lưới tiêu thụ phụ thuộc lớn vào địa bàn nội thành, trong đó hai quận Đống Đa và Hoàn Kiếm chiếm tới 111/263 xe tiêu thụ trong năm 2012.

Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước:

  • So với luận văn của tác giả Đặng Thị Lộc (2008) tại Đại học Kinh tế Quốc dân (chỉ nghiên cứu giai đoạn 2003–2007 với bối cảnh kinh tế cũ và thuần túy dùng dữ liệu thứ cấp), khóa luận này cập nhật số liệu thực tế giai đoạn suy thoái 2009–2012 và phản ánh trực tiếp tác động của các chính sách thuế phí năm 2012.
  • So với chuyên đề của tác giả Nguyễn Thanh Hương (2009) (chỉ dừng lại ở thống kê tài liệu thứ cấp về hoạt động nhập khẩu nói chung), tác giả đã bổ sung phương pháp điều tra, phỏng vấn sơ cấp ($n = 15$) đối với cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh nội bộ.
  • So với luận văn của tác giả Bùi Thị Hương (2011) về phát triển thương mại nói chung tại Công ty Thiên Ngọc An, đề tài này đi sâu vào nghiệp vụ vi mô về giải pháp giá linh hoạt, mô hình bán hàng trả góp và phân tích chi tiết tác động của 14 loại thuế phí đối với hoạt động đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ô tô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn về dung lượng mẫu sơ cấp: Khảo sát được thực hiện trên quy mô mẫu $n = 15$ cán bộ, công nhân viên thuộc nội bộ Công ty TNHH Ô tô VTC, chưa triển khai được phiếu khảo sát mở rộng đối với khách hàng cá nhân và tổ chức trực tiếp mua xe trên địa bàn Hà Nội do hạn chế về kinh phí và nhân lực.
  • Giới hạn phân khúc sản phẩm: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm ô tô du lịch nhập khẩu nguyên chiếc (CBU) của một số nhãn hiệu phổ biến (Toyota, Honda, Kia Morning), chưa bao quát toàn diện các dòng xe thương mại chuyên dụng hoặc các dòng xe lắp ráp trong nước (CKD).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản chỉ ra:

  • Tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả tác động thực tế của Nghị quyết số 02/NQ-CP và các biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (FTA) giai đoạn 2013–2015 đối với sự phục hồi của thị trường ô tô Việt Nam.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các thị trường vệ tinh, các huyện ngoại thành của Hà Nội và các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam).

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Thương mại, Thương mại Quốc tế và Quản trị Kinh doanh tại các trường đại học kinh tế khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề tiêu thụ sản phẩm, quản trị kênh phân phối và xúc tiến thương mại.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh ô tô vừa và nhỏ trong việc tham khảo mô hình điều chỉnh chính sách giá, xây dựng gói hỗ trợ tài chính bán trả góp và tái cấu trúc bộ máy nghiên cứu thị trường khi đối mặt với khủng hoảng sức mua.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách thương mại cần nguồn số liệu thực chứng để đánh giá tác động của các công cụ thuế quan, lệ phí trước bạ và phí đường bộ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu giai đoạn 2009–2012.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ô tô VTC trong năm 2012 biến động như thế nào so với năm 2011?
Năm 2012, sản lượng tiêu thụ của công ty đạt 263 chiếc (giảm 21,49% so với mức 335 chiếc năm 2011); doanh số bán hàng đạt 200,49 tỷ đồng (giảm 17,37% so với mức 242,63 tỷ đồng năm 2011); kim ngạch nhập khẩu đạt 205,11 tỷ đồng (giảm 12,10%); lợi nhuận trước thuế chuyển từ mức dương 9,28 tỷ đồng năm 2011 sang âm 4,62 tỷ đồng năm 2012; số lượng xe tồn kho cuối kỳ là 11 chiếc.

2. Các nhân tố nào được đánh giá là ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động tiêu thụ ô tô của công ty qua khảo sát sơ cấp?
Kết quả khảo sát 15 cán bộ nhân viên công ty chỉ ra 3 nhân tố quan trọng bậc 1 (mức độ ảnh hưởng cao nhất) gồm: nguồn nhân lực (15/15 ý kiến đánh giá mức 1), chất lượng sản phẩm ô tô (14/15 ý kiến đánh giá mức 1) và các chính sách của Chính phủ (12/15 ý kiến đánh giá mức 1). Yếu tố giá cả và các chương trình khuyến mại xếp ở vị trí quan trọng thứ hai.

3. Những chính sách thuế, phí cụ thể nào của Nhà nước trong giai đoạn 2011–2012 đã gây khó khăn cho hoạt động tiêu thụ của công ty?
Thị trường chịu tác động mạnh từ Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tăng lệ phí trước bạ ô tô dưới 10 chỗ từ 12% lên 20% (áp dụng từ 01/01/2012), Thông tư 197/TT-BTC về thu phí sử dụng đường bộ (1,56 đến 12,48 triệu đồng/năm), và quyết định điều chỉnh danh mục quản lý rủi ro giá tính thuế nhập khẩu ô tô của Tổng cục Hải quan ngày 18/10/2012 (tăng giá tính thuế từ 1.000 USD đến 22.000 USD/xe). Tổng cộng ô tô phải chịu 14 loại thuế và phí, chiếm tới 60% giá bán xe.

4. Thị phần và phạm vi tiêu thụ thực tế của Công ty VTC trên địa bàn Hà Nội đạt mức bao nhiêu?
Thị phần của công ty tại thị trường Hà Nội chiếm 6,8% và có xu hướng giảm. Địa bàn tiêu thụ tập trung chủ yếu ở các quận nội thành, trong đó năm 2012 lượng xe bán ra tại quận Đống Đa là 61 chiếc và quận Hoàn Kiếm là 50 chiếc (chiếm 42,2% tổng sản lượng tiêu thụ của công ty).

5. Tác giả đề xuất giải pháp tài chính cụ thể nào nhằm hỗ trợ khách hàng mua xe trong điều kiện vốn eo hẹp?
Tác giả đề xuất áp dụng phương thức bán xe trả góp liên kết ngân hàng: khách hàng thanh toán trước 50% giá trị hợp đồng, 50% còn lại được phân kỳ chi trả trong thời hạn 5 năm với lãi suất ưu đãi, giúp giảm áp lực huy động vốn ban đầu của người mua xe.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lý đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và tiêu thụ ô tô nhập khẩu của Công ty TNHH Ô tô VTC trong chu kỳ biến động 2009–2012. Bằng việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát sơ cấp nội bộ, công trình làm rõ những nguyên nhân nội tại và áp lực chính sách thuế phí dẫn đến tình trạng sụt giảm doanh số năm 2012. Hệ thống giải pháp đề xuất từ tái lập bộ phận nghiên cứu thị trường, linh hoạt chính sách giá, đa dạng hóa phương thức bán trả góp đến mở rộng địa bàn ngoại thành đã cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ định hướng ổn định kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2013–2015.