Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA, RCEP và UKVFTA, các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt. Theo ước tính từ thực tế ngành, vốn lưu động thường chiếm từ 70% đến hơn 78% tổng tài sản của các đơn vị thương mại, đóng vai trò huyết mạch duy trì hoạt động mua bán và thanh toán liên tục. Việc hoạch định và kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa hàng tồn kho cùng chính sách tín dụng thương mại quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài, chi phí lưu kho gia tăng và áp lực thanh khoản ngắn hạn trong giai đoạn thị trường biến động. Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động, đánh giá toàn diện thực trạng quản trị tài chính tại Công ty TNHH Tùng Đào Thái Nguyên trong 2 năm tài chính 2020 và 2021, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn và giảm thiểu rủi ro phá sản.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Tùng Đào Thái Nguyên, đơn vị có vốn điều lệ 35 tỷ đồng và hơn 25 năm kinh nghiệm phân phối gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh tại số 39 tổ 9, phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên cùng các tỉnh lân cận. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp mô hình tối ưu giúp doanh nghiệp kiểm soát quy mô tài sản ngắn hạn hơn 71.969,95 triệu đồng, tái cấu trúc 52.366,20 triệu đồng nợ phải trả và nâng cao tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Lý thuyết Quản trị Tài chính Doanh nghiệp hiện đại và Lý thuyết Quản trị Vốn Hoạt động Tinh gọn. Để giải quyết các bài toán tồn kho và tiền mặt, đề tài tích hợp Mô hình Đặt hàng Kinh tế EOQ nhằm xác định điểm cân bằng giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, kết hợp cùng Mô hình Quản trị Tiền mặt Mục tiêu nhằm dung hòa chi phí cơ hội với chi phí giao dịch phát sinh.

Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: Vốn lưu động (toàn bộ giá trị ứng trước để hình thành tài sản ngắn hạn phục vụ kinh doanh), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (chênh lệch giữa tài sản lưu động kinh doanh với nợ chiếm dụng ngắn hạn), Chu kỳ luân chuyển vốn và Tốc độ chu chuyển công nợ. Về cấu trúc tài trợ, lý thuyết chỉ rõ 3 mô hình tài trợ vốn lưu động: mô hình an toàn (sử dụng vốn thường xuyên tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn thường xuyên), mô hình mạo hiểm (dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho một phần tài sản thường xuyên) và mô hình cân bằng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính đã kiểm toán của doanh nghiệp trong 2 năm liên tiếp (2020 và 2021), 24 báo cáo công nợ định kỳ theo quý, hồ sơ kho bãi của 5 nhóm ngành hàng vật liệu chủ lực và biên bản khảo sát chuyên sâu từ 20 nhân sự trực tiếp tham gia chuỗi vận hành (gồm 70% lao động chính thức và 30% lao động khoán).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% dữ liệu kế toán tổng hợp của doanh nghiệp trong 24 tháng. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các nhóm khách hàng nợ lớn, danh mục hàng hóa có giá trị cao và các biến động tài sản ngắn hạn trọng yếu. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh ngang - dọc, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp Dupont và phương pháp số chênh lệch là để bóc tách chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến khả năng sinh lời và tốc độ luân chuyển vốn. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và kiểm định số liệu được thực hiện trong khung thời gian 12 tháng từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021 và hoàn tất báo cáo tổng hợp vào năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tổng tài sản và tài sản ngắn hạn của công ty tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2020 - 2021. Tại ngày 31/12/2021, tổng tài sản đạt 91.958,73 triệu đồng, tăng 12.476,94 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng 15,70%) so với mức 79.481,79 triệu đồng năm 2020. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo đạt 71.969,95 triệu đồng (chiếm 78,26% tổng tài sản), tăng 12.099,32 triệu đồng (tăng 20,21% so với năm 2020), cho thấy doanh nghiệp tập trung nguồn lực rất lớn vào tài sản lưu động để mở rộng mạng lưới phân phối.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng gia tăng nợ phải trả. Nợ phải trả cuối năm 2021 ghi nhận mức 52.366,20 triệu đồng, tăng 12.654,12 triệu đồng (tăng 31,86%) so với mức 39.712,08 triệu đồng năm 2020. Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn tăng từ 49,97% lên 56,95%, phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn tài trợ từ bên ngoài và tín dụng thương mại từ nhà cung cấp.

Thứ ba, quy mô vốn chủ sở hữu có sự sụt giảm nhẹ từ 39.769,71 triệu đồng năm 2020 xuống còn 39.592,53 triệu đồng vào cuối năm 2021, giảm 177,18 triệu đồng (tương ứng giảm 0,44%). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu theo đó giảm 6,98%, từ 50,03% xuống mức 43,05% tổng nguồn vốn.

Thứ tư, tỷ trọng tài sản dài hạn sụt giảm từ 24,67% năm 2020 xuống còn 21,74% năm 2021 dù giá trị tuyệt đối tăng nhẹ 377,61 triệu đồng (tăng 1,93%, đạt 19.988,78 triệu đồng). Điều này chứng minh tốc độ đầu tư tài sản cố định thấp hơn nhiều so với tốc độ phình to của tài sản ngắn hạn và các khoản mục công nợ, tồn kho.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của tài sản ngắn hạn (tăng 20,21%) là do công ty áp dụng chính sách bán chịu mở rộng nhằm kích cầu tiêu thụ trong bối cảnh thị trường gặp khó khăn bởi dịch bệnh. Doanh nghiệp cung cấp vật liệu cho nhiều dự án xây dựng tại Thái Nguyên, Bắc Giang, Lạng Sơn với kỳ hạn thanh toán kéo dài, khiến nợ phải thu và lượng hàng tồn kho dự trữ tăng cao. Để bù đắp lượng vốn thiếu hụt, công ty buộc phải tăng vay nợ ngắn hạn và tận dụng tối đa vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp, khiến nợ phải trả tăng mạnh 31,86%.

Khi so sánh với các nghiên cứu gần đây trong ngành thương mại vật liệu xây dựng, diễn biến tài chính này hoàn toàn tương đồng với xu hướng chung của các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ: chấp nhận theo đuổi mô hình tài trợ mạo hiểm để chiếm lĩnh thị phần. Tuy nhiên, sự đánh đổi này làm gia tăng chi phí sử dụng vốn và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thanh khoản nếu công tác thu hồi nợ bị đình trệ.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua Bảng phân tích biến động tài sản - nguồn vốn 2 chiều kết hợp cùng Biểu đồ cột biểu diễn cơ cấu tài sản qua các năm. Cách trình bày trực quan này giúp ban quản trị theo dõi rõ nét tỷ trọng 78,26% của tài sản ngắn hạn so với 21,74% của tài sản dài hạn, nhận diện kịp thời điểm nghẽn dòng tiền để thực hiện tái cấu trúc danh mục vốn lưu động.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái thiết lập chính sách tín dụng thương mại và kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu: Doanh nghiệp cần phân loại khách hàng thành 3 nhóm uy tín tín dụng, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán từ 1,5% đến 2,0% cho khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày. Mục tiêu rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 65 ngày xuống dưới 45 ngày và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 2% tổng doanh thu. Lộ trình thực hiện từ Quý I/2022 đến Quý IV/2022, chủ thể chịu trách nhiệm là Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Bộ phận Kinh doanh.

Chuẩn hóa quy trình quản trị hàng tồn kho theo mô hình EOQ: Tiến hành phân loại hơn 100 danh mục sản phẩm theo phương pháp ABC, xác định mức tồn kho an toàn và quy mô đặt hàng kinh tế tối ưu cho từng lô gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh. Mục tiêu nâng tốc độ quay vòng hàng tồn kho thêm 15% đến 20%, cắt giảm 12% chi phí lưu kho và hao hụt mỗi năm. Thời gian triển khai liên tục từ tháng 3/2022 đến tháng 12/2022 do Bộ phận Thủ kho và Kế toán kho phụ trách.

Lập kế hoạch lưu chuyển dòng tiền và duy trì mức dự trữ tiền mặt hợp lý: Xây dựng bảng dự báo dòng tiền vào - ra chi tiết theo tuần và tháng, duy trì quỹ tiền mặt mục tiêu ở mức 5% đến 7% tổng tài sản ngắn hạn để chủ động trước các biến động thị trường. Mục tiêu nâng hệ số khả năng thanh toán tức thời lên trên 0,5 lần, đảm bảo 100% nghĩa vụ nợ ngắn hạn được thanh toán đúng hạn. Thời gian áp dụng từ Quý II/2022 dưới sự điều hành của Kế toán trưởng và Ban Giám đốc.

Tối ưu hóa nguồn tài trợ và cơ cấu nợ phải trả: Tận dụng uy tín thương hiệu hơn 25 năm để đàm phán kéo dài thời hạn trả tiền cho các nhà cung cấp đầu vào từ 30 ngày lên 45 đến 60 ngày, đồng thời tái cấu trúc các khoản nợ vay ngắn hạn. Mục tiêu đưa tỷ lệ Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu từ mức 1,32 lần năm 2021 về ngưỡng an toàn 1,1 lần, giảm 8% đến 10% chi phí tài chính bình quân. Lộ trình thực hiện từ Quý III/2022 đến Quý II/2023 do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và Giám đốc doanh nghiệp thương mại: Nắm bắt phương pháp luận và các bước đi thực tiễn trong việc điều hành danh mục tài sản ngắn hạn quy mô hơn 71.969,95 triệu đồng, thiết lập chính sách bán hàng linh hoạt mà không làm suy yếu nền tảng thanh khoản.

Trưởng phòng Tài chính và Kế toán trưởng các đơn vị vừa và nhỏ: Ứng dụng trực tiếp bộ công cụ xác định nhu cầu vốn lưu động, quy trình kiểm soát công nợ khách hàng và phương pháp định lượng lượng đặt hàng kinh tế EOQ vào công tác quản trị tài chính nội bộ.

Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp: Khai thác làm tài liệu tham khảo khoa học có cấu trúc chuẩn mực, sở hữu chuỗi số liệu thực tế phong phú từ doanh nghiệp có vốn điều lệ 35 tỷ đồng cùng hệ thống phân tích định lượng 2 năm bài bản.

Chuyên viên thẩm định tín dụng ngân hàng và nhà đầu tư: Sử dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng tài sản ngắn hạn, cơ cấu nợ phải trả 52.366,20 triệu đồng và khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh để phục vụ quá trình thẩm định hạn mức cấp tín dụng cho doanh nghiệp phân phối vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tài sản ngắn hạn của công ty lại chiếm tỷ trọng lớn tới 78,26% tổng tài sản? Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng đòi hỏi phải duy trì lượng lớn hàng hóa dự trữ đa dạng mẫu mã và ứng vốn bán chịu cho các nhà thầu thi công. Năm 2021, giá trị tài sản ngắn hạn đạt 71.969,95 triệu đồng nhằm đảm bảo nguồn cung ứng kịp thời cho thị trường xây dựng tại Thái Nguyên và các tỉnh lân cận.

Mức tăng 31,86% của nợ phải trả năm 2021 cảnh báo những nguy cơ tài chính nào? Nợ phải trả tăng lên 52.366,20 triệu đồng (chiếm 56,95% tổng nguồn vốn) phản ánh việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính cao và thâm dụng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp. Điều này giúp tài trợ nhanh cho tài sản ngắn hạn nhưng đặt công ty trước áp lực trả nợ lớn khi tốc độ thu hồi tiền mặt từ khách hàng bị suy giảm.

Mô hình đặt hàng kinh tế EOQ mang lại lợi ích cụ thể gì trong quản trị hàng tồn kho? Mô hình EOQ giúp xác định chính xác số lượng hàng hóa tối ưu cho mỗi lần nhập kho gạch ngói và thiết bị vệ sinh, loại bỏ việc mua hàng cảm tính. Trong thực tế, phương pháp này giúp doanh nghiệp cắt giảm từ 10% đến 15% tổng chi phí lưu kho, hạn chế tối đa rủi ro ứ đọng vốn và vỡ hỏng vật liệu.

Biện pháp nào giúp giảm thiểu rủi ro bị khách hàng chiếm dụng vốn lưu động kéo dài? Biện pháp cốt lõi là áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1,5% đến 2,0%, đồng thời thiết lập hợp đồng kinh tế với điều khoản phạt chậm trả nghiêm ngặt. Thực tế quản trị cho thấy việc phân loại hạn mức tín dụng giúp rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 15 đến 20 ngày và giảm thiểu nợ xấu phát sinh.

Doanh nghiệp thương mại nên áp dụng mô hình tài trợ vốn lưu động nào để vừa tăng trưởng vừa an toàn? Mô hình tài trợ cân bằng là lựa chọn tối ưu, trong đó toàn bộ tài sản dài hạn 19.988,78 triệu đồng và tài sản ngắn hạn thường xuyên được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu cùng nợ trung dài hạn, chỉ sử dụng nợ ngắn hạn cho nhu cầu tài sản tạm thời theo mùa vụ để kiểm soát rủi ro tài chính.

Kết luận

  • Khẳng định vốn lưu động là nguồn lực huyết mạch, chiếm tỷ trọng chi phối 78,26% tổng tài sản trong mô hình kinh doanh phân phối vật liệu xây dựng.
  • Phân tích rõ thực trạng tăng trưởng quy mô tổng tài sản lên 91.958,73 triệu đồng đi kèm thách thức từ việc nợ phải trả tăng mạnh 31,86% trong giai đoạn 2020 - 2021.
  • Nhận diện toàn diện các điểm nghẽn trong công tác thu hồi nợ phải thu, quản lý dự trữ hàng tồn kho và điều tiết dòng tiền mặt tại doanh nghiệp.
  • Cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và gia tăng khả năng sinh lời.
  • Hoàn thiện mô hình tham chiếu quản trị tài chính có giá trị thực tiễn cao cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn điều lệ 35 tỷ đồng tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa thành công mối quan hệ giữa chính sách tài trợ vốn lưu động với độ an toàn tài chính của doanh nghiệp thương mại. Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2022 - 2023, bắt đầu từ việc chuẩn hóa công nợ trong 3 đến 6 tháng đầu năm 2022 và hoàn thiện mô hình quản trị kho tinh gọn vào cuối năm 2023. Các nhà quản trị hãy chủ động rà soát, áp dụng ngay mô hình quản trị vốn lưu động khoa học này để bảo toàn nguồn vốn và bứt phá doanh thu bền vững.