Chương 1 CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VẺ TỎ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA BẢO HIẾM XÃ HỘI 1. Khái quát về tổ chức và hoạt động của thanh tra nhà nước 1. Khai niém thanh tra nha nirdc Hién nay, co kha nhiéu cach hiéu vé thanh tra, co quan niém cho rang thanh tra là hoạt động kiểm soát của chủ thế quản lý đôi với đôi tượng quản lý hoặc thanh tra là hoạt đông kiểm tra, zem xét việc thực hiện nhiệm vụ, công việc của của các chủ thể thuộc quyên quản lý của cơ quan, tổ chức Bên canh đó, cũng có ý kiên về thanh tra là hoat động của cơ quan nhả nước có thâm quyên đề xem xét, đảnh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công việc của đổi tượng quản lý để đưa ra kết luân về việc châp hành chính sách, pháp luật trong quản lý nhà nước, quản lý xã hôi. Những quan niệm, cách hiểu khác nhau nảy xuât phát từ những góc đô tiêp cận khác nhau, song nhìn chung các cách hiểu vả quan niệm nảy đêu có điểm chung thông nhật về thanh tra đỏ lả hoạt động “kiểm tra, zem xét, đánh giá” của chủ thể quản lý đôi với đôi tương quản lý nha nước, quản lý xã hội.
Theo Tử điển Tiêng Việt, thuật ngữ thanh tra định nghĩa là “kiêm soáf xem xét tại chỗ việc làm của địa phương cơ quan, xỉ nghiệp”! V oi nghia nay, thanh tra bao ham việc kiếm soát, zem xét và phát hiện ngăn chặn những gì trải với quy định, thanh tra là hoat đông của một chủ thể có thâm quyên: Người làm nhiệm vụ thanh tra, đoàn thanh tra và đất trong phạm vi quyên hảnh của môt chủ thể nhất định. Theo từ điển Anh - Việt, Thanh tra là “sự kiểm sodt kiểm kê đối với đôi tương bị thanh tra Theo Từ điển Giải thích thuật ngữ luật học của Trường Đại học Luật Hà Nôi, định nghĩa hoạt động thanh tra “Ja hoat déng êm tra giảm sát việc 1. Từ điện tổng Việt, Nxb Đá Nẵng năm 1998tr 982. Từ điển phap Init Anh - Việt, Na Khoa học zã hỏi, 1994,tr 203.
thuc hién chink sach pháp luat, nhiém vu, ké hoach nha nude ciia co quan, tô chức. cá nhân và giảm sát việc giải quyết khién nai, td cdo cilia co quan, người có thâm quyên. Theo các cách tiếp cận và định nghĩa trong các từ điển nêu trên, thuật ngữ thanh tra được hiểu theo một nghĩa chung nhất là zem xét, kiểm tra, đánh giá của chủ thể quản lý có thâm quyên đối với hoạt động của đổi tương bị quản lý vê việc chấp hảnh các quy định của pháp luật trên các lĩnh vực của đời sông xã hôi. Ở nước ta, trong mỗi giai đoạn lịch sử cu thể, khái mêm về thanh tra cũng được nhận thức khác nhau, đó là sự phản ánh vê mô hình tô chức, hình thức hoạt đông của các cơ quan nhà nước; về sư kiểm soát đôi với hoạt động của bộ máy hảnh chính nhả nước cũng như việc thực hiện nhiệm vụ, kê hoạch, châp hành chính sách, pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Tuy nhiên, khái niệm vê thanh tra nhà nước chưa được đê cập đây đủ trong Pháp lênh Thanh tra năm 1000, Luật Thanh tra năm 2004 mà chỉ đê cập đên thanh tra nhả nước cơ bản là hoạt đông thanh tra hành chính.
Đên Luật Thanh tra năm 2010 đưa ra định nghĩa vê thanh tra nhả nước như sau: “Tri fra nhà rước ià hoạt động xem vét, đánh giả, xư Ì} theo trinh tic thu tuc do phap iuật qm' đính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đôi với việc thực hiện chỉnh sách, pháp luật. quyên ham của cơ quan, tổ chức, cả nhân. Thanh tra nha nude bao gém thanh tra hành chỉnh và thanh tra chuyên ngành `. Như vây, Luật Thanh tra năm 2010 vả các văn bản có liên quan đã quan niêm tương đôi đây đủ và quy định thông nhật khi đê cập đến thanh tra nha nước, cụ thể là thanh tra nhà nước bao gôm tô chức vả hoạt động của thanh tra hành chính và TTCN.
Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt động quản lý hanh chính nhả nước, có những hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực do Bô, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý cũng cân bảo đảm hoạt 3. Từ đến Giải thích tưuật ngữ kuất học của Trường Đaihọoc Luật Hà Nội - Phân Luật hành chữ và Tổ trng hãnh chính , Nxb Công an nhân dân, Hà Nồi, 1999 tr 106. Khoin1 Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010. động kiểm soát không chỉ qua phương thức kiểm tra, giám sát mả phải được tiên hảnh bởi hoạt động TTCN.
Do đó, bên cạnh cơ quan thực hiện thanh tra hảnh chính, TTCN, pháp luật cũng đã có những quy định, điêu chỉnh thông nhật đổi với các cơ quan được giao thực hiện chức năng TTCN, Cac co quan nay khong phai la co quan TTCN ma chỉ là cơ quan “được giao” thực hiện chức năng TTCN thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan mình quản lý. Từ những quan niệm, định nghĩa va phân tích ở trên, có thé hiéw: Thanh tra nhà nước là hoqf† động xem vét, đánh giả đưa ra Rết luậm có hay khéng co vi phạm pháp luật đối với việc thực liên chỉnh sách phap inat nhiém vu, quyền han cna co quan, tô chức, cá nhân trong hoat déng quan ip hanh chinh nha nude dé co quan nha nước có thâm quyền xử Ip; nhéon ngăn chăn, phòng ngừa vì phạm pháp luật, góp phân nâng cao hiện quả quản |Í hành chính nhà nước 1. Tô chức và loạt động của thanh: tra nhà nước Tỏ chức vả hoạt động thanh tra lả một phương thức kiểm soát quyên lực nhả nước nói chung và kiểm soát hoạt đông hành chính đôi với các cơ quan,tô chức, cá nhân có liên quan nói riêng, thanh tra nhả nước có vị trí, vai trò rat quan trong trong việc ngăn chặn, phỏng ngừa, phát hiện, zem xét, đánh giá, đưa ra kết luận thanh tra đề zử lý hoặc đê nghị cơ quan cú thẫm quyên xử ly nghiém minh, kịp thời, đúng pháp luật Vì vậy, ngay sau Cach mạng thang Tam năm 1945 thanh công, nha nước Việt Nam dân chủ công hoa ra đời, ngảy 23/11/1945, Hô Chủ tịch đã ký Sắc lệnh sô 64/SL thành lập Ban Thanh tra đặc biệt, quyên thanh tra được xác định và chính thức giao cho Chính phủ. Hiện pháp năm 1046 chưa sử dụng thuật ngữ “thanh tra” vả cũng chưa tô chức cơ quan chuyên môn (thực hiện chuyên trách) về thanh tra má chỉ quy định quyên “kiểm soát” đôi với Chính phủ được giao cho Ban Thường vu của Nghị viên.
Hiên pháp năm 1050 quy định thanh tra, kiểm tra có nhiệm vụ zem xét vi phạm của các cơ quan, nhân viên hành chính vả mở rông ra quyên giám sát, kiểm tra hoạt đông xây dựng, ban hành, thực hiên các văn bản pháp quy. Hiên pháp 1080 quy định thanh tra với nôi dung lả một chức năng của cơ quan quản lý nhà nước Khoản 15 Điêu 107 của Hiến pháp quy định Hội đông Bộ trưởng có nhiệm vụ: “Tô chức và lãnh đạo công tác thanh tra và kiểm tra của Nhà nước”. Đến Hiên pháp 1002, khái niệm thanh tra được thể hiện rõ hơn qua các điêu 112, 115, 116 và 124. Khoản 7 Điêu 112 quy định Chính phủ có nhiệm vụ “tô chức vả lãnh đạo công tác kiểm kê, thông kê của Nhà nước, công tác thanh tra nhà nước, chông quan liêu, tham nhũng, trong bô máy nhả nước, công tác giải quyết khiều nại, tô cáo của công dân” Trong Pháp lệnh Thanh tra năm 1990, hoạt động thanh tra của các tô chức thanh tra được xác định là một chức năng thiết yêu của cơ quan quản lý nha nước.
Đến nay, thiết chế tổ chức thanh tra nhả nước luôn được quan tâm kiện toàn; theo Luật Thanh tra năm 2010, bô may thanh tra nhà nước hiện nay được tô chức hoàn thiện từ trung ương đến địa phương gôm: Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Cơ quan ngang bô, Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở và Thanh tra huyện, các cơ quan nảy có những chức năng, nhiệm vu quyên hạn nhât định. Đề thực hiện các chức năng của minh, bô máy cơ quan thanh tra được thanh lap theo cap hành chính (gồm Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện) tiên hành hoạt đông thanh tra hành chính Thanh Bộ, Cơ quan ngang bô, Thanh tra Sở được thành lập đề thưc hiện hoạt động thanh tra hành chính đôi với các tô chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức vả người lao đông thuộc phạm vị quản lý của Bô và của Sở, Thanh tra việc châp hành pháp luật chuyên ngành đối với cả nhân, tổ chức có liên quan thuộc pham vì quản lý nhà nước đổi với, nganh, lĩnh vực do Bộ, Cơ quan ngang bộ hoặc do Sở cú thâm quyên quản lý theo quy định của pháp luật. Việc quy định vê tổ chức như trên lả nhằm nâng cao tính hệ thông của các cơ quan thanh tra nhà nước, đông thời zác định rõ đối tượng thanh tra, 10 phạm vị thanh tra giữa cac cơ quan thanh tra, giữa cơ quan thanh tra nha ước với cơ quan được giao thực hiện chức năng TTCN, khắc phuc sư trùng lặp trong hoạt động thanh tra. Thanh tra hanh chinh, thanh tra chuyén nganh 1131 Thanh tra hành chính Cơ chê kiểm soát hoạt đông hành chính nhà nước được thực hiện bởi nhiêu phương thức, với những cơ quan có chức năng khác nhau như hoạt động kiểm tra (bao gôm cả kiểm tra theo chức nang, kiểm tra nôi bộ hoặc kiểm tra của cơ quan nhà nước có thâm quyên chung.
giám sát của cơ quan quyên lực nhả nước, các tô chức xã hội vả công dân; hoạt động kiểm toản nhả nước. Trong đo, thanh tra nhả nước nöøi chung và thanh tra hanh chính nói riêng có vai trò rât quan trọng đôi với hoạt động trong nôi bộ của các cơ quan trong bộ máy nhả nước, đây là thanh tra của cơ quan cập trên đổi với cơ quan, đơn vị, cá nhân câp dưới (thuộc quyên quản lý trực tiếp), lả thanh tra của chủ thể quản lý với đổi tượng quản lý thuộc phạm vi thẩm quyên của cơ quan quản lý nhả nước cùng câp (Thanh tra Chính phủ trong pham vị quản lý của Chính phủ, Thanh tra tỉnh trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân câp tỉnh và Thanh tra huyện trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân câp huyện). Do đó, thanh tra hanh chính iv hoạf đông thanh tra ctia co quan nha nước có thâm quyên đỗi với cơ quan, tô chức, cả nhân trực thuộc trong việc thực hiên chính sách pháp luật.