Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Vương thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa 2013 – 2017). Đề tài thuộc định hướng nghiên cứu ứng dụng, tập trung vào mô hình nghiên cứu điển hình (case study) về tổ chức sản xuất và kinh doanh chăn nuôi gia cầm theo hình thức gia công liên kết doanh nghiệp.

Trong bối cảnh nền nông nghiệp Việt Nam chuyển dịch sang sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, kinh tế trang trại nổi lên như một hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, khai thác hiệu quả các nguồn lực đất đai, vốn, lao động và kỹ thuật. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Lương nói riêng, mô hình trang trại chăn nuôi phát triển nhanh về số lượng nhưng còn bộc lộ nhiều hạn chế: quy hoạch dàn trải, thiếu tính đồng bộ, chủ trang trại thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, thiếu vốn sản xuất, lao động chưa qua đào tạo, thị trường tiêu thụ thiếu ổn định và nguy cơ rủi ro dịch bệnh cao. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất và kinh doanh của trang trại chăn nuôi Nguyễn Hồng Phong - xã Sơn Cẩm - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng vận hành, chỉ ra những ưu điểm cùng vướng mắc, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy mô hình chăn nuôi trang trại tại địa phương.

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả xác định rõ các nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi tại huyện Phú Lương và tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng.
  2. Bổ sung, hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức sản xuất trang trại chăn nuôi; tổng kết các loại hình sản xuất và bài học kinh nghiệm phát triển trang trại chăn nuôi tại Việt Nam nói chung và xã Sơn Cẩm nói riêng.
  3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong việc phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi ở huyện Phú Lương.
  4. Xác định cách thức tổ chức và quản lý của chủ trang trại nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp.
  5. Phân tích các hoạt động sản xuất của trang trại cùng vai trò của chủ trang trại trong hoạt động kinh doanh.
  6. Đề xuất một số biện pháp, giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gà thịt tại cơ sở nghiên cứu. Bên cạnh mục tiêu chuyên môn, nghiên cứu gắn liền với yêu cầu thực hành nghề nghiệp: rèn luyện kỹ năng lao động thực tế, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn dịch tễ và áp dụng nguyên tắc 5S (Sẵn sàng, Sạch sẽ, Sắp xếp, Săn sóc, Sàng lọc) trong quản lý chuồng trại.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ công tác tổ chức sản xuất và kinh doanh của Trang trại chăn nuôi gà thịt Nguyễn Hồng Phong. Phạm vi không gian đặt tại địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (nay là xã Sơn Cẩm thuộc thành phố Thái Nguyên). Thời gian thực hiện khảo sát, thu thập số liệu và thực tập thực tế diễn ra từ ngày 20/01/2017 đến ngày 10/05/2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Văn bản xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về tổ chức sản xuất, bản chất và tiêu chí của kinh tế trang trại. Tổ chức sản xuất được định nghĩa là việc bố trí các công đoạn, các khâu trong dây chuyền nhằm tối ưu hóa chu trình từ “đầu vào” đến “đầu ra”, nâng cao năng suất, cắt giảm chi phí và rút ngắn chu kỳ sản xuất. Về mặt phân loại, trang trại được xác định là đơn vị sản xuất nông nghiệp hàng hóa độc lập, có tư cách pháp nhân, quy mô tư liệu sản xuất và ruộng đất tập trung tương đối lớn, hoạt động tự chủ gắn với thị trường. Để nhận diện định lượng, đề tài áp dụng Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: cơ sở chăn nuôi đạt chuẩn kinh tế trang trại phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ điều chỉnh các quan hệ sản xuất tại trang trại bao gồm:

  • Chính sách đất đai: Nghị định số 85/1999/NĐ-CP và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất nông - lâm nghiệp; quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Chính sách thuế: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn, giảm thuế thu nhập cho kinh tế trang trại và tiền thuê đất vùng hoang hóa).
  • Chính sách tín dụng: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn; Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg và Nghị định số 85/2002/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay từ các tổ chức tín dụng.
  • Đối tượng vật nuôi nghiên cứu: Giống gà thương phẩm J-DABACO do Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam lai tạo từ nguồn gen gà Ri truyền thống kết hợp với các giống gà đặc sản năng suất cao. Đặc điểm sinh học: mào cờ, lông màu đỏ mận chín ôm sát thân, chân nhỏ màu vàng, tỷ lệ mỡ thấp; chu kỳ nuôi kéo dài từ 90 đến 105 ngày; trọng lượng xuất chuồng đạt 2,5 – 2,7 kg (gà trống) và 2,0 – 2,1 kg (gà mái); hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) dao động trong khoảng 2,7 – 2,8 kg thức ăn/kg tăng trọng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa có sự tham gia:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo thống kê kinh tế - xã hội định kỳ của UBND xã Sơn Cẩm, Phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương; các tài liệu tổng kết kinh tế trang trại của tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc; các nghị định, chính sách chuyên ngành đã ban hành.
  • Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại (thông tin nhân khẩu, vốn đầu tư, chi phí, doanh thu, vướng mắc); phỏng vấn sâu cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi gà DABACO phụ trách địa bàn; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp và phương pháp tiếp cận có sự tham gia (sinh viên trực tiếp tham gia chăm sóc đàn gà, thực hiện quy trình sát trùng, ghi chép sổ theo dõi cám và thuốc thú y).
  • Phương pháp xử lý và hạch toán kinh tế: Tổng hợp, chuẩn hóa số liệu; tính toán các chỉ tiêu tài chính cơ bản gồm:
    • Giá trị sản xuất: $GO = \sum P_i \times Q_i$ (trong đó $P_i$ là giá trị sản phẩm, $Q_i$ là sản lượng).
    • Chi phí trung gian: $IC = \sum C_{ij}$ (chi phí nguyên vật liệu, thuốc, điện nước, dịch vụ).
    • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
    • Hiệu quả sản xuất: Tỷ số $GO/IC$ và $VA/IC$.
    • Khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp đường thẳng: Mức trích khấu hao hàng năm = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian trích khấu hao.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ sự cần thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu cơ cấu lại ngành chăn nuôi theo hướng trang trại công nghiệp tập trung. Tác giả xác định 6 mục tiêu chuyên môn gắn liền với thực tiễn huyện Phú Lương và địa bàn xã Sơn Cẩm, đồng thời thiết lập hệ thống phương pháp nghiên cứu (thu thập sơ cấp, thứ cấp, quan sát, phỏng vấn, hạch toán kinh tế). Khung thời gian thực hiện kéo dài gần 4 tháng tại trang trại Nguyễn Hồng Phong.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế trang trại từ lịch sử (điền trang thời Lý - Trần, đồn điền thời Lê - Nguyễn, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988) đến kinh tế thị trường hiện đại; phân tích vai trò kinh tế, xã hội và sinh thái của mô hình trang trại. Phần này trích dẫn chi tiết các tiêu chuẩn định lượng tại Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT và hệ thống chính sách ưu đãi của Nhà nước về đất đai, thuế, vốn vay thương mại.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu toàn quốc: cả nước có 29.800 trang trại trồng trọt (chiếm 29,83%), 10.974 trang trại chăn nuôi (chiếm 37,20%), 5.268 trang trại thủy sản (17,86%), 4.028 trang trại tổng hợp (13,66%) và 430 trang trại lâm nghiệp (1,46%). Tiếp đó, nghiên cứu đi sâu phân tích mô hình phát triển chăn nuôi gia cầm tại tỉnh Vĩnh Phúc, trọng điểm là huyện Tam Dương với 186 trang trại (157 trang trại chăn nuôi, chiếm 84% toàn huyện, quy mô đàn trên 2,5 triệu con gia cầm) để rút ra bài học kinh nghiệm về quản lý dịch bệnh, thiết kế chuồng trại khép kín và liên kết chuỗi giá trị cho trang trại Nguyễn Hồng Phong.

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Sơn Cẩm: Tổng diện tích tự nhiên là 1.684,51 ha (đất nông nghiệp 813,3 ha; phi nông nghiệp 589,6 ha; lâm nghiệp 236,05 ha; thủy sản 20,86 ha; đất chưa sử dụng 24,7 ha). Địa hình ven sông Cầu và sông Đu, có Quốc lộ 3 và Quốc lộ 1B mới chạy qua. Dân số năm 2015 đạt 14.930 người (mật độ 722 người/km²). Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp - Xây dựng chiếm 48,2%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 31,7%; Nông nghiệp chiếm 20,1% (tổng thu nhập toàn xã đạt 41 tỷ đồng).
  • Quá trình thành lập và quy mô trang trại: Trang trại khởi công ngày 10/5/2010 trên nền đất nông nghiệp hiệu quả thấp của gia đình, hoàn thiện vào tháng 6/2011 với tổng vốn đầu tư ban đầu 730 triệu đồng (gồm vốn tự có, huy động người thân và vay vốn ngân hàng). Ngày 20/7/2011, cơ sở chính thức ký hợp đồng nuôi gia công với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi gà DABACO. Tổng diện tích mặt bằng đạt 1.650 m², gồm: chuồng kín nuôi gà thương phẩm 850 m² (quy mô trên 9.000 con/lứa); khu điều hành, nhà ở công nhân, nhà khử trùng, kho cám, bể nước cao 3 - 5m và hạ tầng giao thông nội bộ chiếm 800 m².
  • Cơ cấu quản lý và tổ chức sản xuất: Mô hình liên kết vận hành theo cơ cấu 5 cấp: DABACO cung cấp 100% đầu vào (con giống gà mái, thức ăn đóng bao, thuốc thú y, vaccine, cử kỹ sư trực tiếp) và bao tiêu sản phẩm xuất chuồng; Chủ trang trại (ông Nguyễn Hồng Phong) quản lý chung, chịu trách nhiệm tài sản và cơ sở vật chất; Kỹ sư DABACO điều hành phác đồ kỹ thuật, lịch vaccine và kiểm soát cám; Quản lý trang trại phụ trách điều hành phụ trợ; Công nhân trực tiếp quét dọn, cho ăn và giám sát đàn gà.
  • Quy trình kỹ thuật và an toàn sinh học:
    • Quản lý tiểu khí hậu: Thiết lập chế độ nhiệt độ chuồng nuôi giảm dần theo tuần tuổi, kết hợp hệ thống quạt hút gió, giàn làm mát và sưởi than khi úm gà:
Giai đoạn tuần tuổi Mức nhiệt độ thích hợp (°C) Yêu cầu kỹ thuật vận hành
Tuần 1 30°C – 32°C Quây úm kín, giữ ấm liên tục bằng bếp sưởi than hoặc đèn
Tuần 2 26°C – 29°C Giảm dần nhiệt độ, điều chỉnh quạt thông gió nhẹ
Tuần 3 24°C – 25°C Thông thoáng chuồng nuôi, duy trì đệm lót trấu khô ráo
Tuần 4 đến khi xuất 22°C Bật quạt thông gió làm mát, không để nhiệt tụt dưới 22°C
  • Quy chuẩn phân bổ khẩu phần thức ăn: Áp dụng nghiêm ngặt định mức do DABACO ban hành tương ứng từng độ tuổi:
STT Loại thức ăn Độ tuổi cho ăn Tiêu chuẩn trung bình/con Đặc điểm dinh dưỡng và quy cách
1 N1 1 – 21 ngày tuổi 300 g/con Thức ăn dạng sữa, dinh dưỡng cao cho gà con
2 N2 dập 22 – 40 ngày tuổi 600 g/con Dạng hạt dập nhỏ, hỗ trợ tiêu hóa
3 N2 cắt 41 – 60 ngày tuổi 1.000 g/con Dạng hạt viên cắt ngắn
4 N3 61 ngày – xuất bán 1.200 g/con Thức ăn vỗ béo tăng trọng giai đoạn cuối
  • Biện pháp an toàn sinh học: Cổng trại có hố vôi khử trùng (thay vôi/nước 2 lần/tuần), xe chở hàng phải dừng phun khử trùng tối thiểu 15 phút với dung dịch tỷ lệ 1/400. Người lao động phải qua nhà khử trùng có khoang ziczac trang bị tối thiểu 42 béc phun sương (công suất máy bơm 750W, tỷ lệ thuốc sát trùng 1/3200). Toàn bộ nguồn nước uống sử dụng 100% nước giếng khoan qua bể lắng cao 3 – 5m. Tuyệt đối ngừng thuốc kháng sinh và thức ăn chứa vaccine trước thời điểm xuất bán 2 tuần.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết tính khả thi của mô hình liên kết gia công DABACO tại hộ gia đình; đề xuất các nhóm giải pháp với chính quyền địa phương (quy hoạch quỹ đất chăn nuôi ổn định, hỗ trợ vốn vay trung hạn) và với doanh nghiệp DABACO (điều chỉnh tăng đơn giá tiền công nuôi gia công, hỗ trợ xử lý phế phẩm đệm lót và môi trường).


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm sáng tỏ các chỉ số hoạt động thực tế của một trang trại chăn nuôi gia công thương phẩm tại khu vực trung du miền núi phía Bắc:

  • Xây dựng thành công cơ sở hạ tầng chăn nuôi chuồng kín diện tích 850 m² nuôi thường xuyên trên 9.000 con gà thịt J-DABACO mỗi lứa, thời gian nuôi từ 90 đến 105 ngày, xuất bán gà đạt thể trọng 1,3 – 1,5 kg (trong các đợt kiểm tra ghi nhận theo lứa) với chất lượng thịt tương đồng gà Ri.
  • Vận hành quy trình kiểm soát an toàn dịch bệnh nghiêm ngặt: 100% đàn gà là con giống gà mái được tiêm phòng đầy đủ trước khi giao; tỷ lệ thất thoát dịch bệnh được khống chế nhờ kỹ thuật viên công ty kèm cặp sát sao; phân loại thức ăn 4 giai đoạn rõ ràng.
  • Góp phần giải quyết việc làm thường xuyên cho lao động tại chỗ ở xã Sơn Cẩm, sử dụng hiệu quả 1.650 m² diện tích đất nông nghiệp trước đây canh tác kém hiệu quả.

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả kiến nghị các biện pháp cụ thể:

  • Về nguồn vốn: Cần cơ chế tạo điều kiện thế chấp linh hoạt tài sản trên đất thay vì chỉ dựa vào sổ đỏ đất nông nghiệp hạn mức thấp, giúp chủ trại có vốn lưu động dài hạn.
  • Về chính sách hợp đồng gia công: Công ty DABACO cần có cơ chế chia sẻ lợi nhuận linh hoạt khi giá thịt gà thương phẩm trên thị trường tăng cao, tránh việc cố định đơn giá gia công khiến trang trại chịu thiệt thòi trước áp lực lạm phát chi phí điện thoại, trấu đệm lót và điện nước.
  • Về công nghệ xử lý môi trường: Bố trí kinh phí đầu tư hệ thống ủ phân vi sinh hoặc hầm biogas công suất lớn để giải quyết triệt để mùi hôi và chất thải chăn nuôi, hạn chế ô nhiễm khu dân cư lân cận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nội tại phát sinh từ thực tế của cơ sở nghiên cứu:

  • Trang trại gặp khó khăn lớn về nguồn vốn đầu tư mở rộng; các khoản vay ngân hàng đều có kỳ hạn ngắn và bắt buộc thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tạo áp lực trả nợ lớn.
  • Mô hình gia công ràng buộc mức lợi nhuận cố định theo hợp đồng (đơn giá gia công dao động quanh mức 11.000 đồng/kg sản phẩm xuất chuồng); chủ trang trại không được hưởng lợi từ các đợt tăng giá gà thịt trên thị trường tự do.
  • Công tác xử lý chất thải môi trường chưa được đầu tư thỏa đáng do thiếu vốn, đệm lót trấu sau mỗi lứa nuôi chưa có hệ thống xử lý công nghệ cao, gây nguy cơ phát tán mùi.

Về phạm vi nghiên cứu, đề tài bị giới hạn trong khung thời gian khảo sát thực địa ngắn (khoảng 3,5 tháng), chỉ nghiên cứu đơn lẻ tại một cơ sở chăn nuôi (trang trại Nguyễn Hồng Phong). Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng khảo sát so sánh đa trường hợp (nhiều trang trại gia công cho các công ty khác nhau như CP, Japfa, Dabaco) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đồng thời lượng hóa chi tiết hiệu quả tài chính thông qua việc tính toán đầy đủ các chỉ số $GO, IC, VA$ và hệ số hoàn vốn đầu tư trong nhiều chu kỳ năm.


Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Vương là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị trang trại và Chăn nuôi thú y: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp điều tra nghiên cứu nông thôn, kỹ năng quan sát tham dự và biểu mẫu hạch toán chi phí trang trại.
  • Hộ nông dân và chủ trang trại: Phần mô tả quy trình kỹ thuật tại Chương 3 (bảng nhiệt độ chuồng nuôi, lịch cấp thức ăn N1 - N3, quy chuẩn thiết kế nhà sát trùng ziczac 42 béc phun và hố sát trùng) là tài liệu tham khảo trực tiếp để ứng dụng trong thiết kế, vận hành chuồng nuôi gà thịt bán công nghiệp hoặc công nghiệp khép kín.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã, huyện: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rào cản chính sách (đất đai, hạn mức tín dụng thế chấp) mà các chủ trang trại chăn nuôi đang gặp phải khi tham gia chuỗi liên kết giá trị nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Trang trại Nguyễn Hồng Phong liên kết với doanh nghiệp nào và theo hình thức gì?
Trang trại ký kết hợp đồng chăn nuôi gia công dài hạn với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi gà DABACO (thuộc Tập đoàn DABACO Việt Nam) từ ngày 20 tháng 7 năm 2011. Doanh nghiệp cung ứng con giống, thức ăn, thuốc thú y, vaccine và kỹ sư kỹ thuật; trang trại chịu trách nhiệm chuồng trại, điện nước, công chăm sóc và nhận tiền công gia công trên mỗi kilôgam gà xuất chuồng.

2. Quy mô diện tích và số vốn đầu tư ban đầu của trang trại là bao nhiêu?
Tổng diện tích mặt bằng trang trại là 1.650 m² (chuồng nuôi gà khép kín rộng 850 m²; khu điều hành, nhà ở, kho bãi, đường nội bộ rộng 800 m²). Vốn đầu tư ban đầu để xây dựng trang trại là 730 triệu đồng, bao gồm vốn tự có của gia đình, vốn vay mượn người thân và vốn vay tín dụng ngân hàng.

3. Giống gà nuôi tại trang trại có đặc điểm gì và thời gian nuôi kéo dài bao lâu?
Trang trại nuôi 100% gà thịt giống J-DABACO (chọn lọc con giống toàn bộ là gà mái lúc 1 ngày tuổi, nặng 35 – 40g). Giống gà này có ngoại hình mào cờ, lông màu mận chín, chân vàng, tỷ lệ mỡ thấp. Thời gian nuôi một lứa từ 90 đến 105 ngày; mức tiêu tốn thức ăn trung bình khoảng 2,7 – 2,8 kg cám cho 1 kg tăng trọng.

4. Quy định kiểm soát an toàn dịch bệnh trước khi xuất bán gà tại trang trại diễn ra như thế nào?
Trước khi xuất bán 2 tuần, trang trại tuyệt đối không được sử dụng thuốc thú y kháng sinh và không cho gà ăn các loại thức ăn có phối trộn vaccine. Nguồn nước uống trong suốt quá trình nuôi phải sử dụng 100% nước giếng khoan qua hệ thống bể chứa độc lập có mái che cao 3 – 5m.

5. Hệ thống sát trùng cách ly tại trang trại được thiết kế với tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Cổng ra vào có hố vôi bột/thuốc sát trùng thay định kỳ 2 lần/tuần; xe cộ phải dừng phun khử trùng tối thiểu 15 phút với tỷ lệ pha 1/400. Khu vực nhà sát trùng dành cho công nhân và khách trước khi vào chuồng có thiết kế buồng ziczac, trang bị hệ thống máy bơm áp lực công suất 750W với tối thiểu 42 béc phun sương khử trùng tự động, sử dụng hóa chất sát trùng pha tỷ lệ 1/3200.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Vương đã phản ánh bức tranh thực tiễn sinh động về việc tổ chức sản xuất chăn nuôi gà thịt quy mô trang trại gia công liên kết với doanh nghiệp DABACO tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương. Nghiên cứu hệ thống hóa chi tiết các quy chuẩn kỹ thuật tiểu khí hậu, phân bổ thức ăn, quy trình sát trùng 5S và cơ cấu vận hành giữa chủ trại và doanh nghiệp tích hợp chuỗi giá trị. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành kinh tế - phát triển nông thôn cũng như các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ kinh tế trang trại.