Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật vận động khách quan và là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị. Đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ công nghệ thông tin quy mô vừa và nhỏ, việc xây dựng và duy trì năng lực cạnh tranh giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp trong phân khúc này vẫn chưa có sự đầu tư bài bản cho công tác quản trị chiến lược cạnh tranh, dẫn đến tình trạng chi phí bán hàng cao nhưng hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng.
Công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà là đơn vị chuyên lập trình và cung ứng phần mềm Dự toán – Dự thầu (dòng sản phẩm Dự toán G8). Dù đã từng bước mở rộng thị phần sau khi chuyển đổi mô hình từ trung tâm phần mềm sang công ty cổ phần, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng ngành trong điều kiện nguồn lực tài chính, nhân sự và cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2010 – 2012.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và các nhân tố môi trường tác động đến Công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà giai đoạn 2010 – 2012.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty giai đoạn 2013 – 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng cạnh tranh và các hoạt động nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của công ty, tập trung chủ yếu trên địa bàn thị trường Hà Nội và mạng lưới phân phối liên quan.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong 3 năm (2010 – 2012); đề xuất giải pháp định hướng cho giai đoạn 2013 – 2015.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá các công cụ cạnh tranh, chỉ tiêu tài chính, thị phần và các nguồn lực nội bộ, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược cạnh tranh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Tác giả tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh thông qua các cơ sở lý luận kinh tế học và quản trị chiến lược:
- Quan niệm về cạnh tranh: Tiếp cận theo quan điểm của Karl Marx (sự ganh đua giữa các nhà tư bản để giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch, hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân); quan điểm của Michael Porter (1980 - bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn trung bình ngành và chiếm lĩnh thị phần); và quan điểm của Vũ Trọng Lâm (năng lực tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh).
- Lợi thế cạnh tranh: Phân tích khái niệm lợi thế cạnh tranh bền vững theo Michael Porter, nhấn mạnh việc cung cấp các giá trị đặc thù cho thị trường mà đối thủ không thể cung ứng tương đương.
- Phân loại cạnh tranh: Phân chia theo chủ thể tham gia (người mua - người bán, người mua - người mua, người bán - người bán); theo phạm vi ngành (nội bộ ngành, giữa các ngành); theo tính chất cạnh tranh (cạnh tranh hoàn hảo - Perfect Competition, cạnh tranh không hoàn hảo - Imperfect Competition, cạnh tranh độc quyền - Monopolistic Competition); và theo thủ đoạn (lành mạnh, không lành mạnh).
- Hệ thống công cụ cạnh tranh: Bao gồm chính sách giá (giá thấp, giá cao, giá phân biệt, bán phá giá), chất lượng và đặc tính sản phẩm, hệ thống kênh phân phối, dịch vụ sau bán hàng, phương thức thanh toán và tốc độ đáp ứng thị trường.
- Chỉ tiêu định lượng đánh giá năng lực cạnh tranh:
- Thị phần tuyệt đối: $Q_{dn} / Q \times 100%$ hoặc $M_{dn} / M \times 100%$ (tỷ lệ sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp so với toàn thị trường).
- Thị phần tương đối: $M_{dn} / M_{đt} \times 100%$ (doanh thu doanh nghiệp so với đối thủ mạnh nhất).
- Lợi nhuận và tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA/ROC).
- Chi phí và tỷ suất chi phí: Tỷ suất chi phí kinh doanh $F' = (F / M) \times 100%$.
- Nhân tố tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ); Môi trường ngành (mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter gồm đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế và các bên liên quan); Môi trường nội bộ (tài chính, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2010 – 2012, báo cáo tài chính, biểu mẫu chi phí, danh mục sản phẩm từ Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà.
- Nguồn bên ngoài: Số liệu công bố từ Tổng cục Thống kê, Báo Kinh tế Việt Nam và các cổng thông tin chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát bằng bảng hỏi: Phát 25 phiếu điều tra thăm dò ý kiến, thu về 22 phiếu, tổng hợp được 20 phiếu hợp lệ (bao gồm 12 phiếu từ cấp quản lý, cán bộ nhân viên công ty và 8 phiếu từ khách hàng).
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (ông Vũ Văn Khoát) và Trưởng phòng Kinh doanh (ông Trần Hoàng Anh) nhằm xác định các điểm nghẽn trong quản trị chi phí, định giá và tiếp cận thị trường.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ tuyệt đối - tương đối, phân tích tỷ suất tài chính và tổng hợp ý kiến đánh giá định tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những lý luận cơ bản về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm học thuật về cạnh tranh, phân biệt các hình thức cạnh tranh trên thị trường và làm rõ sự cần thiết khách quan của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Tác giả thiết lập khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua 3 nhóm: hệ thống công cụ cạnh tranh (giá cả, chất lượng, phân phối, dịch vụ bổ trợ), hệ thống chỉ tiêu lượng hóa (thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất chi phí) và khung phân tích các nhân tố môi trường (vĩ mô, môi trường ngành theo mô hình Porter, môi trường nội bộ).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 qua các dữ liệu định lượng và kết quả điều tra sơ cấp:
- Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Trung tâm tư vấn và phát triển phần mềm Quản lý và Hỗ trợ doanh nghiệp thành lập năm 2000, chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà từ năm 2006 (Mã số thuế: 0102075741, trụ sở tại Tòa nhà CT1A, KĐT Mỹ Đình 2, Hà Nội; chi nhánh tại KĐT Văn Khê, Hà Đông cùng các đại lý tại TP.HCM, Cần Thơ, Nghệ An, Đà Nẵng). Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tổ chức chức năng với 5 bộ phận trực thuộc ban giám đốc.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
So sánh 2011/2010 (%) |
So sánh 2012/2011 (%) |
| Doanh thu bán hàng |
3.502 |
- |
6.500 |
30,05 |
- |
| Giá vốn hàng bán |
2.080 |
- |
- |
41,25 |
26,61 |
| Chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp |
742 |
1.023 |
1.495 |
37,87 |
46,14 |
| Lợi nhuận trước thuế |
185 |
277 |
323 |
49,73 |
16,61 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
46,3 |
69,3 |
56,5 |
49,68 |
-18,47 |
| Lợi nhuận sau thuế |
138,8 |
207,8 |
266,5 |
49,71 |
28,25 |
- Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô và ngành (kết quả khảo sát):
- Vĩ mô: Môi trường kinh tế chịu tác động nhiều nhất (50% đánh giá ảnh hưởng nhiều), tiếp đến là chính trị - pháp luật (42%), văn hóa - xã hội (33,3%) và khoa học công nghệ (25%).
- Môi trường ngành: 100% ý kiến khẳng định áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại (như Công ty CP Tin học Duy Việt, Công ty CP Tin học Bạch Kim/Đại Kim) là rất lớn; 75% đánh giá áp lực từ khách hàng rất cao; trong khi 89% cho rằng áp lực nhà cung cấp ở mức bình thường do doanh nghiệp tự chủ đội ngũ lập trình.
| Chủng loại phần mềm Dự toán G8 |
Giá niêm yết của Hoàng Hà (Đồng) |
| Dự toán G8 - Amateur |
1.000.000 |
| Dự toán G8 - Beginner |
2.000.000 |
| Dự toán G8 - Professional |
3.000.000 |
| Dự toán G8 - Enterprise |
4.000.000 |
- Thực trạng các công cụ cạnh tranh:
- Sản phẩm: Dòng phần mềm Dự toán G8 phát triển qua các phiên bản 2008 và 2010, tích hợp giao diện tương đồng Microsoft Excel, hỗ trợ xuất bản vẽ sang AutoCAD, kết nối đa hạng mục và cập nhật bộ định mức đơn giá 64 tỉnh, thành phố.
- Giá: Áp dụng phương pháp định giá bám sát đối thủ cạnh tranh kết hợp chiết khấu theo số lượng bản quyền mua.
- Kênh phân phối: Kênh bán hàng trực tiếp (loại 1 - qua website và văn phòng Hà Nội) chiếm 23% doanh thu; Kênh phân phối gián tiếp qua đại lý thương mại tại các tỉnh/thành (loại 2) chiếm 77% doanh thu.
| Chỉ tiêu so sánh thị phần và hiệu quả |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Thị phần Công ty Hoàng Hà (%) |
22 |
30 |
35 |
| Thị phần đối thủ Duy Việt (%) |
27 |
27 |
25 |
| Thị phần đối thủ Đại Kim (%) |
35 |
36 |
38 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) |
19,0 |
16,7 |
19,8 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí (%) |
23,4 |
20,0 |
24,7 |
| Tỷ suất chi phí kinh doanh (%) |
81,1 |
83,3 |
80,2 |
| Tổng số nhân viên (Người) |
37 |
33 |
35 |
| Năng suất lao động bình quân (Tr.đ/người) |
190,5 |
202,9 |
210,1 |
| Tổng nguồn vốn doanh nghiệp (Triệu đồng) |
4.910 |
5.231 |
5.622 |
| Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (%) |
- |
- |
68,2 |
| Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn (%) |
- |
- |
31,8 |
- Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu:
- Điểm mạnh: Chất lượng sản phẩm G8 ổn định, dữ liệu định mức chuẩn xác, giao diện tiện dụng; đội ngũ lập trình viên tự chủ; quan hệ nội bộ gắn kết; tăng trưởng thị phần đều đặn (từ 22% lên 35%).
- Điểm yếu: 58,3% đánh giá nguồn lực tài chính yếu; tỷ lệ nợ phải trả cao (68,2% năm 2012); phụ thuộc bảo lãnh ngân hàng khi tham gia các gói thầu lớn; hoạt động xúc tiến thương mại và nghiên cứu đối thủ cạnh tranh chưa được tổ chức chuyên trách; lao động kiêm nhiệm nhiều vị trí.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và 8 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác cạnh tranh cho công ty giai đoạn 2013 – 2015:
- Giải pháp về sản phẩm: Đẩy mạnh nghiên cứu, nâng cấp các tính năng tự động cập nhật đơn giá trên phiên bản Dự toán G8; đa dạng hóa phiên bản phần mềm hướng tới phân khúc khách hàng có ngân sách thấp.
- Giải pháp về giá: Chuẩn hóa quy trình định giá; áp dụng linh hoạt chính sách giá phân biệt theo khu vực và gói tính năng; tối ưu hóa chính sách chiết khấu thương mại cho đại lý.
- Giải pháp về kênh phân phối: Củng cố kênh bán trực tiếp qua website; chuẩn hóa hợp đồng đại lý cấp 2, kiểm soát giá bán lẻ thống nhất trên toàn quốc.
- Nâng cao chất lượng xúc tiến thương mại: Tăng ngân sách tiếp thị số, đẩy mạnh quảng bá qua thư điện tử, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và tham gia triển lãm ngành xây dựng.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng, kỹ năng nghiên cứu thị trường và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nhân viên giao dịch.
- Ứng dụng B2B và B2C: Đẩy mạnh giao dịch thương mại điện tử, tự động hóa quy trình đặt hàng, cấp mã bản quyền trực tuyến và thanh toán điện tử.
- Hoàn thiện công tác nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: Bố trí nhân sự theo dõi biến động giá, chính sách chiết khấu và sản phẩm mới của các đối thủ Duy Việt, Bạch Kim.
- Hoàn thiện công tác nghiên cứu và chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình hỗ trợ kỹ thuật 24/7, định kỳ khảo sát mức độ hài lòng của các đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu xây dựng.
- Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ phần mềm; hỗ trợ cơ chế tiếp cận tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp công nghệ vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận lượng hóa được sự dịch chuyển tích cực về vị thế thị trường của Hoàng Hà giai đoạn 2010 – 2012: thị phần tăng trưởng từ 22% (2010) lên 30% (2011) và đạt 35% (2012), thu hẹp khoảng cách với đối thủ dẫn đầu Đại Kim (38%).
- Doanh thu tăng từ 3.502 triệu đồng (2010) lên 6.500 triệu đồng (2012); lợi nhuận sau thuế tăng tương ứng từ 138,8 triệu đồng lên 266,5 triệu đồng.
- Chỉ rõ sự mất cân đối trong cơ cấu vốn (nợ phải trả chiếm 68,2% năm 2012) và tính chất lãng phí chi phí kinh doanh trong năm 2011 (tỷ suất chi phí tăng lên 83,3%, làm lãng phí 154 triệu đồng trước khi được kiểm soát về mức 80,2% vào năm 2012).
- Xác định tỷ trọng phân phối phụ thuộc lớn vào hệ thống đại lý (kênh loại 2 chiếm 77% doanh thu).
Đóng góp so với các công trình trước
So với các đề tài nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương Mại và Đại học Kinh tế TP.HCM (như nghiên cứu của Trần Thu Trang 2003 tại VASC chỉ đưa ra giải pháp chung chung; Nghiêm Thị Thu Anh 2003 chỉ thuần túy về marketing; Đinh Thị Kim Tuyến chỉ tập trung vào chất lượng sản phẩm), khóa luận của tác giả Lê Thị Hồng đã:
- Kết hợp đồng thời phân tích định lượng số liệu tài chính doanh nghiệp 3 năm liên tiếp với điều tra khảo sát sơ cấp (bảng hỏi và phỏng vấn lãnh đạo).
- Đi sâu vào đặc thù của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phần mềm đóng gói phục vụ ngành xây dựng, giải quyết đồng bộ cả 4 công cụ cạnh tranh (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) gắn liền với quản trị chi phí và cơ cấu vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 20$ phiếu hợp lệ), chủ yếu phản ánh ý kiến nội bộ và một nhóm nhỏ khách hàng tại thị trường Hà Nội.
- Số liệu so sánh tài chính chi tiết với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Duy Việt, Đại Kim) chưa được khai thác đầy đủ do tính chất bảo mật thông tin ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra khách hàng trên quy mô toàn quốc, đặc biệt tại các thị trường miền Trung và miền Nam.
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi phần mềm dự toán truyền thống sang nền tảng điện toán đám mây (SaaS) và phân tích hành vi khách hàng B2B chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược doanh nghiệp thương mại, và các nhà quản lý doanh nghiệp công nghệ thông tin quy mô nhỏ.
- Nội dung đáng giá: Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh kết hợp giữa tỷ suất tài chính (ROS, ROC, tỷ suất chi phí) và thị phần; mô hình quản lý kênh phân phối đại lý phần mềm kỹ thuật hai cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu danh mục sản phẩm phần mềm Dự toán G8 của Công ty Hoàng Hà gồm những phiên bản nào và mức giá ra sao?
Công ty cung cấp 4 phiên bản chính: G8 Amateur (1.000.000 đồng), G8 Beginner (2.000.000 đồng), G8 Professional (3.000.000 đồng) và G8 Enterprise (4.000.000 đồng).
2. Vị thế thị phần của Công ty Hoàng Hà thay đổi như thế nào so với các đối thủ trong giai đoạn 2010 – 2012?
Thị phần của Hoàng Hà tăng liên tục từ 22% (2010) lên 30% (2011) và đạt 35% (2012). Trong khi đó, đối thủ Duy Việt giảm từ 27% xuống 25%, còn đối thủ Đại Kim tăng từ 35% lên 38%.
3. Tỷ trọng phân phối doanh thu của công ty được phân bổ qua các kênh nào?
Kênh phân phối bán hàng trực tiếp (loại 1) qua website và văn phòng chiếm 23% doanh thu; Kênh phân phối gián tiếp qua mạng lưới đại lý các tỉnh/thành (loại 2) chiếm 77% doanh thu.
4. Đâu là hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tài chính và quản trị chi phí của Hoàng Hà?
Nguồn vốn chủ sở hữu mỏng, nợ phải trả chiếm tới 68,2% tổng nguồn vốn (năm 2012); năm 2011 quản lý chi phí chưa tốt khiến tỷ suất chi phí tăng lên 83,3%, gây lãng phí 154 triệu đồng.
5. Mẫu điều tra sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với quy mô và cơ cấu ra sao?
Tác giả phát 25 phiếu thăm dò, thu về 20 phiếu hợp lệ gồm 12 phiếu từ cấp quản lý/nhân viên công ty và 8 phiếu từ khách hàng, kết hợp phỏng vấn sâu Giám đốc và Trưởng phòng Kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phản ánh xác thực bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Hoàng Hà giai đoạn 2010 – 2012. Công trình làm rõ sự tăng trưởng về thị phần (từ 22% lên 35%) và doanh thu, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu vốn, quản trị chi phí và năng lực xúc tiến thương mại. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp phần mềm dự toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp thương mại công nghệ quy mô vừa và nhỏ.