Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường dịch vụ tổ chức sự kiện và tiệc cưới tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2011 - 2013 chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh ẩm thực và lưu trú. Xu hướng chuyển dịch từ việc tổ chức tiệc tại gia đình sang các trung tâm hội nghị chuyên nghiệp mở ra tiềm năng tăng trưởng, nhưng đồng thời cũng đặt các doanh nghiệp trước áp lực phải tối ưu hóa năng lực tiếp thị để duy trì thị phần.

Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Hải Đăng (HAIDANG PLAZA) là doanh nghiệp có thâm niên hoạt động từ năm 2007 trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng, tiệc cưới và giải trí tại Hải Phòng. Mặc dù sở hữu hạ tầng cơ sở vật chất quy mô lớn với sức chứa hơn 2.000 chỗ ngồi tại các vị trí trung tâm, hoạt động kinh doanh dịch vụ tiệc cưới của công ty trong giai đoạn này chưa đạt hiệu quả tối ưu, lượng khách hàng tiếp cận dịch vụ còn hạn chế. Hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm yếu như tính tự phát, thiếu kế hoạch dài hạn và ngân sách bị phụ thuộc vào doanh thu hàng năm. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện hoạt động này.

Tác giả xác lập 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gắn liền với các câu hỏi thực tiễn:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm lý luận về thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
  2. Xác định các đặc trưng của thị trường dịch vụ tổ chức sự kiện tiệc cưới của Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Hải Đăng trên địa bàn Hải Phòng.
  3. Khảo sát và phân tích thực trạng triển khai các công cụ xúc tiến thương mại hiện tại của công ty, chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm.
  4. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô, vi mô và các nguồn lực nội tại đến hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ tiệc cưới của công ty đến năm 2016.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ tiệc cưới tại đơn vị. Bốn mục tiêu cụ thể gồm:

  • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa lý thuyết về thị trường và xúc tiến thương mại dịch vụ.
  • Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại tổ chức sự kiện tiệc cưới của công ty Hải Đăng.
  • Đánh giá thành công và hạn chế từ thực tiễn triển khai.
  • Đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển hoạt động xúc tiến thương mại trên thị trường Hải Phòng.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động xúc tiến thương mại tổ chức sự kiện tiệc cưới của Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Hải Đăng. Phạm vi không gian giới hạn tại thị trường thành phố Hải Phòng. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, làm căn cứ định hướng giải pháp phát triển đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận dựa trên biến số xúc tiến (Promotion) trong mô hình Marketing-mix (4P). Tác giả so sánh các quan điểm định nghĩa về xúc tiến thương mại từ các tài liệu chuyên ngành: quan điểm truyền tin tác động hành vi của Jerome và William trong giáo trình Essentials of Marketing; định nghĩa thúc đẩy cơ hội mua bán của PGS.TS Nguyễn Xuân Quang (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân); và lựa chọn định nghĩa của PGS.TS Nguyễn Bách Khoa (Trường Đại học Thương Mại) làm khung tiếp cận chính. Theo đó, xúc tiến thương mại được hiểu là hoạt động marketing đặc thù nhằm chào hàng, chiêu khách và thiết lập quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp với tập khách hàng mục tiêu trọng điểm.

Về mô hình truyền thông, khóa luận phân tích hai mô hình:

  • Mô hình quá trình xúc tiến thương mại truyền thống: Vận hành theo chuỗi liên tục gồm bên gửi (công ty), mã hóa, thông điệp, kênh truyền thông, giải mã, người nhận, phản hồi, đáp ứng và chịu sự tác động của yếu tố gây nhiễu.
  • Mô hình kế hoạch xúc tiến thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa: Tiếp cận theo hướng phân đoạn thị trường trọng điểm, xác định đối tượng nhận tin trước khi tiến hành xác lập mục tiêu, ngân sách, thiết kế thông điệp và kênh truyền. Tác giả lựa chọn mô hình của GS.TS Nguyễn Bách Khoa vì tính định hướng trúng đích khách hàng mục tiêu, giảm thiểu tác động phân tán của yếu tố gây nhiễu trong môi trường kinh doanh dịch vụ.

Bên cạnh đó, khung lý luận của đề tài bao quát 5 công cụ trong phối thức xúc tiến thương mại: quảng cáo, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán (khuyến mại), marketing trực tiếp và quan hệ công chúng (PR); cùng hai cơ chế truyền thông kéo - đẩy, các giai đoạn sẵn sàng của người mua và chu kỳ sống của sản phẩm. Bốn phương pháp xác định ngân quỹ xúc tiến được tổng kết gồm: phương pháp căn cứ theo kỳ trước, phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu, phương pháp theo khả năng tài chính và phương pháp ngang bằng cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu của khóa luận được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp hai nhóm phương pháp cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát khách hàng mục tiêu đã và đang sử dụng dịch vụ tiệc cưới tại công ty. Mẫu khảo sát được chọn gồm 30 khách hàng, thời gian phát phiếu từ ngày 01/04/2014 đến ngày 04/04/2014. Số lượng phiếu thu về hợp lệ để đưa vào phân tích là 28 phiếu.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 từ Phòng Kinh doanh; cơ cấu nhân sự từ Phòng Hành chính của công ty; dữ liệu dân số thành phố Hải Phòng và các công trình nghiên cứu khóa trước tại Trường Đại học Thương Mại.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu và công cụ Microsoft Excel để xử lý dữ liệu định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại tổ chức sự kiện tiệc cưới của công ty cổ phần du lịch khách sạn Hải Đăng trên thị trường Hải Phòng

Chương 1 thiết lập khung tổng quan cho toàn bộ khóa luận. Tác giả khẳng định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh của ngành du lịch khách sạn địa phương và phân tích khoảng trống nghiên cứu. Khóa luận đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đó tại Trường Đại học Thương Mại như đề tài xúc tiến thương mại thẻ ATM Agribank chi nhánh Hải Dương của sinh viên Nguyễn Thị Hương (K42C2) hay đề tài xúc tiến thương mại máy tính thương hiệu 3C tại Hà Nội của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Mai (K41C3). Qua đó, tác giả chứng minh tính độc lập của đề tài khi là công trình nghiên cứu đầu tiên về phát triển xúc tiến thương mại dịch vụ tiệc cưới tại Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Hải Đăng. Chương này cũng công bố cấu trúc nghiên cứu 4 chương, phạm vi không gian - thời gian và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp với quy mô mẫu 28/30 phiếu hợp lệ.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại của công ty dịch vụ du lịch khách sạn

Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại trong ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn - nhà hàng. Tác giả trình bày bản chất, vai trò của xúc tiến thương mại như một công cụ bắc cầu giữa cung và cầu, định hướng thị hiếu tiêu dùng và hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối. Chương luận giải chi tiết cấu trúc mô hình kế hoạch của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, quy trình 3 bước xác định đối tượng nhận tin trọng điểm (chọn người nhận, nghiên cứu mức chấp nhận mặt hàng, nghiên cứu hình ảnh công ty). Đồng thời, chương làm rõ đặc trưng kỹ thuật của 5 công cụ xúc tiến, phân tích cơ chế giao tiếp kéo - đẩy và thủ tục hoạch định ngân quỹ xúc tiến thương mại theo các phương pháp phổ biến trong quản trị marketing.

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển hoạt động xúc tiến thương mại tổ chức sự kiện tiệc cưới của công ty cổ phần du lịch khách sạn Hải Đăng trên thị trường Hải Phòng

Chương 3 cung cấp bức tranh toàn diện về môi trường hoạt động và thực trạng xúc tiến của đơn vị. Về tổ chức, công ty do ông Mai Xuân Thắng làm Giám đốc điều hành, vận hành cơ cấu hỗn hợp theo chức năng và nhóm khách hàng. Phòng Kinh doanh gồm 11 nhân sự có trình độ cử nhân kinh tế đảm nhiệm đa chức năng từ tiếp thị đến liên hệ đối tác. Quy mô cơ sở vật chất phục vụ trên 2.000 khách, kèm nguồn cung ứng tự chủ từ 2 trang trại thủy sản tại Lai Châu và Hòa Bình.

Khóa luận phân tích môi trường vĩ mô và vi mô tại Hải Phòng: dân số 2 triệu người, mật độ 1.250 người/km2; cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị như Khách sạn Hữu Nghị, Harbour View, Nhà hàng Gia Viên, Tập đoàn Nhất Ly, Trung tâm tiệc cưới Hồng Ân và Vạn Tuế.

Về kết quả kinh doanh và nguồn lực, tác giả tổng hợp các chỉ tiêu qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ tăng (%) Năm 2013 Tỷ lệ tăng (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 9.166 10.743 17,20% 13.461 25,30%
Tổng chi phí (triệu đồng) 7.865 8.756 11,30% 11.033 26,00%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 1.301 1.987 52,70% 2.428 22,19%
Số lượng lao động (người) 30 75 150,00% 120 60,00%
Ngân sách xúc tiến (triệu đồng) 80 100 25,00% 150 50,00%

Về thực trạng triển khai các công cụ xúc tiến thương mại:

  • Ngân sách xúc tiến tăng từ 80 triệu đồng (2011) lên 150 triệu đồng (2013), phân bổ theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
  • Quảng cáo: 55% khách hàng tiếp cận dịch vụ qua quảng cáo; 15% qua website công ty và trang rao vặt. Công ty tập trung vào quảng cáo trực tuyến qua website haidangplaza.vn, mạng xã hội Facebook, Google Adwords và từng gửi thư trực tiếp kèm thẻ VIP.
  • Bán hàng cá nhân: Chiếm 5% ngân sách xúc tiến. Khảo sát sơ cấp ghi nhận 97% khách hàng hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên kinh doanh và 90% hài lòng về nhân viên chăm sóc khách hàng.
  • Marketing trực tiếp: Chiếm 30% tỷ trọng trong các phương thức xúc tiến, chủ yếu qua kênh truyền miệng, điện thoại và thư điện tử.
  • Xúc tiến bán: Chiếm 10% ngân sách, thực hiện qua việc tham gia Hội chợ thương mại Hải Phòng và Lễ hội Hoa phượng đỏ.
  • Khảo sát sơ cấp (28 phiếu) chỉ ra động cơ mua dịch vụ: 97% khách hàng chọn chất lượng dịch vụ, 60,5% chọn tính đa dạng của kịch bản tiệc, 50% chọn yếu tố vị trí địa lý thuận tiện.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất với phát triển hoạt động xúc tiến thương mại tổ chức sự kiện tiệc cưới của công ty cổ phần du lịch khách sạn Hải Đăng trên thị trường Hải Phòng

Chương 4 đúc kết các thành công, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân. Thành công nổi bật là nhận diện đúng phân đoạn khách hàng thu nhập khá - cao, thông điệp truyền thông phù hợp và sự tăng trưởng doanh thu qua các năm. Hạn chế gồm: hoạt động xúc tiến còn tự phát; ngân sách tính theo phần trăm doanh thu gây bị động khi thị trường biến động; chưa khai thác phân khúc khách hàng thu nhập trung bình và thấp; lực lượng bán hàng cá nhân còn mỏng; hoạt động đo lường hiệu quả sau chiến dịch chưa được chuẩn hóa. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ suy thoái kinh tế và tính thời vụ của ngành tiệc cưới (thời điểm tháng 7 Âm lịch vắng khách). Nguyên nhân chủ quan do bộ máy marketing thiếu chuyên biệt và kinh phí nghiên cứu thị trường hạn chế.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Phân khúc đối tượng nhận tin: Thiết kế gói cao cấp cho khách thu nhập khá/cao (tặng kịch bản ca nhạc, đồ uống cao cấp, quà tân hôn, hoa tươi trang trí và dịch vụ quay phim); gói tiết kiệm cho khách thu nhập thấp (chính sách giảm giá cho tiệc trên 500 khách, đồ uống phổ thông, trang trí bóng bay, đội nghi lễ áo đuôi tôm và thiên thần).
  • Mục tiêu định lượng: Năm 2014 đạt 2.500 tiệc cưới, phục vụ 65.000 lượt khách, giữ thị phần 28% (hướng tới 35 - 40% năm 2015); giai đoạn đến năm 2020 doanh số tiệc cưới gấp 5 lần năm 2013, tỷ lệ khách hàng yêu thích đạt trên 30% lượng khách nhận biết.
  • Ngân sách: Kiến nghị tăng ngân sách xúc tiến 30%/năm, chuyển từ phương pháp phần trăm doanh số sang phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ.
  • Phối thức công cụ: Duy trì thông điệp “Hải Đăng plaza, sự lựa chọn tin cậy”; đẩy mạnh quảng cáo truyền hình trên Đài PT-TH Hải Phòng (tần suất tối thiểu 3 lần/tuần trong 2 tháng); chuẩn hóa quy trình bán hàng cá nhân 5 bước (Chuẩn bị, Tạo quan hệ, Tìm hiểu nhu cầu, Cung cấp giải pháp, Chốt hợp đồng); triển khai chương trình xúc tiến bán "Tuần trăng vàng" cho hợp đồng ký trước 3 tháng với quy mô trên 800 khách; tham gia tài trợ chương trình "Vòng tay cho em" và thăm hỏi Mẹ Việt Nam anh hùng.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về thanh toán điện tử, hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô và cải cách thủ tục hành chính một cửa trong đăng ký kết hôn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm rõ ràng về tình hình tài chính và thực trạng tiếp thị dịch vụ tiệc cưới của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2013:

Nội dung dữ liệu Giá trị ghi nhận trong văn bản
Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp 28/30 phiếu hợp lệ (thu thập từ 01/04/2014 đến 04/04/2014)
Tăng trưởng doanh thu 2011 - 2013 Từ 9.166 triệu đồng lên 13.461 triệu đồng (tăng 46,86%)
Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế Từ 1.301 triệu đồng lên 2.428 triệu đồng (tăng 86,63%)
Quy mô nhân sự toàn công ty Tăng từ 30 người (2011) lên 120 người (2013)
Nhân sự Phòng Kinh doanh 11 cử nhân chuyên ngành kinh doanh và thương mại
Tỷ lệ khách tiếp cận qua quảng cáo 55% qua quảng cáo chung, 15% qua website và diễn đàn
Đánh giá thái độ nhân viên bán hàng 97% hài lòng về nhân viên sale; 90% về chăm sóc khách hàng
Cơ cấu ngân sách xúc tiến thực tế Quảng cáo chiếm chủ đạo; trực tiếp 30%; xúc tiến bán 10%; bán hàng cá nhân 5%

Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng, khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ tiệc cưới tại Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Hải Đăng. Tác giả đã cụ thể hóa mô hình lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa vào một phân khúc dịch vụ đặc thù có tính thời vụ cao, xây dựng được quy trình bán hàng cá nhân 5 bước và đề xuất cơ chế phân bổ ngân sách theo nhiệm vụ thay cho phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu vốn tồn tại nhiều rủi ro.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ một số hạn chế do điều kiện thực hiện nghiên cứu của sinh viên:

  • Giới hạn về dung lượng mẫu điều tra sơ cấp khi chỉ khảo sát được 30 khách hàng (28 phiếu hợp lệ) trong thời gian ngắn từ ngày 01/04/2014 đến ngày 04/04/2014, chưa bao quát được toàn diện các nhóm khách hàng tiềm năng tại các địa bàn ngoại thành Hải Phòng.
  • Dữ liệu tài chính và hoạt động xúc tiến thương mại chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2011 - 2013, phụ thuộc vào nguồn tài liệu do các phòng ban nội bộ của doanh nghiệp cung cấp.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo được văn bản gợi mở là theo dõi việc triển khai các mục tiêu xúc tiến trong giai đoạn 2014 - 2016, mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường liên kết lân cận như Quảng Ninh và Hải Dương theo định hướng phát triển thị trường của Hội đồng quản trị công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Marketing thương mại, Quản trị kinh doanh và Quản trị dịch vụ du lịch - khách sạn:

  • Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác trong việc áp dụng mô hình kế hoạch xúc tiến thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa vào thực tiễn doanh nghiệp ngành dịch vụ ẩm thực - sự kiện.
  • Cung cấp tài liệu thực chứng về số liệu chi phí, ngân sách xúc tiến và các chỉ tiêu kinh doanh thực tế của một doanh nghiệp quy mô trung bình tại thị trường cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Là tài liệu tham khảo bổ ích về kỹ năng thiết kế quy trình bán hàng cá nhân và kinh nghiệm phân bổ ngân sách marketing theo từng nhóm công cụ trong điều kiện chịu ảnh hưởng bởi tính thời vụ kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Hải Đăng đã phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2013?

Theo số liệu từ Phòng Kinh doanh, ngân sách dành cho xúc tiến thương mại của công ty tăng đều qua các năm: đạt 80 triệu đồng năm 2011, tăng lên 100 triệu đồng năm 2012 (tăng 25%) và đạt 150 triệu đồng năm 2013 (tăng 50%). Trong tổng cơ cấu ngân sách này, công cụ marketing trực tiếp chiếm 30%, xúc tiến bán chiếm 10%, bán hàng cá nhân chiếm 5%, phần còn lại tập trung cho các hoạt động quảng cáo và truyền thông.

2. Kênh thông tin nào giúp khách hàng tiếp cận dịch vụ tiệc cưới của Hải Đăng nhiều nhất và yếu tố nào quyết định việc đặt tiệc?

Kết quả khảo sát sơ cấp cho thấy công cụ quảng cáo là nguồn tiếp cận lớn nhất với 55% số khách hàng biết đến dịch vụ, tiếp theo là hệ thống website haidangplaza.vn và các trang mạng rao vặt (chiếm 15%). Về yếu tố quyết định lựa chọn, 97% khách hàng lựa chọn chất lượng dịch vụ, 60,5% chọn độ đa dạng của các kịch bản chương trình và 50% chọn sự thuận tiện về mặt địa lý tại trung tâm thành phố.

3. Vì sao tác giả lựa chọn mô hình kế hoạch của GS.TS Nguyễn Bách Khoa thay vì mô hình truyền thống?

Mô hình truyền thống phát thông điệp đại trà tới số đông khách hàng không phân đoạn nên hiệu quả truyền thông chưa cao và chịu nhiều tác động từ yếu tố gây nhiễu. Ngược lại, mô hình của GS.TS Nguyễn Bách Khoa bắt đầu từ việc lựa chọn thị trường trọng điểm, xác định đối tượng nhận tin trước khi thiết lập mục tiêu và thông điệp, giúp doanh nghiệp truyền tải thông tin chính xác đến khách hàng mục tiêu và hạn chế tối đa các phản ứng ngược chiều.

4. Tác giả đề xuất quy trình bán hàng cá nhân chuẩn cho nhân viên kinh doanh của công ty gồm các bước nào?

Khóa luận xây dựng quy trình tiếp cận khách hàng chuẩn gồm 5 bước cụ thể:

  1. Chuẩn bị: Thu thập và phân tích thông tin về nhu cầu của khách hàng.
  2. Tạo mối quan hệ: Thiết lập sự liên kết, tạo niềm tin và lắng nghe thân thiện.
  3. Tìm hiểu nhu cầu: Sử dụng câu hỏi thích hợp để xác định mong muốn thực tế.
  4. Cung cấp giải pháp: Giới thiệu sản phẩm, gói dịch vụ tiệc cưới tương ứng.
  5. Chốt hợp đồng: Xử lý các vướng mắc, khiếu nại còn lại và hoàn tất ký kết.

5. Những mục tiêu định lượng cụ thể nào được đề xuất cho dịch vụ tiệc cưới của công ty trong năm 2014 và giai đoạn đến năm 2020?

Trong ngắn hạn năm 2014, mục tiêu là phục vụ 2.500 tiệc cưới với 65.000 lượt khách, giữ vững 28% thị phần tại Hải Phòng và phấn đấu đạt 35 - 40% trong năm 2015. Về dài hạn đến năm 2020, doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng mức doanh số tiệc cưới gấp 5 lần so với năm 2013, đạt tỷ lệ khách hàng yêu thích thương hiệu trên 30% tổng số khách nhận biết và chiếm lĩnh 20% thị phần tổng thể khi mở rộng sang các tỉnh lân cận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ tổ chức tiệc cưới của Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Hải Đăng giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên khung lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa. Dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa 28 phiếu khảo sát thực tế và báo cáo tài chính nội bộ, chỉ rõ ưu thế về quảng cáo trực tuyến song song với hạn chế về tính tự phát và phương pháp trích lập ngân sách. Các giải pháp đề xuất về phân loại gói dịch vụ theo thu nhập, quy trình bán hàng 5 bước và kế hoạch tăng 30% ngân sách xúc tiến hàng năm mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu định lượng cho công tác quản trị tiếp thị tại doanh nghiệp dịch vụ địa phương.