Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ hàng hóa là khâu trọng yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Hoạt động bán hàng thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu hồi vốn kinh doanh, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Nhằm quản lý chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa, cung cấp thông tin kịp thời về doanh số tiêu thụ, công nợ và lượng hàng tồn kho cho các quyết định quản trị, công tác kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính hàng đầu.

Tuy nhiên, việc vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ thường phát sinh sự khác biệt giữa lý luận và thực tiễn, dẫn đến những vướng mắc, sai sót trong hạch toán và quản lý chứng từ. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO – một đơn vị kinh doanh các thiết bị máy nông nghiệp có giá trị lớn, tác giả Trần Thị Diệu Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng thiết bị máy nông nghiệp tại Công ty CP Dịch Vụ Ngoại Thương WCO".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua hai nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng thiết bị máy nông nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO; chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng mặt hàng thiết bị máy nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO (địa chỉ: số 35, ngõ 35, đường Kim Giang, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ ngày 07/01/2013 đến ngày 20/04/2013. Dữ liệu kế toán khảo sát và số liệu minh họa thực tế được trích xuất trong tháng 03 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán của Việt Nam:

  • Luật Kế toán Việt Nam năm 2003 (đặc biệt là Điều 21 quy định về nguyên tắc lập và sử dụng hóa đơn bán hàng).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc, 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO) và nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý và nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) "Trình bày báo cáo tài chính": Quy định về phân loại và trình bày tài sản, công nợ thành ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán.
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Hướng dẫn hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản (TK 511, TK 632, TK 131, TK 156, TK 3331, TK 521, TK 531, TK 532...), kết cấu sổ kế toán và trình tự định khoản.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình "Kế toán thương mại và dịch vụ" của ThS. Nguyễn Phú Giang, cùng các bài nghiên cứu chuyên môn của TS. Lê Văn Liên, ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân, ThS. Lê Thúy Hằng và PGS.TS. Nguyễn Văn Công về ghi nhận doanh thu, chiết khấu thương mại và đại lý bán buôn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, hệ thống hóa các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát và mô tả thực tế: Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy và hoạt động ghi sổ kế toán thực tế tại phòng kế toán Công ty WCO.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Tập hợp các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết liên quan đến nghiệp vụ bán hàng tháng 03/2013.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với thực tế thực hiện tại đơn vị để phát hiện các bất cập và điểm sai lệch.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng kế toán của Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO trong kỳ kế toán tháng 03 năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng ở trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành:

  • Khái niệm nghiệp vụ: Làm rõ định nghĩa bán hàng, doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và 4 khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba hoặc gửi hàng).
    • Phương thức bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp và bán lẻ tự phục vụ.
    • Phương thức bán hàng đại lý ký gửi và bán hàng trả chậm, trả góp.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp và thanh toán chậm trả (hình thành công nợ phải thu).
  • Nội dung kế toán theo chuẩn mực và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
    • Vận dụng VAS 02 trong việc tính giá xuất kho và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; VAS 14 trong việc xác định thời điểm và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu; VAS 21 trong việc phân loại nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn.
    • Hệ thống chứng từ quy định: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK-3LL), Bảng kê bán lẻ (Mẫu 06-GTGT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT).
    • Trình tự hạch toán trên các tài khoản kế toán tổng hợp: TK 511 (với các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 632, TK 131, TK 156, TK 157, TK 521, TK 531, TK 532, TK 3331...
    • Khái quát 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng thiết bị máy nông nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO

Chương 2 tập trung phản ánh tổ chức công tác kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm đơn vị và nhân tố tác động: Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO thành lập ngày 15/03/2009 (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0104515003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp). Công ty chịu tác động của môi trường vĩ mô (Luật Kế toán 2003, hệ thống VAS, chế độ thuế, chu kỳ thị trường, công nghệ tin học) và môi trường vi mô (trình độ đội ngũ nhân sự, quy trình quản trị).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 06 người, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và thanh toán, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, Kế toán hàng hóa và TSCĐ, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán đang áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 tính theo năm dương lịch; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Giá thực tế đích danh.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực tế hạch toán kế toán bán hàng:
    • Công ty kinh doanh các dòng máy nông nghiệp như máy gặt liên hợp Yanmar, máy cày Yanmar thông qua hai phương thức bán buôn và bán lẻ theo đơn đặt hàng.
    • Kế toán sử dụng các tài khoản chi tiết: TK 1561 (Máy gặt liên hợp Yanmar), TK 1562 (Máy cày Yanmar), TK 5111, TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 33311...
    • Bảng tổng hợp số liệu minh họa thực tế trong tháng 03/2013:
Chỉ tiêu nghiệp vụ Nghiệp vụ bán buôn (05/03/2013) Nghiệp vụ bán lẻ (12/03/2013)
Đối tượng khách hàng Công ty TNHH Thành Trung Khách hàng cá nhân Nguyễn Công Thành (Phù Ninh, Phú Thọ)
Hàng hóa tiêu thụ 02 máy gặt liên hợp Yanmar model EC575G 01 máy gặt liên hợp Yanmar model CA155
Chứng từ sử dụng HĐMB số 20130305, Hóa đơn GTGT số 000216, PXK số 00103, Giấy báo Có số 00333 Hóa đơn GTGT số 000217, Phiếu thu số 00098, PXK số 00104
Doanh thu chưa thuế 361.762.000 VNĐ (đơn giá: 180.881.000 VNĐ/chiếc) 66.667.000 VNĐ
Thuế GTGT đầu ra (5%) 18.088.100 VNĐ 3.333.350 VNĐ
Tổng giá thanh toán 379.850.100 VNĐ (thanh toán qua TGNH: 190.000.000 VNĐ; nhận nợ: 190.238.100 VNĐ) 70.000.350 VNĐ (thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt)
Giá vốn hàng bán 323.252.000 VNĐ (đơn giá đích danh: 161.626.000 VNĐ/chiếc) 59.810.000 VNĐ (đơn giá đích danh: 59.810.000 VNĐ/chiếc)
Định khoản doanh thu Nợ TK 112: 190.000.000 VNĐ
Nợ TK 131: 190.238.100 VNĐ
Có TK 5111: 361.762.000 VNĐ
Có TK 33311: 18.088.100 VNĐ
Nợ TK 111: 70.000.350 VNĐ
Có TK 5111: 66.667.000 VNĐ
Có TK 33311: 3.333.350 VNĐ
Định khoản giá vốn Nợ TK 632: 323.252.000 VNĐ
Có TK 1561: 323.252.000 VNĐ
Nợ TK 632: 59.810.000 VNĐ
Có TK 1561: 59.810.000 VNĐ

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng thiết bị máy nông nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO

Chương này tổng kết thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán 6 người tổ chức trực tuyến tinh gọn; vận dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA hỗ trợ tự động kết chuyển sổ sách; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xuất kho theo giá thực tế đích danh phản ánh chuẩn xác giá vốn của từng máy móc thiết bị giá trị cao; công tác kiểm tra kỹ thuật trước khi xuất nhập kho tốt nên hiếm khi phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán.
  • Những mặt hạn chế:
    1. Chứng từ kế toán: Chưa phân loại riêng từng loại chứng từ gốc mà đóng chung Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi thành một tập chứng từ bán hàng tổng hợp gây khó khăn cho việc tra cứu, kiểm tra thuế.
    2. Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Chưa thiết lập danh mục mã hàng hóa thống nhất toàn công ty.
    3. Kế toán dự phòng: Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) và chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139), mặc dù công ty bán chịu với tỷ lệ trả trước 50% cho nhiều khách hàng lớn.
    4. Hệ thống sổ kế toán: Chưa mở các sổ nhật ký đặc biệt (Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền); báo cáo bán hàng và báo cáo nhập xuất tồn chỉ lập vào cuối tháng nên không hỗ trợ theo dõi chi tiết hàng ngày; sổ chi tiết TK 131 chưa phân định công nợ ngắn hạn và dài hạn theo chuẩn mực VAS 21; chưa lập bảng tổng hợp công nợ chi tiết định kỳ để đối chiếu sổ Cái.
  • Hệ thống đề xuất, kiến nghị hoàn thiện:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình sắp xếp, phân loại chứng từ ban đầu thành từng tập riêng biệt theo mẫu biểu và tháng phát sinh.
    • Giải pháp 2: Xây dựng hệ thống danh mục mã hóa hàng tồn kho thống nhất toàn doanh nghiệp gắn liền với thông số kỹ thuật, quy cách máy nông nghiệp.
    • Giải pháp 3: Thực hiện trích lập dự phòng theo chế độ kế toán:
      • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Sử dụng TK 139, ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 139). Khi xóa sổ nợ khó đòi ghi Nợ TK 139, Nợ TK 642 / Có TK 131, đồng thời theo dõi trên tài khoản ngoài bảng TK 004 trong thời hạn 5 năm; khi thu hồi nợ đã xử lý ghi Nợ TK 111, 112 / Có TK 711 và ghi Có TK 004.
      • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng TK 159 theo công thức: Mức dự phòng = Số lượng HTK × (Giá gốc HTK - Giá trị thuần có thể thực hiện được). Định khoản trích lập: Nợ TK 632 / Có TK 159; hoàn nhập dự phòng: Nợ TK 159 / Có TK 632.
    • Giải pháp 4: Mở thêm sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền); thiết kế lại sổ chi tiết thanh toán với người mua để tách biệt nợ ngắn hạn - dài hạn và lập Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng cuối niên độ (theo mẫu tại Phụ lục 3.1, 3.2, 3.3, 3.4).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh máy nông nghiệp thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Cung cấp mô tả cụ thể về cơ cấu tổ chức bộ máy 06 kế toán viên theo mô hình tập trung và việc vận hành phần mềm kế toán MISA trên nền tảng hình thức Nhật ký chung.
  • Khảo sát và ghi nhận quy trình tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh cho các mặt hàng đặc thù có giá trị kinh tế lớn (máy gặt liên hợp Yanmar EC575G có giá vốn 161.626.000 VNĐ/chiếc, máy gặt Yanmar CA155 có giá vốn 59.810.000 VNĐ/chiếc).
  • Trích xuất đầy đủ hồ sơ luân chuyển chứng từ của các giao dịch bán buôn và bán lẻ thực tế tháng 03/2013 gắn với số hợp đồng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu và giấy báo Có của ngân hàng.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đưa ra 04 nhóm giải pháp kỹ thuật có khả năng áp dụng trực tiếp, đặc biệt là hướng dẫn chi tiết quy trình tính toán, tài khoản và bút toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) - hai nội dung mà doanh nghiệp đang bỏ ngỏ, gây ảnh hưởng đến tính trung thực của Báo cáo tài chính.
  • Tác giả tự đóng góp các biểu mẫu thiết kế lại: Mẫu sổ chi tiết thanh toán với người mua phân loại nợ ngắn/dài hạn, Mẫu Nhật ký bán hàng, Mẫu Nhật ký thu tiền và Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng cuối niên độ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn nghiên cứu được tác giả trình bày:

  • Dữ liệu minh họa và hạch toán thực tế chỉ được thu thập tập trung trong kỳ kế toán tháng 03 năm 2013 do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn (từ 07/01/2013 đến 20/04/2013), chưa bao quát được sự biến động công nợ và doanh thu trong cả niên độ kế toán năm.
  • Nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính phần hành bán hàng, chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh của kế toán quản trị bán hàng như phân tích điểm hòa vốn, dự toán chi phí bán hàng và đánh giá hiệu quả kinh doanh theo từng kênh phân phối.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ hoạt động trọn vẹn của niên độ kế toán nhằm kiểm chứng việc hoàn nhập và trích lập các khoản dự phòng cuối năm, đồng thời nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán quản trị bán hàng trên phần mềm doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh máy móc, thiết bị có giá trị cao cần tham khảo phương pháp tính giá xuất kho thực tế đích danh và quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống định khoản các nghiệp vụ bán hàng thực tế kèm chứng từ minh họa (Chương 2) và quy trình hạch toán trích lập, hoàn nhập dự phòng công nợ, dự phòng giảm giá hàng tồn kho cùng mẫu biểu sổ nhật ký đặc biệt (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng phần mềm MISA.

2. Bộ máy kế toán của Công ty WCO được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự? Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 06 người, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và thanh toán, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, Kế toán hàng hóa và tài sản cố định, Thủ quỹ.

3. Vì sao Công ty WCO áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất kho? Do đặc thù công ty kinh doanh thiết bị máy nông nghiệp (máy gặt liên hợp, máy cày Yanmar) có chủng loại không nhiều, số lượng mỗi lần nhập xuất có hạn, giá trị đơn vị lớn và thông số kỹ thuật, số máy nhận diện rõ ràng. Do đó, phương pháp giá thực tế đích danh phản ánh chính xác giá vốn thực tế của từng máy xuất bán.

4. Nghiệp vụ bán buôn ngày 05/03/2013 cho Công ty TNHH Thành Trung có số liệu kế toán cụ thể ra sao? Bán 02 máy gặt liên hợp Yanmar EC575G theo HĐMB số 20130305 và Hóa đơn GTGT số 000216. Giá bán chưa thuế là 361.762.000 VNĐ, thuế GTGT 5% là 18.088.100 VNĐ, tổng giá thanh toán 379.850.100 VNĐ (đã nhận trước 190.000.000 VNĐ qua ngân hàng, nhận nợ 190.238.100 VNĐ). Giá vốn hàng bán xuất kho (PXK số 00103) là 323.252.000 VNĐ (161.626.000 VNĐ/chiếc).

5. Những thiếu sót lớn nhất trong kế toán bán hàng tại Công ty WCO được tác giả chỉ ra là gì? Bốn thiếu sót chính gồm: (1) Lưu trữ chứng từ gốc chưa phân loại theo mẫu mà đóng chung thành một tập; (2) Chưa lập hệ thống mã danh mục hàng hóa thống nhất; (3) Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) và dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139); (4) Chưa mở các sổ nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền) và chưa phân loại nợ phải thu khách hàng thành ngắn hạn và dài hạn trên sổ chi tiết theo VAS 21.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Diệu Linh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS 02, VAS 14, VAS 21 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Ngoại thương WCO trong kỳ kế toán tháng 03/2013, công trình đã làm sáng tỏ ưu điểm trong việc vận dụng phần mềm MISA và phương pháp tính giá đích danh cho mặt hàng máy nông nghiệp, đồng thời phát hiện các tồn tại trong quản lý chứng từ, theo dõi công nợ và trích lập dự phòng. Các kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, có căn cứ chuyên môn và khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.