Luận văn tmu hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong chi nhánh thăng long

Tài liệu nghiên cứu Luận văn tmu hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. NHTM và hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại

1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại

1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Phân loại cho vay

1.3. Nguyên tắc, điều kiện và đối tượng cho vay

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG - CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1. Giới thiệu chung về Tiên Phong Bank - chi nhánh Thăng Long

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

2.1.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

2.2. Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh

2.2.1. Chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Tiên Phong

2.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay DNVVN của chi nhánh

2.2.2.1. Các chỉ tiêu về chất lượng cho vay
2.2.2.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả cho vay

2.2.3. Đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh

2.2.4. Nguyên nhân của hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG - CHI NHÁNH THĂNG LONG

3.1. Một số định hướng phát triển hoạt động cho vay DNVVN của chi nhánh

3.1.1. Phương hướng, nhiệm vụ chung trong 5 năm tới của Ngân hàng TMCP Tiên Phong - chi nhánh Thăng Long

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay DNVVN

3.2. Một số đề xuất, kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh

3.2.1. Một số kiến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng Tiên Phong, đặc biệt là tại chi nhánh Thăng Long. Đây là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, chiếm khoảng 2/3 tổng thu nhập. Hoạt động cho vay không chỉ giúp ngân hàng tăng lợi nhuận mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) phát triển. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi ngân hàng phải có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả.

1.1. Khái niệm và phân loại cho vay

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, cho vay được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng giao hoặc cam kết cung cấp một khoản tiền cho khách hàng để sử dụng vào mục đích xác định, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay được phân loại theo nhiều tiêu chí như loại khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp), thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), và tính chất đảm bảo (thế chấp, tín chấp).

1.2. Nguyên tắc và điều kiện cho vay

Nguyên tắc cho vay bao gồm sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đúng hạn, và dựa trên phương án kinh doanh hiệu quả. Điều kiện cho vay yêu cầu khách hàng phải có năng lực dân sự, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ, và mục đích sử dụng vốn hợp pháp. Những điều kiện này giúp ngân hàng hạn chế rủi ro và đảm bảo an toàn cho vốn vay.

II. Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm khoảng 90% tổng số doanh nghiệp. Tuy nhiên, các DNVVN thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng, đặc biệt là vốn tín dụng. Ngân hàng Tiên Phong tại chi nhánh Thăng Long đã nhận thức được điều này và đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng này, nhằm hỗ trợ họ phát triển và tăng cường sức cạnh tranh.

2.1. Tổng quan về DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu. Họ đóng góp đáng kể vào GDP và tạo việc làm cho xã hội. Tuy nhiên, hạn chế về vốn và công nghệ khiến họ gặp khó khăn trong cạnh tranh. Ngân hàng Tiên Phong đã xác định DNVVN là nhóm khách hàng tiềm năng và cần được hỗ trợ tài chính.

2.2. Thực trạng cho vay DNVVN

Tại chi nhánh Thăng Long, hoạt động cho vay đối với DNVVN đã đạt được nhiều kết quả khả quan, với tỷ lệ nợ quá hạn thấp và lợi nhuận từ cho vay tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như thủ tục vay phức tạp và thời gian thẩm định kéo dài, cần được cải thiện để thu hút nhiều khách hàng hơn.

III. Ngân hàng Tiên Phong Chi nhánh Thăng Long

Ngân hàng Tiên Phong là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, với chi nhánh Thăng Long nằm tại quận Cầu Giấy, Hà Nội. Chi nhánh này đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế địa phương thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính, đặc biệt là hoạt động cho vay đối với DNVVN.

3.1. Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh Thăng Long được thành lập với mục tiêu mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Tiên Phong tại khu vực phía Tây Hà Nội. Qua nhiều năm phát triển, chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay DNVVN.

3.2. Chiến lược cho vay

Chiến lược cho vay của chi nhánh Thăng Long tập trung vào việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với DNVVN. Chi nhánh đã triển khai nhiều chính sách ưu đãi về lãi suất và thủ tục vay, nhằm thu hút và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ phát triển.

IV. Quản lý rủi ro và hỗ trợ tài chính

Quản lý rủi ro là yếu tố then chốt trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Tiên Phong. Để đảm bảo an toàn cho vốn vay, ngân hàng đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả, từ thẩm định kỹ lưỡng đến theo dõi sát sao quá trình sử dụng vốn của khách hàng. Bên cạnh đó, hỗ trợ tài chính cũng là một trong những dịch vụ quan trọng mà ngân hàng cung cấp, giúp các DNVVN tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

4.1. Thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng là bước quan trọng trong quy trình cho vay, giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ và mức độ rủi ro của khách hàng. Chi nhánh Thăng Long đã áp dụng quy trình thẩm định chặt chẽ, đảm bảo chỉ những khách hàng đủ điều kiện mới được cấp vốn.

4.2. Hỗ trợ tài chính cho DNVVN

Hỗ trợ tài chính bao gồm các gói vay ưu đãi, tư vấn tài chính và dịch vụ ngân hàng chuyên biệt dành cho DNVVN. Những hỗ trợ này giúp các doanh nghiệp nhỏ vượt qua khó khăn về vốn và phát triển bền vững.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NHTM và hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại 1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 1.1Khái niệm Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, hệ thống NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện, phát triển và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế bởi vai trò quan trọng của nó đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng, địa phương nói riêng. Ở nước Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (năm 1941) cũng đã định nghĩa : “ Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dước các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Ở Việt Nam,theo khoản 3, điều 4, luật các tổ chức tín dụng năm 2010, số 47/2010/QH12 thì NHTM được định nghĩa như sau: “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động của ngân hàng và các hoat động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.

Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh tiền tệ, với nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung 7 ứng dịch vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận. NHTM có 3 chức năng chính đó là: trung gian tín dụng; trung gian thanh toán và tạo bút tệ.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương Mại. Theo khoản 12, điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, số 4747/2010/QH12 định nghĩa “ Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như: nhân tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng bao gồm: Hoạt động tín dụng: NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức sau: - Cho vay: NHTM được phép cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn, cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng,.

- Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM. - Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác. - Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập cho thuê tài chính riêng.

Việc thành lập, tổ chức và hoạt 8 động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính. Hoạt động huy động vốn: NHTM được cấp phép huy động vốn dưới hình thức: - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức nước ngoài.

- Vay vốn ngắn hạn Ngân hàng Nhà nước. - Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước. Hoạt động dịch vụ và thanh toán ngân quỹ : NHTM được phép thực hiện các nghiệp vụ: - Cung ứng các phương tiện thanh toán. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN. - Thực hiện các dịch vụ thu hộ , chi hộ. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cấp phép. - Thực hiện dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng.

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được sự cho phép của NHNN. Trên đây là những hoạt động cơ bản của NHTM. Trong số các hoạt động trên, thì cho vay là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn nhất, phong 9 phú và đa dạng với nhiều hình thức khác nhau.

Việc áp dụng từng loại cho vay ra sao? Căn cứ vào đâu để phân loại cho vay như thế nào để đảm bảo chất lượng khoản vay? 1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Ở Việt Nam, cho vay là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Theo thống kê, thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng 2/3 tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại.Vậy khái niệm “cho vay” là như thế nào? Theo khoản 16, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa: “ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Như vậy, hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời nhất của ngân hàng, nhưng đồng thời cũng là hoạt động đem lại nhiều rủi ro nhất. NHTM khi cho khách hàng vay vốn sẽ thu được một khoản lợi nhuận từ tiền lãi vay mà khách hàng trả.

Tuy nhiên, ngân hàng cũng phải đối mặt với rủi ro về lãi suất, về kỳ hạn, về thanh khoản,…Vì thế, ngân hàng nên xây dựng những chính sách , biện pháp quản lý phù hợp để tránh được các rủi ro mà hoạt động cho vay gây ra.2 Phân loại cho vay Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại cho vay sao cho phù hợp với phương thức quản lý của NHTM. Thông thường có những cách phân loại như sau: - Theo tiêu chí loại vay khách hàng, bao gồm: Cho vay khách hàng cá nhân, cho vay doanh nghiệp, cho vay khách hàng tổ chức,. 10 - Theo tiêu chí tính chất đảm bảo, bao gồm: Cho vay thế chấp, tín chấp, cầm cố, cho vay có sự bảo lãnh của bên thứ 3,… - Theo tiêu chí thời hạn vay, bao gồm: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn. - Theo tiêu chí cách thức trả nợ, bao gồm: Trả một lần cả gốc lẫn lãi, trả lãi và gốc đều nhiều lần trong kỳ, trả lãi đều, gốc theo thời hạn,.

- Theo tiêu chí tính chất lãi suất, bao gồm: Cho vay theo cố định, cho vay lãi suất thả nổi,. - Theo tiêu chí loại tiền vay, bao gồm: Cho vay bằng nội tệ, ngoại tệ, cho vay bằng vàng,. - Theo tiêu chí phương pháp cấp tiền vay, bao gồm: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay thấu chi,… - Theo tiêu chí mục đích sử dụng tiền vay, bao gồm: Cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng. - Theo tiêu chí số bên tham gia vay, bao gồm: Cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp thông qua tổ nhóm, thông qua nhà cung ứng,.

- Theo đối tượng trả nợ vay, bao gồm: cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp 1.3 Nguyên tắc, điều kiện và đối tượng cho vay.  Nguyên tắc cho vay. Các nguyên tắc cho vay được xây dựng dựa trên yêu cầu về đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời của vốn cho vay. Nguyên tắc cho vay mang tính bắt buộc đối với bất kì một tổ chức hay cá nhân vay vốn nào, nó được thể hiện trong các quy định pháp lý của ngân hàng.

Việc cấp phát vốn cho người vay dựa trên các nguyên tắc sau: Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 11 Hai là, phải hoàn toàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Ba là, cho vay dựa trên phương án, dự án có hiệu quả. Điều kiện cho vay. Điều kiện cho vay là những quy định cụ thể, chuẩn mực kinh tế cần thiết giúp cho ngân hàng hạn chế, ngăn ngừa rủi ro và kiểm soát khả năng thực hiện các nguyên tắc cho vay.

Các điều kiện cụ thể hóa và mang tính bắt buộc đối với người vay bao gồm: - Có năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật - Có đủ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết - Có mục đích sử dụng vốn vay hợp phám - Sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, hoặc phải có phương án trả nợ khả thi. - Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định. Đối tượng cho vay Đối tượng cho vay của ngân hàng là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng như: vay vốn để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, vay vốn để thanh toán các khoản chi phí thực hiện các dự án đầu tư phục vụ đời sống đã được ngân hàng thẩm định và chấp nhận cho vay, vay vốn để tài trợ sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu,. Các nhu cầu vay vốn không được coi là không tái hợp pháp và bị từ chối cho vay bao gồm: vay vốn để mua sắm các tài sản, thanh toán các chi phí hoặc thực hiện các giao dịch và tài sản mà pháp luật cấm giao dịch mua bán và chuyển nhượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn TMU: Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Tiên Phong Chi Nhánh Thăng Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình cho vay và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Tiên Phong. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp. Đặc biệt, tài liệu này không chỉ giúp các nhà quản lý ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến hiệu quả kinh doanh và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam, nơi phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức quản lý vốn trong các doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của quản trị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.