Tính Dân Tộc trong Ngôn Ngữ Thơ Tố Hữu: Luận Văn Thạc Sĩ Hoàng Thị Nga - ĐH Thái Nguyên

Khám phá tính dân tộc sâu sắc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu qua luận văn thạc sĩ. Nghiên cứu chi tiết các yếu tố hình thành, biểu hiện qua từ ngữ, cấu trúc và thể thơ.

Chuyên ngành

Văn Học Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

134
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

2. Lịch sƣ̉ vấ n đề

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Mục đích nghiên cứu

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phƣơng pháp nghiên cứu

7. Đóng góp của luận văn

8. Cấu trúc luận văn

PHẦN NỘI DUNG

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

1.1. Khái quát về tính dân tộc trong văn học và tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ

1.1.1. Tính dân tộc trong văn học

1.1.2. Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ

1.2. Cơ sở hình thành tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu

1.2.1. Quê hƣơng, gia đin ̀ h giàu truyền thống văn hóa

1.2.2. Tố Hƣ̃u – Mô ̣t hồ n thơ luôn hƣớng về dân tộc và trân trọng văn hóa truyền thống

2. Chƣơng 2: TÍNH DÂN TỘC TRONG NGÔN NGỮ THƠ TỐ HỮU XÉT TRÊN PHƢƠNG DIỆN CHẤT LIỆU

2.1. Tƣ̀ ngữ xƣng hô có sắc thái thân mật, gần gũi

2.2. Tƣ̀ ngƣ̃ địa phƣơng, từ ngữ xứ Huế thân thƣơng

2.3. Từ ngữ chỉ địa danh đất Viê ̣t

2.4. Từ láy; thành ngữ dân gian

2.4.1. Vận dụng thành công từ láy

2.4.2. Thành ngữ dân gian

3. Chƣơng 3: TÍNH DÂN TỘC TRONG NGÔN NGỮ THƠ TỐ HỮU XÉT TRÊN PHƢƠNG DIỆN CẤU TRÚC

3.1. Vận dụng thành công những cấu trúc ngôn ngữ quen thuô ̣c trong văn học dân gian

3.1.1. Cấu trúc đối đáp dân gian

3.1.2. Cấu trúc truyện kể dân gian

3.1.3. Cấu trúc điệu hò, điệu ca, đồ ng dao và những mô tí p quen thuộc trong ca dao

3.2. Cấ u trúc tƣ́ bin ̀ h

3.3. Vận dụng thành công phƣơng thức tập Kiều, dẫn Kiều

3.4. Vận dụng thành thạo, linh hoạt các thể thơ quen thuộc của văn học dân tộc

3.4.1. Thể thơ lục bát, song thất lục bát

3.4.2. Thể thơ 7 chữ

3.5. Kết hợp các yếu tố ngôn ngữ tạo tính nhạc cho lời thơ

PHẦN KẾT LUẬN

TƢ LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Tính Dân Tộc Trong Thơ Tố Hữu 55kt

Luận văn này đi sâu khám phá tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu, một khía cạnh quan trọng làm nên phong cách độc đáo của nhà thơ. Tố Hữu, lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam, đã khéo léo kết hợp chủ nghĩa yêu nướcbản sắc văn hóa dân tộc vào những vần thơ chan chứa tình cảm. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ những biểu hiện cụ thể của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ mà còn khẳng định đóng góp của Tố Hữu trong việc gìn giữ và phát huy tinh hoa ngôn ngữ dân tộc trong văn học Việt Nam. Luận văn dựa trên việc phân tích toàn bộ bảy tập thơ của Tố Hữu, từ 'Từ ấy' đến 'Ta với ta', nhằm mang đến một cái nhìn toàn diện và hệ thống về vấn đề này. Các công trình nghiên cứu trước đây đã đề cập đến nhiều khía cạnh của thơ Tố Hữu, nhưng chưa có công trình nào tập trung chuyên sâu vào tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ một cách có hệ thống. Do đó, luận văn này hứa hẹn sẽ lấp đầy khoảng trống này và cung cấp một tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và giảng dạy thơ Tố Hữu. Luận văn tiếp cận thơ Tố Hữu từ góc độ văn học Việt Nam hiện đại, xem xét các yếu tố như ngôn ngữ thơ, phong cách thơ Tố Hữu, và ảnh hưởng của Tố Hữu đến văn học. Quan trọng hơn, nó xem xét tính dân tộc không chỉ là một thuộc tính tĩnh mà là một quá trình động, liên tục biến đổi và phát triển cùng với sự phát triển của văn học Việt Nam. Những vấn đề về từ ngữ xưng hô, từ ngữ địa phương, cách sử dụng từ láy, thành ngữ, địa danh, và cấu trúc câu thơ đều được xem xét để làm nổi bật các biểu hiện của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu. Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như khảo sát, thống kê, phân tích, so sánh, và tổng hợp để đạt được mục tiêu nghiên cứu.

1.1. Khái Niệm và Biểu Hiện của Tính Dân Tộc Trong Văn Học

Tính dân tộc trong văn học là một phạm trù tư tưởng – thẩm mỹ, thể hiện mối liên hệ khăng khít giữa văn họcdân tộc. Nó bao gồm tổng thể các đặc điểm độc đáo, tương đối bền vững, chung cho các sáng tác của một dân tộc, được hình thành trong quá trình phát triển lịch sử và phân biệt với văn học của các dân tộc khác. Tính dân tộc thể hiện ở mọi yếu tố, từ nội dung đến hình thức của sáng tác văn học, như đề tài, chủ đề, tư tưởng, tình cảm, ngôn ngữ, hình ảnh, thể loại, và phong cách. Một tác phẩm văn học mang tính dân tộc sâu sắc không chỉ kế thừa truyền thống văn học của dân tộc mà còn đổi mới và đóng góp vào sự phát triển của truyền thống ấy, làm phong phú thêm cho nền văn học dân tộc. Trong thơ Tố Hữu, tính dân tộc được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ thơ gần gũi với ngôn ngữ dân tộc, khai thác các hình ảnh, biểu tượng, và chủ đề quen thuộc trong đời sống văn hóa của người Việt.

1.2. Cơ Sở Hình Thành Tính Dân Tộc Trong Ngôn Ngữ Thơ Tố Hữu

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu, trong đó quan trọng nhất là quê hương và gia đình. Tố Hữu sinh ra và lớn lên ở Huế, một vùng đất giàu truyền thống văn hóa, nơi hội tụ nhiều yếu tố để khơi dậy tâm hồn dân tộc. Huế có thiên nhiên thơ mộng, trữ tình và nền văn hóa dân gian phong phú, độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc. Gia đình Tố Hữu cũng là một gia đình có truyền thống văn hóa. Cha ông là một nhà nho yêu nước, thích sưu tầm ca dao, tục ngữ và thơ văn của các sĩ phu yêu nước. Mẹ ông thuộc rất nhiều ca dao, dân ca xứ Huế. Môi trường văn hóa này đã nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn Tố Hữu, giúp ông tiếp thu và yêu quý ngôn ngữ dân tộc, văn hóa dân tộc, và truyền thống văn học dân tộc.

II. Yếu Tố Ngữ Vựng Thể Hiện Dân Tộc Trong Thơ Tố Hữu 57kt

Trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu, tính dân tộc được thể hiện rõ nét qua việc sử dụng các yếu tố ngữ vựng mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Các yếu tố này bao gồm từ ngữ xưng hô thân mật, từ ngữ địa phương, và từ ngữ chỉ địa danh đất Việt. Việc sử dụng các yếu tố ngữ vựng này không chỉ làm cho ngôn ngữ thơ của Tố Hữu trở nên gần gũi và dễ hiểu đối với độc giả Việt Nam mà còn góp phần thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, và niềm tự hào về văn hóa dân tộc. Tố Hữu đã rất thành công trong việc sử dụng từ ngữ xưng hô, những tiếng gọi thân thương như “mẹ”, “bầm”, “anh”, “chị”, “em”, “con” đã góp phần thể hiện tình cảm yêu thương, gần gũi của nhà thơ đối với những người chiến sĩ, những bà mẹ Việt Nam anh hùng, những người dân lao động nghèo khổ… Thơ của ông trở thành tiếng nói của tình đồng bào, đồng chí, tiếng nói của tình quân dân như cá với nước. Tố Hữu cũng sử dụng thành công từ ngữ địa phương, đặc biệt là những từ ngữ xứ Huế thân thương. Những từ ngữ này không chỉ làm cho ngôn ngữ thơ của ông trở nên giàu màu sắc văn hóa địa phương mà còn thể hiện tình yêu sâu sắc của ông đối với quê hương. Hơn nữa, Tố Hữu khéo léo sử dụng các địa danh nổi tiếng của Việt Nam. Ví dụ: Điện Biên, Hà Nội, Huế, Sài Gòn,Trường Sơn…Những địa danh này không chỉ là những cái tên đơn thuần mà còn là những biểu tượng lịch sử, văn hóa, gắn liền với những sự kiện quan trọng trong lịch sử dân tộc.

2.1. Sử Dụng Từ Ngữ Xưng Hô Thân Mật Biểu Hiện Tính Dân Tộc

Việc sử dụng từ ngữ xưng hô thân mật trong thơ Tố Hữu là một biểu hiện rõ nét của tính dân tộc. Thay vì sử dụng các từ ngữ trang trọng, khách sáo, Tố Hữu thường sử dụng các từ ngữ xưng hô quen thuộc trong đời sống hàng ngày của người Việt như "mẹ", "bầm", "anh", "chị", "em", "con", "mình", "ta",... Cách xưng hô này tạo ra một không khí gần gũi, thân thiện giữa nhà thơ và độc giả, giúp độc giả cảm thấy như đang được trò chuyện trực tiếp với nhà thơ. Đồng thời, nó cũng thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng của nhà thơ đối với những người mà ông viết về. Ví dụ, trong bài thơ 'Bầm ơi', Tố Hữu xưng "con" gọi "bầm" một cách trìu mến, thể hiện tình cảm yêu thương, kính trọng của người con đối với người mẹ dân tộc. Trong bài thơ Việt Bắc, Tố Hữu sử dụng cặp đại từ mình - ta thân mật, thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng giữa người cán bộ cách mạng với đồng bào Việt Bắc.

2.2. Vận Dụng Từ Ngữ Địa Phương Tạo Sắc Thái Văn Hóa Dân Tộc

Tố Hữu đã rất thành công trong việc sử dụng từ ngữ địa phương, đặc biệt là những từ ngữ xứ Huế thân thương, trong thơ của mình. Việc sử dụng từ ngữ địa phương không chỉ làm cho ngôn ngữ thơ của ông trở nên giàu màu sắc văn hóa địa phương mà còn thể hiện tình yêu sâu sắc của ông đối với quê hương. Ví dụ, trong bài thơ 'Tiếng hát sông Hương', Tố Hữu sử dụng nhiều từ ngữ xứ Huế như “răng”, “ri”, “mô”, “tê”, “rứa”, “chừ”,... để tái hiện lại cuộc sống của những người dân lao động nghèo khổ trên sông Hương. Trong bài thơ Mẹ Suốt, Tố Hữu sử dụng nhiều từ ngữ Quảng Bình để tạo nên hình ảnh chân thực, sống động về bà mẹ Suốt anh hùng: “Coi chừng sóng lớn, gió to/Màn xanh đây mụ, đắp cho kín mình!”. Việc sử dụng từ ngữ địa phương không chỉ làm cho ngôn ngữ thơ của Tố Hữu trở nên giàu màu sắc văn hóa dân tộc mà còn giúp ông thể hiện tình cảm yêu thương, gần gũi đối với những người dân lao động nghèo khổ.

III. Cấu Trúc Ngôn Ngữ Thể Hiện Bản Sắc Dân Tộc Trong Thơ 58kt

Ngoài yếu tố ngữ vựng, tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu còn được thể hiện qua cấu trúc ngôn ngữ, đặc biệt là việc sử dụng các cấu trúc quen thuộc trong văn học dân gian như cấu trúc đối đáp, cấu trúc truyện kể, cấu trúc ca dao, dân ca, và các thể thơ truyền thống như lục bát, song thất lục bát. Việc sử dụng các cấu trúc ngôn ngữ này không chỉ làm cho ngôn ngữ thơ của Tố Hữu trở nên gần gũi với người đọc Việt Nam mà còn thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống văn học của dân tộc. Sử dụng thành công các cấu trúc quen thuộc trong văn học dân gian. Tố Hữu đã vận dụng rất thành công những cấu trúc quen thuộc trong văn học dân gian như cấu trúc đối đáp, cấu trúc truyện kể, cấu trúc ca dao, dân ca, và các thể thơ truyền thống như lục bát, song thất lục bát… Cách cấu trúc đối đáp thể hiện tình cảm gắn bó, sẻ chia giữa cán bộ cách mạng và người dân, cấu trúc truyện kể giúp nhà thơ kể lại những câu chuyện lịch sử một cách sinh động, hấp dẫn, cấu trúc ca dao, dân ca tạo nên nhịp điệu du dương, trữ tình cho thơ, và các thể thơ truyền thống thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống văn học của dân tộc.

3.1. Vận Dụng Cấu Trúc Đối Đáp Dân Gian Tạo Tính Gần Gũi

Cấu trúc đối đáp là một trong những cấu trúc quen thuộc trong văn học dân gian, đặc biệt là trong ca dao, dân ca. Trong thơ Tố Hữu, cấu trúc đối đáp thường được sử dụng để thể hiện tình cảm gắn bó, sẻ chia giữa người cán bộ cách mạng và người dân, giữa người ra đi và người ở lại. Ví dụ, trong bài thơ 'Việt Bắc', Tố Hữu đã sử dụng cấu trúc đối đáp một cách tài tình để thể hiện tình cảm lưu luyến, bịn rịn giữa người cán bộ cách mạng và đồng bào Việt Bắc trong ngày chia tay: Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Mình về mình có nhớ không/ Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? Cách đối đáp này tạo ra một không khí gần gũi, thân mật, giúp người đọc cảm nhận được tình cảm chân thành của những người trong cuộc.

3.2. Thể Lục Bát Thể Hiện Bản Sắc Thơ Ca Dân Tộc

Thể thơ lục bát được mệnh danh là "linh hồn của thơ ca dân tộc. Tố Hữu là một trong những nhà thơ đã sử dụng thể thơ lục bát một cách thành công nhất trong văn học Việt Nam hiện đại. Ông đã vận dụng thể thơ lục bát một cách linh hoạt và sáng tạo để thể hiện những tình cảm, tư tưởng lớn lao của thời đại. Ví dụ, trong bài thơ 'Mẹ Tơm', Tố Hữu đã sử dụng thể thơ lục bát để ca ngợi tấm lòng cao cả của người mẹ Việt Nam anh hùng: Con đã về đây ơi mẹ Tơm/ Hỡi người mẹ khổ đã dành cơm/ Cho con, cho Đảng ngày xưa ấy/ Không sợ cùm gông chấp súng gươm. Thể thơ lục bát đã góp phần tạo nên nhịp điệu du dương, trữ tình cho thơ Tố Hữu, giúp thơ của ông dễ đi vào lòng người.

IV. Thủ Pháp Nghệ Thuật Đậm Chất Dân Gian Thơ Tố Hữu 60kt

Thơ Tố Hữu mang đậm chất dân gian còn thể hiện qua các thủ pháp nghệ thuật quen thuộc như so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa. Việc sử dụng các thủ pháp này không chỉ làm cho ngôn ngữ thơ của ông trở nên sinh động, giàu hình ảnh mà còn thể hiện sự gắn bó sâu sắc của ông với văn hóa dân gian. Đồng thời, nhà thơ còn vận dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao vào trong thơ làm cho tiếng nói của ông gần gũi với văn hóa và con người Việt Nam. Nghệ thuật so sánh và ẩn dụ tinh tế. Tố Hữu sử dụng nhiều phép so sánh và ẩn dụ quen thuộc trong văn học dân gian. Ví dụ, so sánh hình ảnh Bác Hồ với “cây cao bóng cả”, với “mặt trời”, hay so sánh cuộc đời cách mạng với “con thuyền xô sóng”. Ẩn dụ những hình ảnh Tràng Tiền, Sông Hương… Các phép so sánh và ẩn dụ này không chỉ làm cho ngôn ngữ thơ của ông trở nên sinh động, gợi cảm mà còn thể hiện sự kính yêu, ngưỡng mộ của ông đối với Bác Hồ và quê hương. Ca dao, tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm sống, bài học quý giá nên việc sử dụng những kinh nghiệm này đã giúp cho thơ Tố Hữu mang đậm nét văn hóa và đạo lý làm người của người Việt.

4.1. So Sánh Ẩn Dụ Biện Pháp Nghệ Thuật Mang Hồn Dân Tộc

So sánh và ẩn dụ là những biện pháp nghệ thuật quen thuộc trong văn học dân gian. Trong thơ Tố Hữu, các biện pháp này thường được sử dụng để thể hiện tình cảm yêu thương, kính trọng đối với Bác Hồ, đối với quê hương, đất nước, và đối với những người lao động nghèo khổ. Ví dụ, trong bài thơ 'Sáng tháng Năm', Tố Hữu đã so sánh Bác Hồ với 'mặt trời', với 'ngôi sao', với 'cây cao bóng cả', thể hiện sự kính yêu, ngưỡng mộ của ông đối với Bác. Trong bài thơ Việt Bắc, Tố Hữu đã so sánh Việt Bắc với 'chiếc nôi', với 'mái đình Hồng Thái', với 'cây đa Tân Trào', thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng của ông với văn hóa và con người Việt Bắc.

4.2. Vận Dụng Thành Ngữ Tục Ngữ Lời Thơ Gần Gũi Dân Gian

Thành ngữ, tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, súc tích, đúc kết những kinh nghiệm sống, bài học quý giá của dân tộc. Trong thơ Tố Hữu, thành ngữ, tục ngữ thường được sử dụng để thể hiện những triết lý nhân sinh, những bài học về đạo đức, và những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Ví dụ, trong bài thơ 'Ba mươi năm đời ta có Đảng', Tố Hữu đã sử dụng thành ngữ "uống nước nhớ nguồn" để thể hiện lòng biết ơn của dân tộc đối với Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong bài thơ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Tố Hữu viết: Dù bom đạn, xƣơng tan thịt nát/ Không sờn lòng, không tiếc tuổi xanh. Những câu thơ này cho ta thấy Tố Hữu đã vận dụng thành công thành ngữ dân gian giúp cho lời thơ thêm hàm súc.

V. Ứng Dụng và Kết Quả Nghiên Cứu Thơ Tố Hữu 53kt

Nghiên cứu về tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có giá trị ứng dụng cao trong việc giảng dạy và nghiên cứu thơ Tố Hữu trong nhà trường. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng để phân tích, giảng dạy thơ Tố Hữu một cách sâu sắc và toàn diện hơn, giúp học sinh, sinh viên hiểu rõ hơn về tính dân tộc trong ngôn ngữphong cách của nhà thơ. Kết quả nghiên cứu cũng góp phần làm sáng tỏ những đặc điểm của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu, từ đó khẳng định vai trò, giá trị của tính dân tộc trong việc hình thành phong cách thơ Tố Hữu. Thêm nữa, nghiên cứu giúp giải mã chiều sâu, sức thẩm thấu và lan tỏa của thơ Tố Hữu trong đời sống tinh thần của người Việt Nam. Luận văn này hy vọng sẽ đóng góp thêm một tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, tiếp nhận thơ Tố Hữu, đặc biệt là việc học tập và giảng dạy thơ Tố Hữu trong nhà trường. Từ đó, khơi gợi trong thế hệ trẻ tình yêu nước và văn hóa truyền thống.

5.1. Giá Trị Ứng Dụng Trong Giảng Dạy và Nghiên Cứu Văn Học

Nghiên cứu về tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu có thể được sử dụng để giảng dạy và nghiên cứu thơ Tố Hữu một cách hiệu quả hơn. Các giáo viên có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để phân tích các tác phẩm thơ của Tố Hữu, giúp học sinh nhận biết và hiểu rõ hơn về các yếu tố ngôn ngữvăn hóa dân tộc trong thơ của ông. Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để khám phá sâu hơn về phong cách nghệ thuật và những đóng góp của Tố Hữu cho nền văn học Việt Nam.

5.2. Góp Phần Bảo Tồn và Phát Huy Giá Trị Văn Hóa Dân Tộc

Việc nghiên cứu và giảng dạy về tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu cũng góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc. Bằng cách tìm hiểu và phân tích những yếu tố ngôn ngữvăn hóa trong thơ của Tố Hữu, chúng ta có thể nâng cao ý thức về bản sắc văn hóa và niềm tự hào về dân tộc. Từ đó, khuyến khích mọi người cùng nhau gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc trong thời đại mới.

VI. Kết Luận Tính Dân Tộc Linh Hồn Thơ Tố Hữu 56kt

Tóm lại, tính dân tộc là một trong những yếu tố quan trọng nhất làm nên sự thành công và sức sống lâu bền của thơ Tố Hữu. Tính dân tộc được thể hiện một cách sâu sắc và toàn diện trong ngôn ngữ thơ của ông, từ việc sử dụng các yếu tố ngữ vựng mang đậm bản sắc văn hóa đến việc vận dụng các cấu trúc ngôn ngữ quen thuộc trong văn học dân gian. Nghiên cứu về tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về phong cách nghệ thuật và những đóng góp của nhà thơ mà còn góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Trong tƣơng lai, nghiên cứu có thể mở rộng ra các nhà thơ khác của nền văn học Việt Nam, so sánh điểm tƣơng đồng và khác biệt trong thể hiện tính dân tộc, làm giàu thêm tri thức về văn học.

6.1. Tổng Kết Những Đóng Góp Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đã cung cấp một cái nhìn toàn diện và hệ thống về tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu. Nó đã xác định và phân tích các đặc điểm của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu, từ đó khẳng định vai trò, giá trị của tính dân tộc trong việc hình thành phong cách thơ Tố Hữu. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ chiều sâu, sức thẩm thấu và lan tỏa của thơ Tố Hữu trong đời sống tinh thần của người Việt Nam. Nghiên cứu cũng đóng góp thêm một tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, tiếp nhận thơ Tố Hữu, đặc biệt là việc học tập và giảng dạy thơ Tố Hữu trong nhà trường.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tính Dân Tộc Trong Văn Học

Trong tương lai, nghiên cứu về tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ có thể được mở rộng sang các nhà thơ khác của nền văn học Việt Nam. Các nhà nghiên cứu có thể so sánh và đối chiếu các yếu tố ngôn ngữvăn hóa dân tộc trong thơ của các nhà thơ khác nhau để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt. Nghiên cứu cũng có thể tập trung vào việc khám phá những tác động của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ đến việc tiếp nhận và đánh giá các tác phẩm văn học.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, phần Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, Nội dung của luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và những vấn đề liên quan. Chƣơng 2: Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu trên phƣơng diện chất liệu. Chƣơng 3: Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu trên phƣơng diện cấu trúc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 9ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1.

Khái quát về tính dân tộc trong văn học và tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ 1. Tính dân tộc trong văn học Theo Từ điển thuật ngữ văn học, tính dân tộc là: “Khái niệm thuộc phạm trù tƣ tƣởng - thẩm mĩ chỉ mối liên hệ khăng khít giữa văn học và dân tộc, thể hiện qua tổng thể các đặc điểm độc đáo tƣơng đối bền vững chung cho các sáng tác của dân tộc, đƣợc hình thành trong quá trình phát triển lịch sử và phân biệt với văn học của các dân tộc khác…. Tính dân tộc thể hiện ở mọi yếu tố từ nội dung cho đến hình thức của sáng tác văn học” [29]. Theo khái niệm trên, tính dân tộc trong văn học là một phạm trù tƣ tƣởng -thẩm mĩ.

Cần tránh quan niệm xem tính dân tộc là khái niệm chính trị , hoặc là một phạm trù xã hội ho ̣c , dân tộc học. Tính dân tộc là thuộc tính tất yếu của văn chƣơng. Khi nói đế n tiń h dân tô ̣c trong văn ho ̣c là nói đế n sƣ̣ kế t tin ́ h nhƣ̃ng nét đô ̣c đáo của mô ̣t dân tô ̣c trong sáng tác văn ho ̣c. Tính dân tộc của văn học còn là một phạm trù mang tính lịch sử.

Nó không phải là một hệ thống khép kín các yếu tố nhất thành bất biến. Trái lại, nó luôn gắn liền , biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của những điều kiện lịch sử , xã hội cụ thể. Do điều kiện lịch sử , xã hội từng thời kỳ, tƣ̀ng giai đoa ̣n không giống n hau nên quan niệm về tính dân tộc trong văn học cũng có những nội dung khác nhau trong quá trình phát triể n. Vì thế , khi tìm hiểu về tính dân tộc trong văn ho ̣c phải nhìn nhận theo quan điểm lịch sử.

Không nên lấy tính dân tộc của văn học thời kỳ trƣớc làm thƣớc đo cho tính dân tộc của văn học thời kỳ sau mà tùy thuộc vào những hoàn cảnh lịch sử , xã Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –10 ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com hô ̣i cụ thể trong tiến trình phát triển của văn học mà có cách nhìn nhận , đánh giá về tính dân tộc trong văn học cho phù hợp. Ngoài ra , trong quá trình phát triển, tính dân tộc trong văn học còn có sƣ̣ tiếp thu những tinh hoa văn hóa , văn học nƣớc ngoài. Mô ̣t sáng tác văn ho ̣c có tính dân tô ̣c sâu sắc phải vừa kế thƣ̀a đƣơ ̣c truyề n thố ng văn ho ̣c dân tô ̣c , vƣ̀a đổ i mới và đóng góp vào sƣ̣ ph át triển để làm phong phú thêm truyền thống ấy. Tính dân tộc xuyên thấm vào mọi phƣơng diện của tác phẩm văn học , tƣ̀ nô ̣i dung đến hình thức nghệ thuật.

Về nô ̣i dung , tính dân tộc thể hiện trong viê ̣c lƣ̣a cho ̣n đề tài, chủ đề của tác phẩm ; trong quan niê ̣m của tác giả về cuô ̣c số ng và con ngƣời gắ n với đời số ng vấ t chấ t và tinh thầ n của dân tô ̣c. Đo ̣c mô ̣t tác phẩm văn học mang tính dân tộc ta nhƣ sống cuộc sống của dân tộc đó với nhƣ̃ng đă ̣c điể m riêng về phong tu ̣c , tâ ̣p quán ,…. Ngoài ra , nô ̣i dung căn bản của tính dân tộc là ở cách nhà văn miêu tả “tinh thầ n dân tộc”, “tính cách dân tộc”, “cái nhìn của dân tộc đố i với cuộc đời” (chủ đề tƣ tƣ ởng, tình cảm thẩm mỹ…). Về hình thƣ́c nghê ̣ thuâ ̣t , tính dân tộc thể hiện ở thể loa ̣i, ngôn ngữ, hình ảnh.Mỗi dân tộc có một hệ thống thể loại văn học mang tính truyền thống, có phƣơng tiện ngôn ngữ và cách biểu đạt mang tính đặc trƣng, có những hình ảnh thân thuộc đã in dấu đậm nét trong tâm hồn mỗi ngƣời con của dân tộc.

Khái quát lại, tính dân tộc trong văn học là khái niệm chỉ mối liên hệ , sƣ̣ kế t nố i sâu sắc giƣ̃a văn ho ̣c và dân tô ̣c ; là một phạm trù tƣ tƣởng thẩm m ỹ mang tính lich ̣ sƣ̉ ; là cơ sở để nhận diện , phân biê ̣t giƣ̃a nề n văn ho ̣c dân tô ̣c này với nền văn học dân tộc khác. Tính dân tộc biểu hiện toàn diện từ nội dung cho đế n hình thƣ́c nghê ̣ thuâ ̣t của tác phẩ m văn ho ̣c , tạo cho n ền văn học mỗi dân tô ̣c nhƣ̃ng đă ̣c điể m riêng , đô ̣c đáo. Mô ̣t tác phẩ m mang tiń h dân tô ̣c là tác phẩ m phản ánh nhƣ̃ng đă ̣c điể m đô ̣c đáo tron g đời số ng tinh thầ n và vật chấ t của một dân tộc ; góp phần làm nên diện mạo riêng của văn học tƣ̀ng dân tộc ; giúp độc giả hiểu biết và trân trọng cuộc sống, phẩm chất, tâm hồ n và vẻ đẹp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –11 ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com ngôn ngữ của dân tô ̣c đó. Tính dân tộc cũng góp phần tạo ra phong cách nghệ thuật của mỗi nhà thơ, nhà văn.

Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tính dân tộc trong tác phẩm văn học nói chung và tác phẩm thơ nói riêng đƣơ ̣c thể hiê ̣n rõ nét và trƣ̣c tiế p ở ngôn ngƣ̃ nghê ̣ thuâ ̣t , vì ngôn ngữ là “yế u tố thƣ́ nhấ t của văn học” (M. Gorki), là yếu tố tiế p xúc đầ u tiên, trƣ̣c tiế p của ngƣời đo ̣c đối với tác phẩm. Theo chúng tôi , tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ là sự gắn bó , liên kế t , là mối liên hệ mật thiết giữa ngôn ngữ thơ với ngôn ngữ dân tộc ; là sự lƣ̣a chọn, sƣ̉ du ̣ng chấ t li ệu ngôn ngữ , phƣơng thƣ́c tổ chƣ́c , sắ p xế p ngôn ngƣ̃ và biê ̣n pháp tu tƣ̀ trong ngôn ngƣ̃ của mô ̣t dân tô ̣c để thể hiện nô ̣i dung tƣ tƣởng của tác phẩm , cảm hứng nghê ̣ thuâ ̣t , ý đồ nghệ thuật của nhà thơ ; tạo nên sự tƣơng đồ ng , gắ n bó, tiế p nố i giƣ̃a ngôn ngƣ̃ nghê ̣ thuâ ̣t của nhà thơ với truyề n thố ng ngôn ngƣ̃ dân tô ̣c. Ngôn ngữ thơ mang tính dân tộc là sự phản ánh những đặc điểm riêng biê ̣t , độc đáo của ngôn ngữ dân tộc trong tác phẩ m thơ.

Nhờ tính dân tộc trong ngôn ngƣ̃ mà “tƣ duy của một dân tộc” , “tâm hồn dân tộc”, “tính cách dân tộc” đƣơ ̣c bô ̣c lô ̣ toàn diê ̣n và sâu sắ c trong tác phẩ m thơ. Ngôn ngƣ̃ mỗi dân tô ̣c là mô ̣t hê ̣ thố ng ký hiê ̣u , với hê ̣ thố ng ngƣ̃ pháp và những “tập q uán ngôn ngữ” khác nhau tạo nên nét riêng trong ngôn ngữ mỗi dân tô ̣c. Trong ngôn ngữ dân tộc Việt Nam, đặc trƣng thể hiện tính dân tộc là lối nói tắt, nói ẩn dụ, thậm xƣng, thói quen sử dụng hình ảnh thay thế, cách chơi chữ,.; điều này đã tạo ra những đặc trƣng thi pháp của nền thơ ca dân tộc Việt Nam. Mỗi nhà thơ , nhà văn trong quá triǹ h sáng tác đề u cố gắ ng khai thác và vận dụng những điểm mạnh , nhƣ̃ng ƣu thế của ngôn ngƣ̃ dân tô ̣c vào tác phẩ m của mình theo nhƣ̃ng cách r iêng nhằ m phát huy tố i đa chƣ́c năng của các đơn vi ̣ngôn ngƣ̃.

Vì thế, ngôn ngƣ̃ thơ tƣ̣ bản thân nó đã thể hiê ̣n tính dân tô ̣c. Có nhiều tiêu chí để nhận diện tín h dân tô ̣c trong ngôn ngƣ̃ tác phẩm văn học nói chung và tác phẩm thơ nói riêng. Tính dân tô ̣c trong ngôn ngữ văn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –12 ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com học Viê ̣t Nam thƣờng đƣơ ̣c nhâ ̣n diê ̣n qua lối nói, lối viết, cách diễn đạt quen thuộc của con ngƣời Việt Nam (ví dụ, Truyện Kiều của Nguyễn Du từ cốt truyện, nhân vật đến các địa danh đều của Trung Quốc, nhƣng vẫn trở thành áng thơ trác tuyệt, niềm tự hào của văn học Việt Nam và thấm sâu trong tâm hồn ngƣời Việt; đó là bởi, Nguyễn Du đã sử dụng cách nói, cách kể, cách diễn đạt quen thuộc của ngƣời dân Việt,…); hay “lố i nói” giàu hình ảnh , cách v í von, so sánh tinh tế , các phƣơng thức chuyển nghĩa quen thuộc. Ví dụ, cách nói giàu hình ảnh trong thơ Nguyễn Bính : “Thôn Đoài ngồ i nhớ Thôn Đông / Một ngƣời chín nhớ mƣời mong một ngƣời” (Tƣơng tƣ).

“Thôn Đoài ngồ i nhớ Thôn Đông” là hình ảnh nhân hóa biểu hiện nỗi nhớ trong tình yêu lứa đôi. Lối diễn đạt này trong câu thơ của Nguyễn Bính vô cùng gần gũi với con ngƣời làng quê Việt Nam. Cũng tƣơng tự nhƣ vậy, cách tạo ẩn dụ tƣợng trƣng trong Tre Viê ̣t Nam của Nguyễn Duy khiến ngôn ngữ bài thơ đậm đà tính dân tộc,…. Nhìn một cách toàn diện và hệ thống , tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ cầ n đƣơ ̣c nhâ ̣n diê ̣n trên cả hai phƣơng diện : chất liệu ngôn ngữ thơ và cấu trúc ngôn ngữ thơ.

Có nghĩa là , khi tìm hiể u tính dân tô ̣c trong ngôn ngƣ̃ thơ của mô ̣t tác giả , tác phẩm nào đó , cầ n phải tim ̀ hiể u cả các yếu tố chấ t liê ̣u (tƣ̀ ngƣ̃ , các phƣơng tiện tu từ ) và sự kết hợp chúng trong cấ u trúc ngôn ngƣ̃ của tác phẩm (cú pháp, cách tổ chƣ́c bài thơ, câu thơ, các biện pháp tu từ) của tác phẩm thơ đó trong mố i quan hê ̣ với ngôn ngƣ̃ dân tô ̣c, ngôn ngƣ̃ văn ho ̣c dân tô ̣c.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ