Luận văn Thạc sĩ: Phát triển tín dụng thể nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội

Luận văn phân tích thực trạng tín dụng thể nhân tại QTDND Dương Nội, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2019

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1.1. Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.2. Mô hình tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.3. Các hoạt dộng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân

1.2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.2.1. Hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân

1.2.2. Các nguyên tắc và giới hạn tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân

1.2.3. Quy trình tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân

1.2.4. Các nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân

1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.3.1. Mục đích phân tích hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân

1.3.2. Nội dung phân tích hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân

1.3.2.1. Phân tích các chỉ tiêu định tính
1.3.2.2. Phân tích các chỉ tiêu định lượng

1.4. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.4.1. Kinh nghiệm ở một số nước về hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân

1.4.2. Liên hệ và vận dụng tại Việt Nam

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI

2.1.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội của phường Dương Nội, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

2.1.2. Sự ra đời và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội

2.1.3. Khái quát kết quả hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI

2.2.1. Tình hình tổng vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân

2.2.2. Phân tích doanh số tín dụng hộ gia đình, cá nhân

2.2.3. Phân tích doanh số thu nợ gia đình, cá nhân

2.2.4. Phân tích dư nợ hộ gia đình, cá nhân

2.2.5. Phân tích thực trạng nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân

2.2.6. Đánh giá chất lượng tín dụng thể nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội

2.3. NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI

2.3.1. Thành tựu đạt được

2.3.2. Hạn chế cần khắc phục

2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI ĐẾN NĂM 2025

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN DƯƠNG NỘI

3.2.1. Đẩy mạnh công tác huy động vốn

3.2.2. Cải tiến phương thức phụ vụ khách hàng và thủ tục tín dụng ở Quỹ tín dụng nhân dân

3.2.3. Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ dành cho hộ gia đình, cá nhân ở Quỹ tín dụng nhân dân

3.2.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động ở Quỹ tín dụng nhân dân

3.2.5. Xử lý triệt để, kiên quyết các khoản nợ quá hạn

3.2.6. Nâng cao chất lượng đào tạo, tuyển dụng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân

3.2.7. Kiến nghị đối với nhà nước

3.2.8. Kiến nghị đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh tín dụng thể nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân

Tín dụng thể nhân, hay còn gọi là tín dụng bán lẻ, là hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Tại Việt Nam, hệ thống QTDND Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn này, đặc biệt tại các khu vực nông thôn và bán đô thị. Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) hoạt động theo mô hình hợp tác xã, với mục tiêu chính là tương trợ các thành viên, góp phần xóa đói giảm nghèo và hạn chế tín dụng đen. Hoạt động cốt lõi của QTDND là huy động vốn từ thành viên và dân cư để thực hiện cho vay cá nhân. Không giống các ngân hàng thương mại tập trung vào lợi nhuận, vai trò của QTDND là tối đa hóa lợi ích cho thành viên, tạo ra một kênh tài chính gần gũi và dễ tiếp cận. Sự phát triển của hoạt động tín dụng tại QTDND không chỉ thúc đẩy kinh tế địa phương mà còn ổn định xã hội, giúp người dân cải thiện đời sống thông qua việc tiếp cận vốn một cách minh bạch và an toàn. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển tín dụng thể nhân tại QTDND Dương Nội mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần hoàn thiện mô hình tài chính vi mô hiệu quả.

1.1. Hiểu đúng về bản chất tín dụng thể nhân và vai trò của QTDND

Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010, Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã. Mục tiêu chính là tương trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống. Đặc điểm của hoạt động tín dụng tại QTDND là tính cộng đồng cao, phục vụ chủ yếu cho thành viên. Hoạt động này dựa trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng và tự chịu trách nhiệm. Vai trò của QTDND được thể hiện rõ qua việc tạo ra sự thịnh vượng cho cộng đồng địa phương, cung cấp dịch vụ tài chính thuận tiện, ổn định và góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh của QTDND được thiết kế để phù hợp với nhu cầu và khả năng trả nợ của người dân địa phương, làm cho nó trở thành một công cụ tài chính toàn diện và hiệu quả.

1.2. Phân tích quy trình cho vay và các nguyên tắc hoạt động cốt lõi

Một quy trình cho vay chuẩn mực là nền tảng để đảm bảo chất lượng tín dụng. Tại các QTDND, quy trình này thường bao gồm các bước: Tiếp cận khách hàng, thu thập thông tin và hồ sơ vay vốn, thẩm định tín dụng, ra quyết định cho vay, giải ngân, giám sát và cuối cùng là thanh lý hợp đồng. Công tác thẩm định tín dụng là khâu then chốt, giúp đánh giá khả năng trả nợ và tính khả thi của phương án vay vốn. Nguyên tắc hoạt động của QTDND phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, ví dụ như tổng mức dư nợ cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy trình và nguyên tắc này giúp QTDND quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, đảm bảo an toàn vốn và phát triển bền vững.

II. Thách thức trong hoạt động tín dụng tại QTDND Dương Nội

Mặc dù có những thành tựu nhất định, hoạt động tín dụng thể nhân tại QTDND Dương Nội vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Luận văn của tác giả Nguyễn Hữu Luân chỉ ra rằng các sản phẩm tín dụng còn hạn chế, chưa thực sự đa dạng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. QTDND Dương Nội chủ yếu tập trung vào các mô hình hỗ trợ ngành nghề truyền thống, trong khi các sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện đại chưa được chú trọng đầu tư. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại với công nghệ hiện đại và danh mục sản phẩm phong phú tạo ra áp lực lớn. Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn, xuất phát từ cả yếu tố khách quan (biến động kinh tế, thiên tai) và chủ quan (năng lực thẩm định tín dụng của cán bộ, ý thức trả nợ của khách hàng). Việc quản lý và xử lý nợ xấu vẫn là một bài toán khó, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ để đảm bảo hiệu quả tín dụng và sự phát triển ổn định của Quỹ.

2.1. Hạn chế về sản phẩm và năng lực cạnh tranh với ngân hàng

Một trong những hạn chế lớn được xác định là danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh còn đơn điệu. So với các ngân hàng thương mại, QTDND Dương Nội thiếu các sản phẩm linh hoạt như cho vay thấu chi, thẻ tín dụng, hay các gói vay ưu đãi theo từng nhóm khách hàng cá nhân cụ thể. Năng lực cạnh tranh bị ảnh hưởng do quy mô vốn nhỏ, hạ tầng công nghệ thông tin chưa được đầu tư tương xứng. Điều này dẫn đến việc khó thu hút được các phân khúc khách hàng mới, đặc biệt là thế hệ trẻ có nhu cầu giao dịch số hóa cao. Việc chậm đổi mới sản phẩm và dịch vụ có thể làm giảm thị phần và ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng trong dài hạn.

2.2. Nhận diện các rủi ro tín dụng và nguyên nhân phát sinh nợ xấu

Rủi ro tín dụng là nguy cơ lớn nhất trong hoạt động tín dụng, có thể dẫn đến tổn thất tài chính khi người vay không có khả năng trả nợ. Nguyên nhân gây ra nợ xấu tại QTDND có thể đến từ việc thẩm định hồ sơ vay vốn chưa kỹ lưỡng, đánh giá sai khả năng tài chính của khách hàng. Bên cạnh đó, việc giám sát sau cho vay còn lỏng lẻo, không phát hiện kịp thời các dấu hiệu khó khăn của người vay. Các yếu tố vĩ mô như suy thoái kinh tế, dịch bệnh cũng tác động tiêu cực đến thu nhập của khách hàng cá nhân, làm tăng tỷ lệ nợ xấu NPL. Việc không có một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng chuyên nghiệp và bài bản là một trong những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế này.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng thể nhân toàn diện

Để phát triển bền vững, việc nâng cao chất lượng tín dụng thể nhân là nhiệm vụ trọng tâm của QTDND Dương Nội. Giải pháp không chỉ dừng lại ở việc kiểm soát nợ xấu mà cần một cách tiếp cận toàn diện. Trọng tâm là cải tiến quy trình cho vay, đặc biệt là khâu thẩm định tín dụng, để đảm bảo mọi khoản vay được phê duyệt đều dựa trên cơ sở phân tích rủi ro kỹ lưỡng. Song song đó, việc đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng sẽ giúp Quỹ thu hút thêm nhiều khách hàng cá nhân và phân tán rủi ro. Đầu tư vào công nghệ thông tin để số hóa quy trình và nâng cao trải nghiệm khách hàng cũng là một bước đi chiến lược. Hơn nữa, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ là nền tảng để xây dựng một hoạt động tín dụng lành mạnh và hiệu quả. Các giải pháp tín dụng này cần được triển khai đồng bộ để tạo ra sự thay đổi thực chất.

3.1. Cải tiến quy trình thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng

Chất lượng của công tác thẩm định tín dụng quyết định phần lớn sức khỏe của danh mục cho vay. Cần xây dựng một bộ tiêu chí thẩm định rõ ràng, chi tiết, áp dụng cho từng loại hình cho vay cá nhân. Hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ (credit scoring) cần được xem xét áp dụng để lượng hóa rủi ro. Đồng thời, việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng chuyên nghiệp là cấp thiết. Điều này bao gồm việc thiết lập các chính sách quản lý rủi ro, phân công trách nhiệm rõ ràng và thường xuyên giám sát, báo cáo về tình hình dư nợ tín dụngtỷ lệ nợ xấu NPL. Công tác kiểm soát nội bộ phải được tăng cường để đảm bảo mọi cán bộ tuân thủ đúng quy trình cho vay đã ban hành.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và cải thiện dịch vụ khách hàng

Để tăng tính cạnh tranh, QTDND Dương Nội cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng mới, phù hợp với nhu cầu đa dạng của người dân trên địa bàn. Các sản phẩm có thể bao gồm cho vay mua sắm trả góp, cho vay du học, cho vay sửa chữa nhà cửa với thủ tục linh hoạt. Bên cạnh sản phẩm, chất lượng dịch vụ là yếu tố giữ chân khách hàng. Cần cải tiến phương thức phục vụ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn, và tạo ra các kênh giao tiếp thuận tiện. Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tận tình của đội ngũ cán bộ sẽ tạo ra sự khác biệt và xây dựng lòng tin vững chắc nơi khách hàng cá nhân.

IV. Phân tích thực trạng dư nợ và nợ xấu tại QTDND Dương Nội

Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Luân đã cung cấp một bức tranh chi tiết về thực trạng tín dụng thể nhân tại QTDND Dương Nội giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu cho thấy sự tăng trưởng ổn định về tổng dư nợ tín dụng, phản ánh nỗ lực mở rộng quy mô hoạt động tín dụng của Quỹ. Cơ cấu dư nợ chủ yếu tập trung vào các khoản vay ngắn và trung hạn, phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng thiết yếu. Tuy nhiên, một điểm đáng chú ý là sự biến động của tỷ lệ nợ xấu NPL. Mặc dù Quỹ đã có nhiều nỗ lực trong công tác thu hồi nợ, tình hình nợ xấu vẫn là một thách thức cần được kiểm soát chặt chẽ hơn. Phân tích các chỉ số tài chính như vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ cho thấy hiệu quả tín dụng cần được cải thiện. Những con số này là bằng chứng thực tiễn, cho thấy sự cấp thiết của việc triển khai các giải pháp tín dụng đã đề xuất để nâng cao chất lượng tín dụng một cách bền vững.

4.1. Đánh giá cơ cấu và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Dựa trên Bảng 2.9 và 2.10 của luận văn, tổng dư nợ tín dụng của khách hàng cá nhân tại QTDND Dương Nội có xu hướng tăng đều qua các năm 2016, 2017 và 2018. Điều này cho thấy vai trò cung cấp vốn của Quỹ ngày càng quan trọng trên địa bàn. Phân tích sâu hơn về cơ cấu dư nợ cho thấy các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, phù hợp với đặc thù cho vay cá nhân phục vụ nhu cầu vốn lưu động. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng cần được quản lý song song với việc kiểm soát chất lượng để tránh rủi ro tăng trưởng nóng, có thể dẫn đến suy giảm chất lượng tín dụng.

4.2. Thực trạng nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu NPL tại Quỹ

Theo Bảng 2.12 và 2.15, tình hình nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu NPL tại QTDND Dương Nội có sự biến động. Mặc dù tỷ lệ này có thể vẫn nằm trong ngưỡng an toàn theo quy định, nhưng sự tồn tại của nợ xấu là một chỉ báo về những yếu kém tiềm ẩn trong công tác thẩm định tín dụng và quản lý sau cho vay. Phân tích nguyên nhân của các khoản nợ quá hạn giúp Quỹ nhận diện được các nhóm khách hàng rủi ro và các loại hình cho vay có vấn đề. Từ đó, cần có biện pháp xử lý nợ kiên quyết và điều chỉnh chính sách cho vay cá nhân cho phù hợp, nhằm mục tiêu giảm dần tỷ lệ nợ xấu NPL về mức tối thiểu.

V. Hướng đi chiến lược phát triển tín dụng thể nhân đến 2025

Dựa trên phân tích thực trạng và các bài học kinh nghiệm, luận văn đã đề ra định hướng phát triển hoạt động tín dụng thể nhân tại QTDND Dương Nội đến năm 2025. Mục tiêu chiến lược là xây dựng Quỹ trở thành một định chế tài chính vững mạnh, an toàn và hiệu quả, là địa chỉ tin cậy của người dân địa phương. Để đạt được mục tiêu này, các giải pháp tín dụng cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng làm cốt lõi. Cần đẩy mạnh công tác huy động vốn để gia tăng nguồn lực cho vay, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động. Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thẩm định tín dụngquản trị rủi ro tín dụng tốt, là yếu tố then chốt. Bên cạnh đó, QTDND Dương Nội cần chủ động hợp tác, liên kết với các tổ chức trong hệ thống QTDND Việt Nam để học hỏi kinh nghiệm và nâng cao năng lực cạnh tranh, hướng tới sự phát triển bền vững và lâu dài.

5.1. Kiến nghị đối với QTDND Dương Nội và Ngân hàng Nhà nước

Đối với QTDND Dương Nội, cần chủ động xây dựng kế hoạch hành động cụ thể để triển khai các giải pháp đã nêu, từ việc cải tiến quy trình cho vay đến đào tạo nhân sự. Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân cán bộ giỏi. Về phía các cơ quan quản lý, Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cho hệ thống QTDND Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các Quỹ hoạt động. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, giám sát để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn, minh bạch, bảo vệ quyền lợi của thành viên và người gửi tiền, góp phần vào sự ổn định của hoạt động tín dụng nói chung.

5.2. Tầm nhìn tương lai Tín dụng thể nhân an toàn và hiệu quả

Tầm nhìn dài hạn là đưa tín dụng thể nhân tại QTDND Dương Nội phát triển theo hướng an toàn và hiệu quả tín dụng cao. Điều này có nghĩa là tăng trưởng dư nợ tín dụng phải đi đôi với việc kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu NPL. Quỹ sẽ không chỉ là nơi cung cấp vốn, mà còn là nhà tư vấn tài chính tin cậy cho khách hàng cá nhân. Việc áp dụng công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm và đặt khách hàng làm trung tâm sẽ giúp QTDND Dương Nội không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khẳng định đúng vai trò của QTDND trong nền kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
1323 phát triển tín dụng thể nhân tại quỹ tín dụng nhân dân dương nội luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân > Căn cứ vào khoản 6 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập duới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã, nhằm mục tiêu chủ yếu là tuơng trợ nhau phát triển trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống.

> Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã 2012 thì: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tu cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tuơng trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hơn tác xã. Từ những khái niệm trên, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động duới hình thức hợp tác xã nên việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân không bị pháp luật cấm. Do đó, trong một xã có thể thành lập thêm một quỹ tín dụng nhân dân. Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tuơng trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt 6 Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và qua đó thu được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn góp cao nhất từ các hoạt động của Quỹ TDND.

Góp phần phát triển kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế tín dụng nặng lãi trên địa bàn hoạt động. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo khả năng cạnh tranh của mình trong quá trình hoạt động, các Quỹ TDND vừa phải đảm bảo đủ trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn. Nhiệm vụ của Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ TDND có nhiệm vụ là “có mặt tại chỗ, phục vụ bất kỳ ai mong muốn tham gia vào tổ chức, các dịch vụ tài chính phải được cung cấp trong điều kiện tốt nhất, trong khi Qũy vẫn có đủ khả năng trang trải chi phí hoạt động và giáo dục về kinh tế cho thành viên của mình. Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và qua đó thu được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn góp cao nhất từ các hoạt động của QTDND.

Góp phần phát triển kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế tín dụng nặng lãi trên địa bàn hoạt động. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo khả năng cạnh 7 tranh của mình trong quá trình hoạt động, các QTDND vừa phải đảm bảo đủ trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn. Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân > Tạo ra sự thịnh vượng cho cộng đồng địa phương Từ khi hoạt động theo hình thức tương trợ, các hợp tác xã tài chính bén rễ mạnh mẽ trong cộng đồng của mình và là đòn bẩy có ý nghĩa cho việc phát triển tài sản tập thể và kinh tế xã hội địa phương. Do vậy, vai trò của các hợp tác xã là tạo ra các dịch vụ tài chính có sẵn, cho phép tạo ra thặng dư trong hộ gia đình và doanh nghiệp bằng việc xây dựng ý thức trách nhiệm của những người dân là những người sẽ tái đầu tư những thặng dư này vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng theo các nhu cầu ưu tiên của họ.

Trên thực tế, việc tiếp cận tín dụng là một phương tiện hiệu quả cho phép những cộng đồng dân cư trong đó đặc biệt là người nghèo huy động được tiềm năng tập thể của họ. Các hoạt động tập thể này tạo ra sự thịnh vượng (việc làm và các dịch vụ) cho cộng đồng, trong nhiều trường hợp, là nguồn tạo thu nhập để cho phép đáp ứng các nhu cầu cơ bản, như lương thực, y tế và giáo dục cho các cộng đồng dân cư nói trên. Những đối tượng như người nghèo, người bị thiệt thòi, đặc biệt là phụ nữ được xác định như là nhóm chiến lược trong việc phát triển mô hình Quỹ TDND; việc phát triển nhóm này nên được thúc đẩy như một phần của chiến lược xóa đói giảm nghèo. Do vậy, các Qũy TDND chính là loại hình TCTD có vai trò tích cực trong việc huy động nguồn lực tài chính của địa phương đồng thời có vị thế tốt nhất để đáp ứng cơ sở hiện tại và tương lai về các nhu cầu đa 8 Khả năng tiết kiệm của người nghèo, người bị thiệt thòi, đặc biệt là phụ nữ, trong một thời gian dài bị mọi người, kể cả các chuyên gia về phát triển, đánh giá thấp.

Trên thực tế, mặc dù dòng vốn do những nhóm khách hàng này tạo ra có thể là nhỏ nhưng nếu chúng được gửi vào một tổ chức an toàn thì những khoản tiết kiệm này vừa có tác dụng điều hòa dòng tiền, vừa góp phần tạo cảm giác an toàn, đặc biệt khỏi mất trộm và không phải chi vào các khoản không cần thiết. Việc quay vòng an toàn khoản tiền này (tín dụng thành viên) vào các hoạt động của cộng đồng là một đóng góp có ý nghĩa cho sự phát triển môi trường và hạnh phúc của người dân nói chung và các đối tượng trên đây nói riêng. Mô hình tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 1. Mô hình tổ chức Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên.

Hội đồng quản trị quỹ TDND: là cơ quan quản trị có quyền nhân danh quỹ tín dụng nhân dân để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội thành viên. Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân gồm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị. Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên, Đại hội thành lập (đối với trường hợp thành lập quỹ tín dụng nhân dân) quỹ tín dụng nhân dân trực tiếp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định nhưng không ít hơn ba thành viên.

Hội đồng quản trị Quỹ TDND có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng 2010; - Triệu tập họp Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định về Quỹ TDND. 9 - Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; - Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản trị thực hiện, giám sát các thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và các quyền, nghĩa vụ chung; - Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ tọa các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên; - Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên về công việc được giao; - Ký hoặc ủy quyền ký các văn bản của Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; - Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân. Ban kiểm soát Quỹ TDND: Do Đại hội thành viên, Đại hội thành lập (đối với trường hợp thành lập quỹ tín dụng nhân dân) bầu trực tiếp, có không ít hơn 03 (ba) thành viên, trong đó phải có ít nhất 01 (một) thành viên chuyên trách. Trưởng Ban kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát theo quy định; - Thay mặt Ban kiểm soát ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát; - Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị, phát biểu nhưng không được biểu quyết; - Chuẩn bị kế hoạch làm việc và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban kiểm soát; - Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập và chủ trì Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng 2010; - Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định.

10 Mô hình tổ chức của Quỹ TDND cơ sở thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành (Thuờng áp dụng đối với Quỹ TDND có quy mô hoạt động nhỏ) Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức Quỹ TDND thành lập một bộ máy vừa quản I- - - -Quan hệ bình bầu T Quan hệ đối chiếu ------► Quan hệ kinh doanh (Nguồn: Trang vapcf.vn - Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam) 11 Mô hình tổ chức của Quỹ TDND cơ sở thành lập tách riêng bộ máy quản lý và Sơđiều hànhMô đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ