Luận văn tiến sỹ đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở việt nam

Luận văn tiến sỹ phân tích hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng và thách thức hiện nay.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2022

212
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

1.2. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

2.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

2.3.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội

2.3.2. Hiệu quả tài chính

2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

2.4.1. Môi trường vĩ mô

2.4.2. Tiếp cận các nguồn lực đầu vào

2.4.3. Loại hình sở hữu

2.4.4. Quy mô doanh nghiệp

2.4.5. Ngành sản xuất kinh doanh

2.5. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH

2.5.1. Về đánh giá hiệu quả đầu tư

2.5.2. Về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2019

3.1.1. Môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

3.1.2. Thực trạng phát triển và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2005-2019

3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM QUA CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI

3.2.1. Đóng góp vào ngân sách của các doanh nghiệp ở Việt Nam

3.2.2. Số lao động tăng thêm trong giai đoạn nghiên cứu

3.2.3. Sự thay đổi thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp

3.2.4. Hiệu quả lao động

3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

3.3.1. Hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu

3.3.2. Hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận

3.4. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

3.4.1. Mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

3.4.2. Mô tả biến số và bộ số liệu

3.4.3. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam theo hàm sản xuất

3.4.4. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam theo độ co giãn của đầu tư và doanh thu

3.4.5. Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam theo thống kê Q của Tobin

3.5. NHỮNG KẾT LUẬN RÚT RA TỪ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2019

3.5.1. Về hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

3.5.2. Về các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

4.1. BỐI CẢNH KINH TẾ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021-2025

4.1.1. Xu hướng kinh tế thế giới giai đoạn 2021-2025

4.1.2. Triển vọng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021-2025

4.2. ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021-2025

4.2.1. Quan điểm về phát triển doanh nghiệp

4.2.2. Định hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp giai đoạn 2021-2025

4.3. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP

4.3.1. Nhóm chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư

4.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam

Hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam đã trở thành một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu kinh tế. Từ sau đổi mới, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của khu vực doanh nghiệp, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp đánh giá.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của hiệu quả đầu tư

Hiệu quả đầu tư được hiểu là mức độ sinh lời từ vốn đầu tư. Nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế của quốc gia. Việc đánh giá hiệu quả đầu tư giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư như tỷ suất lợi nhuận, thời gian hoàn vốn, và tỷ lệ chi phí trên doanh thu. Những chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính và khả năng sinh lời của các dự án đầu tư.

II. Những thách thức trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư ở Việt Nam

Việc đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như môi trường kinh doanh, chính sách đầu tư và sự cạnh tranh đều ảnh hưởng đến kết quả đánh giá. Nghiên cứu này sẽ phân tích những thách thức chính và đề xuất giải pháp.

2.1. Môi trường kinh doanh và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư

Môi trường kinh doanh tại Việt Nam còn nhiều bất cập, từ thủ tục hành chính phức tạp đến sự thiếu minh bạch trong chính sách. Những yếu tố này làm giảm khả năng thu hút đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp.

2.2. Chính sách đầu tư và sự hỗ trợ từ nhà nước

Chính sách đầu tư của nhà nước có vai trò quan trọng trong việc định hình môi trường đầu tư. Tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ và nhất quán trong các chính sách có thể dẫn đến những khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả đầu tư, cần áp dụng các phương pháp định tính và định lượng. Các phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình đầu tư của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ trình bày các phương pháp chính được sử dụng trong đánh giá.

3.1. Phương pháp định tính trong đánh giá hiệu quả đầu tư

Phương pháp định tính thường sử dụng các cuộc phỏng vấn và khảo sát để thu thập thông tin. Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư từ góc độ chủ quan của doanh nghiệp.

3.2. Phương pháp định lượng trong đánh giá hiệu quả đầu tư

Phương pháp định lượng sử dụng các số liệu thống kê để phân tích hiệu quả đầu tư. Các chỉ số tài chính như ROI, ROE và các mô hình hồi quy thường được áp dụng để đánh giá chính xác hơn về hiệu quả đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hiệu quả đầu tư

Nghiên cứu về hiệu quả đầu tư không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Các kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng để cải thiện hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ trình bày các kết quả chính và ứng dụng của chúng.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam còn thấp so với tiềm năng. Các doanh nghiệp cần cải thiện quy trình đầu tư và quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Việc áp dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai về hiệu quả đầu tư

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở Việt Nam cần được cải thiện. Các chính sách và giải pháp cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả đầu tư trong tương lai. Nghiên cứu này sẽ đề xuất các hướng phát triển tiếp theo.

5.1. Đề xuất chính sách nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

Các chính sách cần tập trung vào việc cải thiện môi trường đầu tư, giảm thiểu thủ tục hành chính và tăng cường hỗ trợ cho doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả đầu tư và thu hút thêm vốn đầu tư.

5.2. Hướng phát triển nghiên cứu về hiệu quả đầu tư trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc đánh giá sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư. Việc áp dụng công nghệ và dữ liệu lớn trong nghiên cứu sẽ giúp cung cấp cái nhìn chính xác hơn về tình hình đầu tư.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Kể từ sau Đổi mới, với mong muốn xoá bỏ dần cơ chế quan liêu bao cấp của nền kinh tế kế hoạch hoá, xây dựng nền kinh tế thị trường năng động và hội nhập với kinh tế quốc tế, Việt Nam đã xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát triển khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Sau 35 năm đổi mới, khu vực doanh nghiệp, chủ thể chính của nền kinh tế, đã trở thành động lực tăng trưởng chính của nền kinh tế Việt Nam.

Sự năng động của các doanh nghiệp ở Việt Nam đã góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập, tạo đà tăng trưởng cao cho đất nước trong một thời gian dài. Mặc dù vậy, có những giai đoạn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chậm lại, sức cạnh tranh bị suy giảm. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, hiệu quả đầu tư của khu vực doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong nước (bao gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân) sẽ quyết định sự tăng trưởng của nền kinh tế. Các nghiên cứu về hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp cũng thường so sánh hiệu quả đầu tư của khối doanh nghiệp nhà nước và khối doanh nghiệp tư nhân thông qua các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội.

Đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), hiệu quả đầu tư, bên cạnh các chỉ số hiệu quả tài chính, được xem xét thông qua các tác động tràn đến khu vực doanh nghiệp 7 nội địa. Tổng quan tài liệu về hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp có một số điểm đáng chú ý như sau: 1. Đánh giá hiệu quả đầu tư thông qua việc so sánh hiệu quả đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp ở các nền kinh tế chuyển đổi thường tập trung vào đánh giá hiệu quả đầu tư của khu vực nhà nước so với khu vực tư nhân. Nếu như trước đây, các nghiên cứu thường tập trung đánh giá hiệu quả đầu tư ở các nước chuyển đổi khu vực Đông Âu thì trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư ở các nước chuyển đổi Châu Á như Trung Quốc hoặc Việt Nam.

Trong các nghiên cứu quốc tế về hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp thường tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của loại hình sở hữu, đặc biệt là sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Shleifer 1998, Ramamurti 1997, La Porta và Lopez-de-Silanes 1999). Nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này tập trung vào các nước đang chuyển đổi từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường (Frydman và cộng sự 1999, Claessens, Djankov và Pohl 1997, Claessens và Djankov 1999). Đặc biệt tập trung vào các nền kinh tế đang chuyển đổi ở Đông Á như Trung Quốc và Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù có những thành công của việc tăng trưởng dựa trên vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư ở các nước này vẫn còn rất hạn chế. Trong khi đó, DNNN tiếp tục hoạt động với vai trò quan trọng trong nền kinh tế mặc dù vẫn thể hiện sự yếu kém về quản trị doanh nghiệp và những mâu thuẫn giữa mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chính sách (Dollar và Wei 2007, IMF 2013, VEPR 2012).

Trong khi các mô hình truyền thống về mối quan hệ giữa quản lý – cổ đông và đầu tư doanh nghiệp (Jensen 1986, Blanchard và cộng sự 1994) nhấn mạnh mục tiêu của cổ đông là tối đa hóa lợi nhuận, có một số nguyên nhân chỉ ra tại sao 8 DNNN có thể đi chệch mục tiêu này dẫn tới hiệu quả phân bổ vốn thấp. Nếu mục tiêu của chính phủ và các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm tối đa hóa phúc lợi xã hội, vì lợi ích công cộng hoặc vì mục đích chính trị thì việc phân bổ vốn đầu tư sẽ trở thành ưu tiên phụ trong các doanh nghiệp mà nhà nước giữ cổ phần chi phối (Shleifer 1998, Megginson và Netter 2001). Ví dụ, sự thay đổi quản trị có thể dẫn tới việc thay đổi mục tiêu và sự không chắc chắn của chính quyền có thể dẫn tới kế hoạch đầu tư dựa trên việc tối đa hóa quy mô doanh nghiệp (nhằm mục tiêu mở rộng quy mô) chứ không phải vì mục tiêu lợi nhuận (Megginson và Netter 2001, Chen và cộng sự 2011). Các quyết định phân bổ vốn đầu tư kém có thể trầm trọng hơn trong nền kinh tế chuyển đổi khi mà sự can thiệp của chính phủ có thể làm nảy sinh các cuộc tranh luận về rủi ro đạo đức.

Chen và cộng sự (2011) lưu ý 2 lý do có thể dẫn tới hiệu quả phân bổ vốn đầu tư kém là: 1) Các DNNN (trong các nghiên cứu tiên nghiệm) có thể bỏ lỡ cơ hội đầu tư để có lợi nhuận nếu có sự xung đội với mục tiêu chính trị và 2) DNNN (được dự báo) có thể không hủy bỏ các các dự án đầu tư không có lợi nhuận nếu nó phục vụ cho các chương trình nghị sự rộng hơn. Trong nhiều trường hợp, các hoạt động đầu tư của DNNN được thực hiện để cung cấp các dịch vụ công mà không vì mục tiêu lợi nhuận. Thêm vào đó, những hạn chế mềm về ngân sách và những ưu đãi khi tiếp cận tín dụng cho các DNNN có thể dẫn tới các quyết định sản xuất và đầu tư không hiệu quả nhưng vẫn được hỗ trợ vốn (Berglof, Erik, và Roland 1998, Hersch và cộng sự 1997, Megginson và Netter 2001, Schaffer 1998). Xem xét hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp tư nhân và DNNN ở Hàn Quốc, (Kim và Kwon 2015) đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp tư nhân có hiệu quả đầu tư cao hơn DNNN do sự bất cân xứng thông tin thấp hơn khi các nhà đầu tư lớn của các doanh nghiệp tư nhân có quyền truy cập vào các thông tin nội bộ của doanh 9 nghiệp.

Tuy nhiên, cũng như các nghiên cứu về Trung Quốc (Chen và cộng sự 2011), nghiên cứu của (Kim và Kwon 2015) chỉ tập trung vào các doanh nghiệp niêm yết chính thức trên thị trường chứng khoán mà không đánh giá hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp chưa/không niêm yết. 2014), (WorldBank 2012), (VEPR 2012), doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đang trở thành lực cản cho sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Phân tích hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân và DNNN ở Việt Nam và xem xét mối quan hệ giữa doanh thu và đầu tư từ số liệu Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2001-2012, (O'Toole và cộng sự 2015) đã chỉ ra rằng, kế hoạch đầu tư của các DNNN ở Việt Nam dường như không có mối quan hệ với tăng trưởng doanh thu. Trong khi các doanh nghiệp tư nhân cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa đầu tư và tăng trưởng sản lượng thì ở khối DNNN, mối quan hệ này không có ý nghĩa thống kê.

Nghiên cứu của (Trần Kim Hào, Nguyễn Thị Nguyệt 2012) và O'Toole và cộng sự 2015) cũng cho thấy, những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng kém hiệu quả của DNNN là do không tối ưu hiệu quả của đồng vốn đầu tư nhà nước, quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chưa làm thay đổi chất lượng quản trị và quản lý DNNN. Là một nước đang phát triển điển hình ở Châu Á, năm 1986, Việt Nam đã tiến hành chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chỉ bao gồm các DNNN và các hợp tác xã sang nền kinh tế định hướng thị trường đa ngành, đa sản phẩm. Một trong những lý do buộc chính phủ thực hiện cải cách kinh tế này là sự không hiệu quả của hệ thống kế hoạch hóa tập trung đã dẫn tới sự thất bại của nhiều DNNN (Phạm và Mohnen, 2005). Một giải pháp kinh tế cho vấn đề này là phát triển các doanh nghiệp tư nhân và làm giảm các DNNN kém hiệu quả thông qua cổ phần hóa.

Trong giai đoạn 1992-2004, tổng số DNNN được cổ phần hoá hoàn toàn lên đến 2.242 doanh nghiệp với tổng vốn đầu tư khoảng 17. Ngoài ra, cổ phần hoá chủ yếu góp phần chuyển đổi từ DNNN sang các doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Neupert và cộng sự, 2006), có tốc độ phát triển nhanh chóng đáng kể, khoảng 300% trong giai đoạn 1998-2002 (TCTK, 2009). Khi đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa và tư nhân hóa, (Pham 2013) sử dụng mẫu các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa trong giai đoạn 2000-2012. Kiểm tra sự thay đổi bằng việc so sánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp một năm sau tư nhân hóa với nhiều năm sau tư nhân hóa, sử dụng phương pháp luận tập trung vào khía cạnh tài chính và thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính được kiểm toán, tác giả chỉ ra rằng tư nhân hóa không đảm bảo sự cải thiện hiệu quả của doanh nghiệp.

Cụ thể, sau tư nhân hóa, các doanh nghiệp có tăng doanh lợi tài sản (ROA) và doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) là do tiết kiệm chi phí bán hàng và quản trị và tăng doanh thu ròng do mở rộng kỳ hạn tín dụng. Phân tích cũng chỉ ra doanh nghiệp là DNNN trước đây có nợ và đòn bẩy tài chính thấp hơn, hiệu suất sử dụng tài sản thấp hơn chủ yếu do quản lý tài sản không hiệu quả. Một kết quả khác là rủi ro tiềm ẩn của việc trả nợ ngắn hạn. Bài học rút ra là cần tiếp tục chương trình tư nhân hóa.

Tuy nhiên, bên cạnh những thay đổi, chính phủ nên tập trung vào những quyết định phức tạp hơn và kỹ năng quản trị của những doanh nghiệp có nguồn gốc nhà nước trong quá trình tư nhân hóa. Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đánh giá hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước bao gồm doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước. Các báo cáo này đã nghiên cứu đến nhiều khía cạnh khác nhau như: hiệu quả sử dụng vốn, mức độ đóng góp vào tăng trưởng, đóng góp vào an sinh xã hội… (Ngô Quang Minh, 2001; CIEM, 2002; IMF, 2013; Pham, Cuong Duc, 2013; Nguyễn Đình Cung, 2014; O’Toole và cộng sự, 2015).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ