Luận văn: Thực trạng và giải pháp quản lý thuế TNDN tại doanh nghiệp Lạng Sơn

Luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN, đánh giá hạn chế, bất cập và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1. Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.3. Vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2. Nội dung cơ bản của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành ở nước ta Việt Nam

1.1.3. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.3.1. Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.3.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.3.3. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.4. Các nhân tố tác động đến công tác quản lý thu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.4.1. Các nhân tố chủ quan
1.1.4.2. Các nhân tố khách quan

1.1.5. Bài học kinh nghiệm đối với Cục thuế tỉnh Lạng Sơn về quản lý thu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.5.1. Tổng hợp bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới về công tác quản lý thu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.5.2. Kinh nghiệm về kiểm tra sổ sách kế toán và các giao dịch điện tử của người nộp thuế

1.2. Các tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015-2018

2.1. Khái quát Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn

2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn

2.1.2. Khái quát về Cục thuế tỉnh Lạng Sơn

2.1.3. Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

2.2. Thực trạng quản lý người nộp thuế

2.3. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

2.4. Quản lý khai thuế, tính thuế

2.5. Thực trạng quản lí ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.6. Công tác quản lý thanh tra, kiểm tra Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.7. Thực trạng công tác quản lý nợ và thu hồi nợ thuế

2.8. Đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

2.8.1. Những kết quả đạt được

2.8.2. Những hạn chế trong quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

2.8.3. Một số nguyên nhân dẫn đến các hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

3.1. Quản lý thu thuế là nhiệm vụ chung của cơ quan thuế, chính quyền địa phương và cơ quan liên quan

3.2. Phương hướng hoạt động thu thuế của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn

3.3. Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa tỉnh Lạng Sơn

3.3.1. Hoàn thiện chính sách thuế

3.3.2. Nâng cao chất lượng bộ máy quản lý và xây dựng đội ngũ công chức nhằm tăng cường quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.3.3. Xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ về đối tượng nộp thuế

3.3.4. Tăng cường quản lý kê khai Thuế thu nhập doanh nghiệp, các căn cứ tính thuế

3.3.5. Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

3.3.6. Đẩy mạnh công tác thanh tra kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

3.3.7. Đẩy mạnh chất lượng quản lý nợ thuế

3.3.8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế và thuế Thu nhập doanh nghiệp

3.3.9. Một số giải pháp khác

3.4. Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý Thuếthu nhập doanh nghiệp các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

3.4.1. Một số kiến nghị nhằm chống gian lận Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.4.2. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và các ngành liên quan

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hiểu đúng về quản lý thuế TNDN với doanh nghiệp tư nhân

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với khu vực kinh tế tư nhân, sắc thuế này càng trở nên quan trọng khi số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước ngày càng gia tăng, đóng góp đáng kể vào GDP. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với khu vực này cũng đặt ra nhiều thách thức. Quản lý thu thuế TNDN không chỉ là việc tổ chức thực thi pháp luật mà còn là một hoạt động tác động và điều hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp. Một quy trình quản lý hiệu quả phải bao gồm các khâu từ đăng ký, cấp mã số thuế, hỗ trợ kê khai, xử lý hồ sơ, đến thanh tra, kiểm tra và quản lý nợ. Theo Luật quản lý thuế, cơ chế tự khai, tự nộp đặt trách nhiệm chính lên vai người nộp thuế, nhưng đồng thời cũng đòi hỏi cơ quan thuế phải nâng cao năng lực giám sát và hỗ trợ. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh là sở hữu tư nhân, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, quy mô đa dạng và trình độ quản lý không đồng đều. Chính những đặc điểm này tạo ra rủi ro cao về trốn thuếgian lận thuế, đòi hỏi một cơ chế quản lý chặt chẽ nhưng cũng phải linh hoạt để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME).

1.1. Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp

Về mặt lý luận, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh vào phần thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Đây là thuế trực thu, phụ thuộc trực tiếp vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ khi có lợi nhuận, doanh nghiệp mới phát sinh nghĩa vụ nộp thuế. Theo luận văn của Hà Thị Lan Phương (2019), vai trò của thuế TNDN được thể hiện ở ba khía cạnh chính: (1) Là nguồn thu quan trọng và ổn định cho ngân sách nhà nước; (2) Là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên thông qua các chính sách ưu đãi; (3) Góp phần đảm bảo công bằng xã hội thông qua việc điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư. Các nội dung cơ bản của luật thuế TNDN hiện hành bao gồm quy định về người nộp thuế, phương pháp và căn cứ tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, thu nhập miễn thuế và các mức thuế suất ưu đãi.

1.2. Vai trò của công tác quản lý thuế với khu vực tư nhân

Công tác quản lý thuế đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ khu vực kinh tế tư nhân được tập trung chính xác và kịp thời vào ngân sách. Thực hiện tốt nhiệm vụ này không chỉ giúp chống thất thu ngân sách nhà nước mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp. Khi mọi doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế, sẽ không có tình trạng doanh nghiệp làm ăn chân chính bị bất lợi so với các doanh nghiệp có hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Hơn nữa, thông qua các hoạt động như tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, cơ quan thuế giúp các doanh nghiệp ngoài nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), nâng cao hiểu biết và ý thức tuân thủ pháp luật. Một quy trình quản lý minh bạch, hiệu quả sẽ góp phần cải cách thủ tục hành chính thuế, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của toàn bộ khu vực kinh tế này.

II. Điểm mặt các thách thức quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh

Thực trạng quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh tại Việt Nam, đặc biệt qua nghiên cứu tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn, cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít tồn tại, thách thức. Thách thức lớn nhất đến từ đặc thù của chính các doanh nghiệp ngoài nhà nước: số lượng lớn, quy mô đa dạng, và mục tiêu lợi nhuận có thể dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật thuế. Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế vẫn diễn ra khá phổ biến với các thủ đoạn tinh vi như sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, khai khống chi phí đầu vào. Bên cạnh đó, sự hiểu biết về chính sách thuế TNDN và năng lực kế toán của nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) còn hạn chế, dẫn đến sai sót trong quá trình kê khai thuếquyết toán thuế. Về phía cơ quan thuế, áp lực quản lý ngày càng tăng trong khi nguồn lực còn hạn chế. Công tác quản lý thuế đôi khi chưa theo kịp sự phát triển của các loại hình kinh doanh mới, đặc biệt là các giao dịch điện tử. Những hạn chế này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nguy cơ thất thu ngân sách nhà nước và tạo ra môi trường kinh doanh thiếu lành mạnh.

2.1. Thực trạng trốn thuế gian lận thuế còn phổ biến

Hành vi trốn thuếgian lận thuế trong khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh là một trong những thách thức nhức nhối nhất. Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận khiến một bộ phận doanh nghiệp tìm mọi cách để giảm số thuế phải nộp. Luận văn của Hà Thị Lan Phương (2019) chỉ ra các sai phạm chủ yếu tại Lạng Sơn bao gồm: sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp, khai khống hóa đơn đầu vào để xin hoàn thuế, hoặc thành lập công ty "ma" với mục đích chính là bán hóa đơn. Những hành vi này không chỉ gây thất thu ngân sách nhà nước mà còn làm méo mó môi trường cạnh tranh. Việc phát hiện và xử lý các vi phạm này đòi hỏi cơ quan thuế phải tăng cường thanh tra thuế, kiểm tra thuế một cách thường xuyên và hiệu quả, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác.

2.2. Khó khăn từ năng lực hạn chế của người nộp thuế

Một khó khăn không nhỏ xuất phát từ chính người nộp thuế. Nhiều doanh nghiệp ngoài nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, có trình độ quản lý và chuyên môn về kế toán - thuế còn yếu. Theo nghiên cứu, "các sai phạm chủ yếu xuất phát từ trình độ kém hiểu biết về luật doanh nghiệp", dẫn đến việc sai sót trong xác định doanh thu tính thuế, chi phí được trừ khi kê khai thuếquyết toán thuế. Điều này không chỉ gây rủi ro cho chính doanh nghiệp khi bị truy thu và phạt, mà còn làm tăng gánh nặng cho cán bộ thuế trong việc hướng dẫn, giải thích và kiểm tra lại hồ sơ. Để khắc phục, công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế cần được đẩy mạnh hơn nữa, giúp doanh nghiệp nắm vững luật quản lý thuế và các quy định liên quan.

2.3. Bất cập trong công tác quản lý của cơ quan thuế

Bên cạnh các yếu tố từ doanh nghiệp, công tác quản lý thuế của một số chi cục thuế, cục thuế địa phương vẫn còn những điểm bất cập. Áp lực quản lý số lượng lớn doanh nghiệp với nguồn nhân lực có hạn dẫn đến việc giám sát chưa thể bao quát hết. Quy trình kiểm tra thuế đôi khi còn mang tính hình thức, chưa đi sâu phân tích rủi ro để tập trung vào các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm cao. Việc ứng dụng công nghệ thông tin dù đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn chưa khai thác hết tiềm năng trong việc phân tích dữ liệu lớn để phát hiện gian lận. Ngoài ra, tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn cao ở một số địa phương, cho thấy công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế cần được thực hiện quyết liệt hơn để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

III. Cách hoàn thiện chính sách để quản lý thuế TNDN hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với khu vực kinh tế tư nhân, giải pháp nền tảng và mang tính chiến lược chính là hoàn thiện hệ thống chính sách và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý. Một chính sách thuế TNDN rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu và phù hợp với thực tiễn sẽ làm giảm các sai sót không chủ đích từ phía người nộp thuế và hạn chế các kẽ hở để doanh nghiệp lợi dụng trốn thuế. Việc cải cách thủ tục hành chính thuế cần được tiếp tục đẩy mạnh, theo hướng đơn giản hóa các quy trình kê khai thuế, quyết toán thuế, giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Song song với đó, yếu tố con người là quyết định. Chất lượng đội ngũ cán bộ thuế cần được nâng cao toàn diện, từ trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ đến đạo đức công vụ. Một đội ngũ công chức thuế vừa có năng lực, vừa liêm chính sẽ là chìa khóa để triển khai hiệu quả luật quản lý thuế và xây dựng mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cộng đồng doanh nghiệp ngoài nhà nước.

3.1. Cải cách chính sách thuế TNDN theo hướng minh bạch

Việc hoàn thiện chính sách thuế TNDN là yêu cầu cấp thiết. Chính sách cần được rà soát, sửa đổi để đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán với các luật khác như Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán. Các quy định về chi phí được trừ cần cụ thể và rõ ràng hơn để tránh các cách hiểu khác nhau giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp. Luận văn "Tăng cường quản lý thuế TNDN các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn" đề xuất cần thu hẹp dần các trường hợp miễn, giảm thuế không còn phù hợp, đồng thời xây dựng các quy định xử phạt vi phạm đủ sức răn đe. Sự minh bạch trong chính sách không chỉ giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế.

3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ quan thuế

Con người là trung tâm của mọi hoạt động cải cách. Để tăng cường hiệu quả quản lý thuế, cần xây dựng một đội ngũ cán bộ thuế chuyên nghiệp. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cần được tổ chức thường xuyên để cập nhật kiến thức mới về chính sách thuế TNDN, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, và các thủ đoạn gian lận thuế mới. Bên cạnh chuyên môn, cần đặc biệt chú trọng đến đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ người nộp thuế. Việc sắp xếp lại bộ máy theo chức năng chuyên môn hóa chuyên sâu, như phân tích rủi ro, thanh tra, quản lý nợ, sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và phát huy tối đa năng lực của từng cán bộ, góp phần xây dựng hình ảnh cơ quan thuế hiện đại, thân thiện.

IV. Bí quyết quản lý thuế TNDN Tăng cường thanh tra công nghệ

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, hai trụ cột chính để đảm bảo hiệu quả quản lý thuế là tăng cường thanh tra, kiểm tra và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Thanh tra thuế, kiểm tra thuế không chỉ nhằm mục đích phát hiện và xử lý vi phạm, truy thu thuế cho ngân sách, mà quan trọng hơn là để răn đe và ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, tạo ra sự công bằng trên thị trường. Công tác này cần được thực hiện dựa trên phân tích rủi ro, tập trung vào những ngành nghề, doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm cao. Đồng thời, công nghệ thông tin là công cụ đắc lực giúp hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế. Việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ về người nộp thuế, áp dụng hóa đơn điện tử, phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để nhận diện các dấu hiệu bất thường sẽ giúp cơ quan thuế quản lý hiệu quả hơn, giảm thiểu sự can thiệp thủ công và ngăn chặn tiêu cực. Đây là xu hướng tất yếu để ngành thuế theo kịp sự phát triển của nền kinh tế số.

4.1. Đẩy mạnh thanh tra kiểm tra thuế chống thất thu ngân sách

Để chống thất thu ngân sách nhà nước, công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế phải được đẩy mạnh cả về số lượng và chất lượng. Thay vì kiểm tra dàn trải, cơ quan thuế cần áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro để lựa chọn đối tượng thanh tra. Kinh nghiệm từ các nước OECD cho thấy việc phân tích dữ liệu từ hồ sơ khai thuế và thông tin từ bên thứ ba giúp xác định các dấu hiệu rủi ro một cách hiệu quả. Qua đó, các cuộc thanh tra sẽ tập trung vào những trường hợp có khả năng vi phạm cao, giúp tiết kiệm nguồn lực và tăng hiệu quả truy thu. Việc công khai kết quả xử lý vi phạm cũng là một biện pháp quan trọng để nâng cao tính răn đe và ý thức tuân thủ pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

4.2. Ứng dụng công nghệ để hiện đại hóa công tác quản lý thuế

Hiện đại hóa công tác quản lý thuế gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin. Việc triển khai thành công hệ thống kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải cách thủ tục hành chính thuế. Bước tiếp theo là xây dựng một hệ thống thông tin đồng bộ, kết nối dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan khác như đăng ký kinh doanh, hải quan, ngân hàng. Hệ thống này sẽ giúp xây dựng một bức tranh toàn diện về người nộp thuế, từ đó áp dụng các thuật toán phân tích dữ liệu để sàng lọc, cảnh báo sớm các rủi ro về gian lận thuế. Việc áp dụng rộng rãi hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế cũng là giải pháp căn cơ để ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp, góp phần minh bạch hóa nền kinh tế.

V. Case study Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Lạng Sơn

Nghiên cứu thực tiễn tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2018 cung cấp một cái nhìn cụ thể về thực trạng quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh. Trong giai đoạn này, dù bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn, số thu từ thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài nhà nước tại Lạng Sơn vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định, cho thấy nỗ lực của cơ quan thuế trong việc khai thác nguồn thu ngân sách. Công tác quản lý thuế đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt là việc đẩy mạnh kê khai qua mạng và hỗ trợ doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu. Tỷ lệ nợ đọng thuế còn ở mức cần quan tâm, công tác thanh tra, kiểm tra thuế dù đã được tăng cường nhưng vẫn chưa thể bao quát hết các rủi ro tiềm ẩn. Các hành vi gian lận thuế vẫn tồn tại, đặc biệt liên quan đến hóa đơn chứng từ. Những kết quả và hạn chế tại Lạng Sơn là bài học kinh nghiệm quý báu, phản ánh những vấn đề chung của công tác quản lý thuế trên cả nước, từ đó đưa ra các kiến nghị giải pháp phù hợp.

5.1. Phân tích số liệu thu thuế TNDN ngoài quốc doanh 2015 2018

Dữ liệu từ luận văn của Hà Thị Lan Phương cho thấy, số thu thuế TNDN từ khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Lạng Sơn có sự tăng trưởng đáng kể. Cụ thể, số thực hiện thu thuế TNDN đối với khu vực này luôn duy trì mức tăng từ 10-20% qua các năm. Đặc biệt, năm 2018, Cục Thuế đã thực hiện vượt 79,1% kế hoạch được giao. Kết quả này phản ánh sự phục hồi của các doanh nghiệp sau giai đoạn khó khăn cũng như hiệu quả của các biện pháp quản lý mà chi cục thuế và cục thuế đã triển khai. Tuy nhiên, khi phân tích sâu hơn, tỷ trọng đóng góp của thuế TNDN trong tổng thu từ khu vực NQD vẫn còn khiêm tốn so với thuế GTGT, cho thấy tiềm năng khai thác nguồn thu ngân sách từ lợi nhuận doanh nghiệp vẫn còn rất lớn.

5.2. Kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại

Kết quả nổi bật trong công tác quản lý thuế tại Lạng Sơn là việc áp dụng thành công kê khai thuế qua mạng, với số lượng doanh nghiệp tham gia ngày càng tăng. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế cũng được chú trọng, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, những hạn chế còn tồn tại cũng rất rõ ràng. Tình trạng nợ đọng thuế vẫn là một thách thức, đòi hỏi các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế quyết liệt hơn. Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp tuy có tăng về số lượng nhưng hiệu quả phát hiện sai phạm và số thuế truy thu vẫn cần được cải thiện. Những hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan (sự phức tạp của các hành vi gian lận thuế) và chủ quan (nguồn lực của cơ quan thuế), đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ trong thời gian tới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Tài liệu luận văn thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là mộttất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Thuế xuất hiện từ khá lâu, từ lúc nhà nước bắt đầu xuất hiện, tuy nhiên tính khoa học về thuế chỉ rađời vào cuối thời kỳ phong kiến,đầu thời kỳ chủ nghĩa tư bản. Các lý thuyết về thuế được xây dựng trên các học thuyết kinh tế dựa trên cơ sở một nền kinhtế thị trường. Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thống nhấttuyệtđối về khái niệm thuế.

Đứng trên các gócđộ khác nhau theo các quanđiểm củacác nhà kinh tế khác nhau thì cóđịnh nghĩa về thuế khác nhau. Theonhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công”[1]đưa ra mộtđịnhnghĩa tương đối cổđiển về thuế:“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”. Trên góc độ phân phối thu nhập, người tađịnh nghĩa: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”[2]. Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗitổ chức, cánhânphảicónghĩavụđónggópchonhànướctheoluậtđịnhđểđápứng nhu cầu chitiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhà nước”.[3] Trên góc độ kinh tế học “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sửdụng quyền lực của mìnhđể chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vựccông, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế- xã hội của Nhà nước”.[3] Từ các khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm tổng quát về thuế như sau “Thuếlà một khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước do luật pháp quyđịnhđối với các phápnhân và 5 thể nhân thuộcđối tượng chịu thuế nhằmđápứng nhu cầu chi tiêu”.

Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trảtrực tiếp cho người nộp. Dođó, tại thờiđiểm nộp thuế, người nộp thuế khôngđượchưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụđối với Nhànước. Như vậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái niệm thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN đã được áp dụng từ rất lâu ở nhiều nước trên thế giới. Sự ra đời của thuế TNDN tại các quốc gia không những xuất phát từ yêu cầu chi tiêu ngày càng tăng của nhà nước mà còn là đòi hỏi của nền kinh tế khi phát triển đến một mức độ nhất định.

Ở Việt Nam, thuế TNDN bắt đầu được áp dụng từ năm 1953, ban đầu có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức DN áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Hiện nay, sau nhiều lần thay đổi, thuế TNDN được áp dụng thống nhất đối với các đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Khái niệm về thuế TNDN được phát biểu như sau:"Thuế TNDN là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.2 Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, trực tiếp điều tiết vào thu nhập của các DN, các nhà đầu tư. Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các DN.

Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khi cơ sở kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế. Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế TNCN. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN. 6 Thứ tư, thuế TNDN thường có thuế suất đều.

Thuế suất thuế TNDN thường được quy định một tỷ lệ nhất định và áp dụng cho mọi đối tượng nộp thuế.3 Vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Thuế TNDN là một trong những sắc thuế tạo ra nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước (NSNN). Nguồn thu từ thuế TNDN có xu hướng ngày càng gia tăng một cách ổn định và vững chắc. Thuế TNDN được Nhà nước sử dụng để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô.

Thông qua việc quy định các đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và các ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước có thể thực hiện việc quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định.4 Nội dung cơ bản của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành ở nước ta Việt Nam 1. Người nộp thuế Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN, bao gồm: -DN được thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật Việt Nam; - DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; - Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; - Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế; - Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Phương pháp và căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

7 Công thức xác định: Thuế Phần trích lập quỹ Thuế Thu nhập TNDN = ( - khoa học và công ) × suất thuế (1.1) tính thuế phải nộp nghệ (nếu có) TNDN Thu nhập Các khoản lỗ (1.2) Thu nhập Thu nhập = - được miễn + được kết tính thuế chịu thuế thuế chuyển Doanh Các khoản Thu nhập Chi phí = thu - + thu nhập (1.3) chịu thuế được trừ tính thuế khác Các căn cứ tính thuế chính:  Doanh thu tính thuế Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (TNCT) là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Đối với doanh nghiệp (DN) nộp thuế giá trị gia tăng(GTGT)theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT. - Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: - Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được quy định cụ thể trong thông tư hiện hành.  Các khoản chi phí đầu tư (CPĐT) và không được trừ 8 Các khoản CPĐT để xác định thuế TNDN phải nộp phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Đồng thời phải là những khoản chi không nằm trong danh mục các khoản chi không được trừ.

Điều kiện đối với các khoản CPĐT: - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN. - Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phảicó chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Danh mục các khoản chi phí không được trừ được quy định cụ thể trong thông tư hiện hành.

 Thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà không đến từ các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của DN, như: thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, từ thanh lý hay cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá,.  Thu nhập miễn thuế Đó là thu nhập từ các hoạt động được nhà nước đặc biệt ưu đãi, khuyến khích như: thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi của hợp tác xã, thu nhập từ thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp, thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,.  Thuế suất - Thuế suất phổ thông áp dụng từ 01/01/2014 là 22%, DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%. 9 - Từ 01/01/2016, thuế suất phổ thông giảm còn 20%.

- Thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam là 32% đến 50%, trừ các trường hợp khác có quy định cụ thể và các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi. Nơi nộp thuế - DN nộp thuế tại nơi đặt trụ sở chính. - Trường hợp DN có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi DN đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất. Ưu đãi thuế Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế: - DN đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

- DN đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. -DN hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề còn gặp khó khăn, lợi nhuận thấp, hoặc các DN họat động không lấy lợi nhuận làm mục tiêu chủ yếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ