Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội, cung cấp phân bón cho trồng trọt và nguyên liệu phụ cho công nghiệp chế biến. Theo định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2020, việc gia tăng nhanh quy mô đàn lợn ngoại theo phương thức trang trại tập trung, công nghiệp gắn liền với an toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh là nhiệm vụ trọng tâm. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều của nước ta là môi trường thuận lợi cho nhiều mầm bệnh phát sinh và lây lan nhanh chóng. Đàn lợn ngoại nhập nội thường gặp nhiều trở ngại trong việc thích nghi với điều kiện khí hậu này, dẫn đến sức đề kháng suy giảm.
Trong các bệnh lý thường gặp ở giai đoạn bú sữa, hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) gây ra là một trong những nguyên nhân phổ biến và nguy hiểm nhất. Bệnh làm lợn còi cọc, chậm lớn, tăng chi phí thuốc thú y, tăng tỷ lệ tử vong và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho cơ sở chăn nuôi. Bên cạnh đó, việc điều trị bệnh trên thực tế gặp nhiều khó khăn do tình trạng vi khuẩn kháng lại nhiều loại kháng sinh thông dụng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất tại cơ sở, đề tài "Thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị hội chứng tiêu chảy lợn con do vi khuẩn E.coli gây bệnh tại trại Tân Thái – Đồng Hỷ - Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con nuôi tại trại Tân Thái cùng các yếu tố ảnh hưởng (dãy chuồng, lứa tuổi, tháng theo dõi, tính biệt).
- Xác định mức độ kháng một số loại thuốc kháng sinh thường dùng tại cơ sở của vi khuẩn E. coli phân lập từ lợn con mắc bệnh.
- Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của một số phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy phù hợp cho đàn lợn con nuôi tại trại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ nuôi tại trại.
- Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn giống Tân Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và sinh lý bệnh học
Khóa luận xây dựng trên các luận điểm khoa học về đặc điểm sinh lý, giải phẫu của lợn con và đặc tính sinh học của mầm bệnh:
- Đặc điểm sinh lý lợn con: Lợn con sinh trưởng rất nhanh (khối lượng 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, 60 ngày tuổi tăng gấp 12–14 lần so với sơ sinh). Tuy nhiên, bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện; lợn dưới 1 tháng tuổi mắc hiện tượng thiếu axit chlohydric tự do (hypohydric), khiến men pepsinogen không thể hoạt hóa thành pepsin để tiêu hóa protein thức ăn, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Cơ năng điều tiết thân nhiệt kém (thân nhiệt giảm $5\text{–}10^\circ\text{C}$ sau sinh 30 phút do tỷ lệ nước chiếm 82% thể trọng). Khả năng miễn dịch hoàn toàn thụ động qua kháng thể $\gamma$-globulin/IgG hấp thu từ sữa đầu của lợn mẹ.
- Đặc tính vi khuẩn Escherichia coli: Trực khuẩn Gram âm, hình gậy kích thước $2\text{–}3 \times 0,6,\mu\text{m}$, hiếu khí và kỵ khí tùy tiện, lên men sinh hơi nhiều loại đường (glucose, lactose, mannitol...). Cấu trúc kháng nguyên gồm kháng nguyên thân O (nội độc tố), kháng nguyên lông H và kháng nguyên bề mặt K. Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu qua cơ chế tiết độc tố ruột (enterotoxin), phá hủy tổ chức thành ruột, cản trở tái hấp thu nước và chất điện giải, gây rối loạn tiêu hóa và mất nước nghiêm trọng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả đã triển khai đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng:
- Phương pháp điều tra dịch tễ học lâm sàng: Theo dõi trực tiếp 114 đàn với tổng số 930 lợn con theo mẹ; ghi chép, phát hiện triệu chứng, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết theo ngày, theo tháng, theo nhóm tuổi và giới tính.
- Phương pháp vi sinh học và kháng sinh đồ:
- Lấy mẫu: Thu thập mẫu phân lợn tiêu chảy tươi ($20\text{–}30,\text{g}/\text{mẫu}$) ở các lứa tuổi, bảo quản vô trùng.
- Nuôi cấy và phân lập: Pha loãng mẫu ở nồng độ $10^{-4}$, cấy trên môi trường thạch chọn lọc MacConkey Agar (hấp tiệt trùng ở $121^\circ\text{C}$ trong 15 phút, ủ ấm $37^\circ\text{C}$ trong $18\text{–}24,\text{giờ}$). Vi khuẩn lên men lactose tạo khuẩn lạc màu hồng/đỏ.
- Định lượng khuẩn lạc: Đếm khuẩn lạc đơn lẻ (CFU/g) trên đĩa petri theo tiêu chuẩn TCVN 4882, TCVN 4884-1989.
- Thử kháng sinh đồ: Sử dụng phương pháp khuếch tán khoanh giấy kháng sinh trên thạch thường, đo đường kính vòng vô khuẩn để xác định độ mẫn cảm và tính kháng thuốc của vi khuẩn E. coli.
- Phương pháp thử nghiệm phác đồ điều trị: Bố trí 2 lô thí nghiệm đồng đều trên đàn lợn mắc bệnh:
- Lô Thí nghiệm (TN): Dùng thuốc kháng sinh MD Nor-100 (liều $1,\text{ml}/10,\text{kg TT}/\text{ngày}$, tiêm bắp $3\text{–}5,\text{ngày}$) kết hợp uống điện giải và B.complex ($10,\text{g}/20,\text{kg TT}/\text{ngày}$).
- Lô Đối chứng (ĐC): Dùng thuốc kháng sinh Nova-Amcoli (liều $1,\text{ml}/10,\text{kg TT}/\text{ngày}$, tiêm bắp $3\text{–}5,\text{ngày}$) kết hợp uống điện giải và B.complex.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ (%) theo công thức dịch tễ chuẩn và xử lý thống kê sinh vật học theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (2002) bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc bảo vệ đàn lợn con trước hội chứng tiêu chảy trong bối cảnh chăn nuôi trang trại công nghiệp hóa. Xác định rõ mục đích đề tài là đánh giá thực trạng dịch tễ tại trại Tân Thái, kiểm tra mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn phân lập và thử nghiệm phác đồ điều trị hiệu quả nhằm giảm thiểu tỷ lệ tử vong, nâng cao hiệu quả kinh tế cho cơ sở.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý luận và các công trình nghiên cứu liên quan:
- Trình bày đặc điểm giải phẫu - sinh lý lợn con, cơ chế thiếu máu do thiếu sắt làm suy giảm chức năng đề kháng, sinh bệnh học tiêu chảy và độc lực của vi khuẩn E. coli.
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước của các tác giả: Đào Trọng Đạt, Sử An Ninh, Trịnh Văn Thịnh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Đức Lưu, Bùi Thị Tho, Lê Thị Tài... Các nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ E. coli kháng Streptomycin, Sulfamid lên tới 70–80% và khẳng định vai trò của việc kết hợp bổ sung sắt, men vi sinh và điện giải trong phòng trị bệnh.
- Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước về trực khuẩn đường ruột ETEC, cơ chế bám dính của vi khuẩn theo Jones (1976), biến đổi protein huyết thanh theo Kohrler (1996) và hiệu quả của nhóm kháng sinh Neomycin.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa địa điểm, thời gian nghiên cứu và quy trình thao tác kỹ thuật:
- Trình bày chi tiết kỹ thuật pha chế môi trường MacConkey Agar ($51,5,\text{g}/\text{lít}$ nước), quy trình cấy ria/cấy nhỏ giọt, điều kiện tủ ấm $37^\circ\text{C}$.
- Quy trình đếm khuẩn lạc, công thức xác định số lượng vi khuẩn trong 1 gam phân ($X = 10 \times a \times b$).
- Thiết kế mô hình thử nghiệm so sánh hai phác đồ kháng sinh MD Nor-100 và Nova-Amcoli trên lợn bệnh thực tế.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và khảo sát thực địa qua các tiểu mục:
1. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con
- Quy trình nuôi dưỡng nái chửa: Áp dụng chế độ ăn cám hỗn hợp Greenfeed (mã 9054/GF08 và 9044/GF07) phân theo tuần tuổi thai (từ 1–21 ngày: 1,8–2,0 kg/ngày; 22–84 ngày: 2,0–2,2 kg/ngày; 85–107 ngày: 2,2–2,5 kg/ngày; 108–116 ngày: 2,4–2,7 kg/ngày).
- Quy trình lợn con theo mẹ: Lợn sơ sinh được mài nanh, cắt đuôi, uống IgOne-S, tiêm Neomycin phòng tiêu chảy; 3 ngày tuổi bấm số tai, tiêm sắt 10%, uống thuốc phòng cầu trùng; 5 ngày tuổi tập ăn cám sữa; 5–7 ngày tuổi thiến lợn đực; 7 ngày tuổi tiêm vắc-xin suyễn; 14 ngày tuổi tiêm vắc-xin Circo; 23 ngày tuổi tiến hành cai sữa.
2. Kết quả công tác phòng và điều trị bệnh tại cơ sở
- Tiêm phòng vắc-xin đạt tỷ lệ 100% bảo hộ an toàn đối với Dịch tả (57/57 con), Giả dại (57/57 con), Lở mồm long móng (57/57 con) và Khô thai đạt 94,73% (54/57 con).
- Trực tiếp tham gia chẩn đoán và điều trị 6 nhóm bệnh lý thường gặp: phân trắng lợn con (90 ca, khỏi 91,11%), viêm tử cung nái (43 ca, khỏi 93,02%), viêm phổi (105 ca, khỏi 98,09%), viêm vú (5 ca, khỏi 100%), khó đẻ (3 ca, can thiệp thành công 66,67%), hecni ngoại khoa (20 ca phẫu thuật, khỏi 100%).
- Thực hiện các công tác phục vụ sản xuất: đỡ đẻ 190 con, thiến 390 con lợn đực, mài nanh và xuất bán 4.182 lợn con, thụ tinh nhân tạo 23 con nái (đều đạt kết quả 100%).
3. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con
- Theo dãy chuồng và cá thể: Dãy 1 có tỷ lệ đàn mắc 15,78% (9/57 đàn) và tỷ lệ cá thể mắc 11,34% (55/485 con); Dãy 2 có tỷ lệ đàn mắc 12,28% (7/57 đàn) và tỷ lệ cá thể mắc 7,86% (35/445 con). Tính chung toàn trại, tỷ lệ đàn mắc là 14,03% và tỷ lệ cá thể mắc là 9,67% (90/930 con).
- Theo tháng theo dõi: Tỷ lệ mắc thấp nhất vào các tháng cuối đông (tháng 2 đạt 7,23%, tháng 1 đạt 7,64%, tháng 12 đạt 8,75%) do thời tiết khô ráo. Tỷ lệ mắc tăng cao vào đầu hè (tháng 3 đạt 13,11%, tháng 4 đạt 10,56%) do nhiệt độ và độ ẩm không khí tăng cao gây stress nhiệt và rối loạn tiêu hóa.
- Theo lứa tuổi: Giai đoạn 8–14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất (14,32%) và tỷ lệ chết cao nhất (16,66%) do hàm lượng kháng thể sữa mẹ giảm, lợn bắt đầu tập ăn và mọc răng sữa. Giai đoạn 15–21 ngày tuổi có tỷ lệ mắc thấp nhất (5,24%) do hệ thống tiêu hóa và điều nhiệt dần ổn định.
- Theo tính biệt: Tỷ lệ mắc ở lợn đực (9,92%) và lợn cái (9,46%) tương đương nhau, không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính
| Nội dung chỉ tiêu theo dõi |
Tổng số điều tra / thực hiện |
Số lượng mắc / xử lý |
Tỷ lệ mắc / đạt (%) |
Tỷ lệ chết / khỏi (%) |
| Tiêm phòng vắc-xin Dịch tả |
57 con |
57 con an toàn |
100% |
- |
| Tiêm phòng vắc-xin Giả dại |
57 con |
57 con an toàn |
100% |
- |
| Tiêm phòng vắc-xin Khô thai |
57 con |
54 con an toàn |
94,73% |
- |
| Tiêm phòng Lở mồm long móng |
57 con |
57 con an toàn |
100% |
- |
| Điều trị Phân trắng lợn con |
90 con |
82 con khỏi |
- |
Khỏi 91,11% |
| Điều trị Viêm tử cung lợn nái |
43 con |
40 con khỏi |
- |
Khỏi 93,02% |
| Điều trị Viêm phổi lợn con |
105 con |
103 con khỏi |
- |
Khỏi 98,09% |
| Điều trị Phẫu thuật Hecni |
20 con |
20 con khỏi |
- |
Khỏi 100% |
| Hội chứng tiêu chảy chung |
930 con (114 đàn) |
90 con mắc (16 đàn) |
9,67% (Đàn: 14,03%) |
Chết 13,33% (12/90 con) |
| - Nhóm tuổi: Sơ sinh – 7 ngày |
305 con |
23 con mắc |
7,54% |
Chết 8,69% (2/23 con) |
| - Nhóm tuổi: 8 – 14 ngày |
377 con |
54 con mắc |
14,32% |
Chết 16,66% (9/54 con) |
| - Nhóm tuổi: 15 – 21 ngày |
248 con |
13 con mắc |
5,24% |
Chết 7,69% (1/13 con) |
| - Tháng 12/2016 |
160 con |
14 con mắc |
8,75% |
Chết 14,28% (2/14 con) |
| - Tháng 01/2017 |
170 con |
13 con mắc |
7,64% |
Chết 7,69% (1/13 con) |
| - Tháng 02/2017 |
152 con |
11 con mắc |
7,23% |
Chết 0% (0/11 con) |
| - Tháng 03/2017 |
183 con |
24 con mắc |
13,11% |
Chết 16,66% (4/24 con) |
| - Tháng 04/2017 |
265 con |
28 con mắc |
10,56% |
Chết 17,85% (5/28 con) |
| - Tính biệt: Lợn đực |
423 con |
42 con mắc |
9,92% |
Chết 11,90% (5/42 con) |
| - Tính biệt: Lợn cái |
507 con |
48 con mắc |
9,46% |
Chết 14,58% (7/48 con) |
Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả
- Kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi: Mùa đông cần che bạt kín gió, sử dụng chụp bóng úm hồng ngoại đảm bảo thân nhiệt cho lợn con. Mùa hè duy trì thông thoáng bằng quạt gió và hệ thống dàn mát, hạn chế độ ẩm quá cao gây stress nhiệt.
- Quản lý chăm sóc lợn con: Bắt buộc cho lợn con bú đủ sữa đầu ngay sau khi sinh để tiếp nhận kháng thể thụ động; cố định đầu vú cho những cá thể yếu. Tiêm bổ sung sắt vào ngày thứ 3 và ngày 7–10 nhằm chống thiếu máu. Cho lợn tập ăn sớm từ 5–7 ngày tuổi bằng cám sữa để kích thích dạ dày tiết HCl tự do từ ngày thứ 14.
- Phòng trừ tổng hợp và điều trị kịp thời: Vệ sinh tiêu độc chuồng đẻ nghiêm ngặt theo phương thức "cùng vào cùng ra", quét vôi và để trống chuồng 3 tuần trước khi nhập lứa mới. Khi lợn mắc bệnh cần cách ly, can thiệp sớm bằng phác đồ kháng sinh kết hợp bù nước, chất điện giải và bổ sung vitamin, B.complex.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về tình hình dịch tễ của hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn ngoại nuôi tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; xác lập được các mốc nguy cơ cao theo tháng giao mùa và lứa tuổi (8–14 ngày tuổi); đồng thời chuẩn hóa quy trình điều trị thực địa kết hợp điều trị nguyên nhân và trợ sức, trợ lực cho lợn con.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017) tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất (Trại Tân Thái), chưa bao quát hết biến động dịch tễ qua đủ 12 tháng trong năm và chưa so sánh liên trại với các quy mô chăn nuôi nông hộ khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dịch tễ học phân tử đối với các chủng vi khuẩn E. coli phân lập; khảo sát chuyên sâu hơn về sự biến động của độc lực vi khuẩn theo mùa; thử nghiệm mở rộng các loại chế phẩm sinh học thế hệ mới (probiotics, kháng thể lòng đỏ trứng) nhằm giảm thiểu việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm thực địa, quy trình phân lập vi khuẩn đường ruột bằng môi trường MacConkey Agar, kỹ thuật làm kháng sinh đồ và phương pháp xử lý số liệu dịch tễ thú y.
- Kỹ thuật viên, chủ trang trại chăn nuôi lợn: Ứng dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng chuẩn cho nái mang thai, nái đẻ và lợn con theo mẹ; lịch tiêm phòng vắc-xin; kỹ thuật can thiệp ngoại khoa (hecni, thiến) và phác đồ điều trị các bệnh phổ biến trên đàn lợn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết do hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con tại trại Tân Thái là bao nhiêu?
Theo kết quả theo dõi trên 930 cá thể lợn con (114 đàn), tỷ lệ đàn mắc bệnh là 14,03% (16/114 đàn) và tỷ lệ cá thể mắc bệnh là 9,67% (90/930 con). Trong số 90 con mắc bệnh, có 12 con bị chết, chiếm tỷ lệ tử vong là 13,33%.
2. Giai đoạn tuổi nào lợn con có tỷ lệ mắc tiêu chảy và tỷ lệ chết cao nhất?
Lợn con ở giai đoạn từ 8 đến 14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (14,32% với 54/377 con mắc) và tỷ lệ chết cao nhất (16,66% với 9/54 con chết). Nguyên nhân do kháng thể từ sữa đầu giảm sút, lợn bắt đầu tập ăn thức ăn ngoài và bước vào giai đoạn mọc răng sữa số 3 ở hàm dưới gây sốt và giảm sức đề kháng.
3. Điều kiện thời tiết giữa các tháng ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc bệnh tại trại?
Tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất vào các tháng cuối đông: tháng 2 (7,23%), tháng 1 (7,64%) và tháng 12 (8,75%) do thời tiết ổn định, chuồng trại khô ráo. Tỷ lệ mắc tăng cao vào thời điểm chuyển mùa đầu hè: tháng 3 đạt cao nhất (13,11%) và tháng 4 (10,56%) do nhiệt độ và ẩm độ không khí tăng cao làm cản trở quá trình thoát nhiệt của lợn con, gây rối loạn tiêu hóa.
4. Tác giả đã thử nghiệm các phác đồ điều trị nào đối với hội chứng tiêu chảy?
Tác giả đã thử nghiệm và so sánh 2 phác đồ: Phác đồ 1 sử dụng kháng sinh MD Nor-100 (liều $1,\text{ml}/10,\text{kg TT}/\text{ngày}$, tiêm bắp liên tục 3–5 ngày) kết hợp cho uống chất điện giải và B.complex ($10,\text{g}/20,\text{kg TT}/\text{ngày}$); Phác đồ 2 sử dụng kháng sinh Nova-Amcoli (liều $1,\text{ml}/10,\text{kg TT}/\text{ngày}$, tiêm bắp 3–5 ngày) kết hợp bổ sung điện giải và B.complex.
5. Kết quả điều trị các bệnh lý khác trên đàn lợn tại cơ sở đạt tỷ lệ ra sao?
Trong thời gian thực tập, tác giả đã tham gia điều trị: bệnh viêm phổi lợn con đạt tỷ lệ khỏi 98,09% (103/105 con); bệnh viêm tử cung lợn nái đạt tỷ lệ khỏi 93,02% (40/43 con); bệnh phân trắng lợn con đạt tỷ lệ khỏi 91,11% (82/90 con); bệnh viêm vú đạt tỷ lệ khỏi 100% (5/5 con); phẫu thuật hecni đạt tỷ lệ khỏi 100% (20/20 con); và can thiệp khó đẻ thành công 66,67% (2/3 con).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quế Anh đã đánh giá chi tiết tình hình dịch tễ hội chứng tiêu chảy do E. coli trên đàn lợn con theo mẹ tại Trại chăn nuôi giống Tân Thái, chỉ rõ sự biến động tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi và mùa vụ thời tiết. Công trình đã thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật từ chăm sóc nuôi dưỡng, phòng bệnh bằng vắc-xin, chẩn đoán vi sinh học đến thử nghiệm phác đồ điều trị kết hợp kháng sinh và liệu pháp nâng cao thể trạng. Các số liệu và giải pháp được trình bày có giá trị khoa học thực chứng, đóng góp thiết thực cho công tác kiểm soát dịch bệnh đường tiêu hóa trên đàn lợn tại các cơ sở chăn nuôi công nghiệp.