Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững là một trong những trụ cột an sinh xã hội quan trọng hàng đầu trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam. Trên bình diện quốc gia, sau hơn 30 năm đổi mới, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm mạnh từ 58,1% năm 1993 xuống còn 4,25% năm 2015. Trong giai đoạn 2016 - 2020, tỷ lệ nghèo bình quân cả nước tiếp tục giảm 1,43%/năm, đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống còn khoảng 2,75% vào cuối năm 2020. Tuy nhiên, nguy cơ tái nghèo và khoảng cách phân hóa giàu nghèo giữa các vùng sinh thái nông thôn vẫn là bài toán cấp thiết cần lời giải thỏa đáng.

Tại xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang – một địa bàn nông thôn với quy mô 5.354 hộ dân và hơn 3.565 ha diện tích tự nhiên – việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia đã tạo nên những chuyển biến tích cực. Trong giai đoạn 2016 - 2020, tỷ lệ hộ nghèo của xã đã giảm từ 4,23% (tương đương 226 hộ) đầu năm 2016 xuống còn 0,7% (chỉ còn 37 hộ) vào cuối năm 2020, đạt mức giảm bình quân 0,88%/năm. Đồng thời, tỷ lệ hộ cận nghèo cũng được kéo giảm từ 7,07% xuống còn 5,1%.

Mặc dù đạt được những chỉ số ấn tượng, kết quả giảm nghèo tại địa phương vẫn chưa thực sự mang tính bền vững cao. Phần lớn các hộ vừa thoát nghèo mới chỉ vượt qua chuẩn thu nhập tối thiểu nhưng khả năng chống chịu trước các rủi ro thiên tai, biến động thị trường và dịch bệnh còn thấp. Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại xã Thạnh Mỹ Tây giai đoạn 2016 - 2020, phân tích các điểm nghẽn về nguồn lực và cơ chế phối hợp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách công giai đoạn 2021 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết tiếp cận năng lực và lý thuyết chu trình thực thi chính sách công:

  • Lý thuyết tiếp cận năng lực của Amartya Sen (1981): Luận điểm cốt lõi khẳng định đói nghèo không thuần túy là sự thiếu hụt thu nhập mà là sự tước đoạt các năng lực cơ bản, hạn chế cơ hội lựa chọn và tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng.
  • Lý thuyết thực thi chính sách công: Tiếp cận theo mô hình quản lý nhà nước đa tầng nấc từ trung ương đến cơ sở, phân tích vai trò của bộ máy hành chính cấp xã trong việc chuyển hóa các văn bản quy phạm pháp luật thành kết quả can thiệp cụ thể.

Khung phân tích vận dụng các khái niệm nền tảng:

  • Đói nghèo đa chiều: Tình trạng thiếu hụt đồng thời các nhu cầu cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh môi trường và thông tin theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Giảm nghèo bền vững: Quá trình nâng cao mức sống vượt chuẩn nghèo và duy trì ổn định mức độ thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu ngay cả khi đối mặt với các cú sốc ngoại cảnh.
  • Chính sách an sinh xã hội và xã hội hóa nguồn lực: Hệ thống công cụ quản lý nhà nước kết hợp huy động nguồn lực cộng đồng nhằm tái phân phối thu nhập và hỗ trợ sinh kế cho các nhóm yếu thế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện rà soát dữ liệu toàn bộ trên tổng thể 5.354 hộ dân của 8 ấp thuộc xã Thạnh Mỹ Tây. Đồng thời, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch và phỏng vấn sâu đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, UBND, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xã, kết hợp khai thác ý kiến từ 80 buổi Hội nghị nhân dân với sự tham gia của hơn 200 lượt hộ nghèo, cận nghèo.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2020 của UBND huyện Châu Phú, UBND xã Thạnh Mỹ Tây, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Châu Phú và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết 80/NQ-CP, Nghị quyết 76/2014/QH13).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, tổng hợp - so sánh liên vùng đối chiếu với các địa phương khác như Hà Giang, Trà Vinh, Lai Châu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, đo lường mức độ tiếp cận chính sách và đánh giá đúng hiệu quả thực tế của từng dự án thành phần. Timeline nghiên cứu bao phủ trọn vẹn chu kỳ chính sách 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng tại xã Thạnh Mỹ Tây giai đoạn 2016 - 2020 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Chuyển biến rõ nét về tỷ lệ hộ nghèo và độ bao phủ an sinh: Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4,23% năm 2016 xuống còn 0,7% năm 2020 (giảm 83,69% tổng số hộ nghèo so với đầu kỳ). Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 7,07% xuống 5,1%. Điểm sáng nổi bật là 100% hộ nghèo và hộ cận nghèo được cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, góp phần nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn xã đạt 85,04% dân số vào tháng 8/2019 với 16.935 người tham gia.
  2. Đòn bẩy vốn tín dụng chính sách phát huy tác dụng mạnh mẽ: Tổng doanh số cho vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội đạt trên 19,7 tỷ đồng với 668 lượt hộ vay. Trong đó, nguồn vốn tập trung vào các chương trình trọng điểm: hộ mới thoát nghèo vay 6 tỷ đồng, hộ cận nghèo vay 4 tỷ đồng, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đạt 4 tỷ đồng, và giải quyết việc làm đạt 730 triệu đồng.
  3. Đột phá chuyển đổi sinh kế và gia tăng giá trị sản xuất: Xã triển khai Đề án VnSAT trên diện tích 543,95 ha, góp phần nâng giá trị sản xuất đất nông nghiệp từ 130 triệu đồng/ha lên 192 triệu đồng/ha (tăng 62 triệu đồng/ha, tương đương mức tăng 47,69%). Địa phương tổ chức 42 lớp đào tạo nghề cho 1.260 học viên, giới thiệu việc làm cho 5.652 lao động và đưa 8 lao động đi làm việc tại Hàn Quốc, Nhật Bản với dư nợ vay hỗ trợ 640 triệu đồng.
  4. Huy động nguồn lực xã hội hóa nhà ở đạt quy mô lớn: Tổng nguồn lực vận động xã hội hóa đạt hơn 13,874 tỷ đồng, thực chi trên 13,786 tỷ đồng. Địa phương đã xây mới 269 căn nhà đại đoàn kết (trị giá 5,042 tỷ đồng), hỗ trợ xây dựng 16 căn nhà theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg (713 triệu đồng) và hỗ trợ tiền điện cho 1.248 lượt hộ nghèo theo Quyết định 268/QĐ-TTg.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác giảm nghèo tại xã Thạnh Mỹ Tây xuất phát từ việc vận hành linh hoạt bộ máy Ban Quản lý cấp xã, gắn kết trách nhiệm của các hội đoàn thể và triển khai đồng bộ các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Việc kết hợp giữa trợ cấp xã hội và tín dụng sinh kế đã tạo nền tảng giúp người dân chủ động gia tăng thu nhập.

Khi so sánh với các địa phương khác, mô hình tại Thạnh Mỹ Tây thể hiện rõ đặc thù của vùng đồng bằng nông nghiệp. Nếu như huyện Trà Cú (Trà Vinh) tập trung giải ngân 278 tỷ đồng cho 5.000 lượt hộ gắn với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hay xã Mường Kim (Lai Châu) chuyển đổi 249 ha chè để giảm nghèo từ 46,22% xuống 9,1%, thì Thạnh Mỹ Tây đã chọn thế mạnh liên kết chuỗi giá trị lúa chất lượng cao và nuôi trồng thủy sản (sản lượng cá nuôi đạt 4.521 tấn/năm).

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra 3 điểm nghẽn lớn:

  • Nguy cơ tái nghèo tiềm ẩn: Đa số hộ thoát nghèo chỉ mới chạm ngưỡng thu nhập, chưa tích lũy tài sản vững chắc.
  • Tâm lý ỷ lại: Một bộ phận người dân chưa nỗ lực vươn lên, vẫn muốn duy trì diện hộ nghèo để thụ hưởng các chính sách trợ cấp trực tiếp.
  • Bất cập trong tiêu chí đo lường: Việc tính điểm tài sản gia dụng như xe gắn máy, tivi theo chuẩn nghèo đa chiều đôi khi chưa phản ánh sát thực trạng thu nhập thực tế.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét qua bảng phân bổ cơ cấu vốn vay tín dụng 7 chương trình và biểu đồ diễn biến giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020, cho thấy sự tương quan thuận giữa quy mô đầu tư nguồn vốn sinh kế và tốc độ hạ giảm tỷ lệ hộ nghèo.

Đề xuất và khuyến nghị

Để duy trì thành quả và hướng tới giảm nghèo đa chiều bền vững giai đoạn 2021 - 2025, luận văn khuyến nghị 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới cơ chế tuyên truyền, xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại:
    • Hành động: Tổ chức đối thoại chính sách định kỳ hàng quý tại 100% các ấp; gắn tiêu chí thoát nghèo với bình xét gia đình văn hóa và tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
    • Chỉ tiêu: 100% hộ nghèo, cận nghèo được nâng cao nhận thức, cam kết xây dựng kế hoạch tự lực thoát nghèo trước năm 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Tuyên giáo Đảng ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã Thạnh Mỹ Tây.
  2. Mở rộng quy mô tín dụng chính sách gắn với liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp:
    • Hành động: Nâng mức trần vay vốn ưu đãi cho hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo; nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể như Hợp tác xã nuôi lươn VietGAP, Tổ hợp tác rau an toàn Thành Lợi.
    • Chỉ tiêu: Tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân 15%/năm; đẩy giá trị sản xuất đất nông nghiệp vượt mốc 220 triệu đồng/ha vào năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Châu Phú phối hợp với UBND xã và Hội Nông dân xã.
  3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường và xuất khẩu lao động:
    • Hành động: Chuyển mạnh từ dạy nghề nông nghiệp truyền thống sang đào tạo kỹ thuật ứng dụng công nghệ cao và nghề phi nông nghiệp; liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và giải quyết việc làm.
    • Chỉ tiêu: Tổ chức ít nhất 8 - 10 lớp nghề/năm cho hơn 300 lao động; giới thiệu việc làm cho 1.000 lao động/năm và đưa tối thiểu 15 - 20 lao động đi làm việc ở nước ngoài mỗi năm giai đoạn 2021 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Châu Phú kết hợp với UBND xã Thạnh Mỹ Tây.
  4. Hoàn thiện quy trình rà soát nghèo đa chiều và nâng cao năng lực giám sát:
    • Hành động: Chuẩn hóa quy trình điều tra, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu hộ nghèo; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc phân bổ và sử dụng quỹ an sinh xã hội.
    • Chỉ tiêu: 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo được tập huấn chuyên môn theo Thông tư 39/2016/TT-BLĐTBXH; đảm bảo phân bổ kinh phí rà soát kịp thời 100% hàng năm.
    • Chủ thể thực hiện: HĐND xã, UBND xã và Ban Quản lý giảm nghèo xã Thạnh Mỹ Tây.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và bài học thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và công chức Lao động - Thương binh và Xã hội cấp cơ sở: Tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng kế hoạch rà soát hộ nghèo đa chiều, tổ chức vận hành bộ máy Ban quản lý xã và triển khai các chương trình an sinh xã hội tại địa bàn nông thôn.
  • Các nhà hoạch định chính sách cấp huyện và tỉnh: Nguồn dữ liệu thực chứng giúp đánh giá mức độ hấp thụ vốn tín dụng ưu đãi, từ đó điều chỉnh cơ chế phân cấp ngân sách và ban hành chính sách hỗ trợ phù hợp với đặc thù khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tiếp cận nghèo đa chiều, mô hình phân tích chính sách cấp vi mô cùng phương pháp xử lý số liệu thực địa điển hình.
  • Các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ: Gợi ý các mô hình liên kết sinh kế hiệu quả và phương thức xã hội hóa nguồn vốn nhân đạo như mô hình Tổ cất nhà từ thiện, Tổ nấm gạo tình thương tại cộng đồng dân cư.

Câu hỏi thường gặp

Thành tựu giảm nghèo nổi bật nhất tại xã Thạnh Mỹ Tây giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Địa phương đã kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo ấn tượng từ 4,23% (226 hộ) xuống còn 0,7% (37 hộ), đạt mức giảm bình quân 0,88%/năm. Đồng thời, xã hoàn thành việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 100% hộ nghèo, cận nghèo và huy động hơn 13,874 tỷ đồng nguồn lực xã hội hóa để xóa nhà tạm.

Chuẩn nghèo đa chiều khác biệt như thế nào so với chuẩn nghèo đơn chiều truyền thống? Chuẩn nghèo đơn chiều chỉ đo lường mức thu nhập bằng tiền hoặc quy đổi ra gạo. Chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg đánh giá toàn diện cả mức thu nhập tối thiểu lẫn 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản gồm: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin.

Nguồn vốn tín dụng ưu đãi đã tạo ra tác động cụ thể nào cho hộ nghèo tại địa phương? Ngân hàng Chính sách xã hội đã giải ngân hơn 19,7 tỷ đồng cho 668 lượt hộ vay. Nguồn vốn này giúp các hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tiếp cận tư liệu sản xuất, cải tạo đất nông nghiệp, đầu tư công trình nước sạch và tạo việc làm ổn định, ngăn chặn nguy cơ tái nghèo.

Rào cản lớn nhất đối với việc duy trì tính bền vững trong giảm nghèo tại xã là gì? Rào cản chính là nguy cơ tái nghèo do thiên tai, dịch bệnh và sự thiếu hụt doanh nghiệp đầu tư công nghiệp tại chỗ. Ngoài ra, tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách bảo trợ của Nhà nước ở một bộ phận người dân vẫn còn tồn tại.

Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào để giải quyết việc làm cho lao động nghèo? Nghiên cứu kiến nghị kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo 42 lớp nghề kỹ thuật cao với xuất khẩu lao động có trợ vốn ưu đãi 80 triệu đồng/lao động, đồng thời nhân rộng mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp chuỗi giá trị nhằm gia tăng giá trị đất canh tác lên trên 220 triệu đồng/ha.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách công và chuẩn nghèo đa chiều trong bối cảnh nông thôn đổi mới.
  • Đánh giá thực chứng kết quả giảm nghèo xuất sắc tại xã Thạnh Mỹ Tây giai đoạn 2016 - 2020: tỷ lệ nghèo giảm mạnh từ 4,23% xuống 0,7%, giải ngân hơn 19,7 tỷ đồng vốn ưu đãi và huy động trên 13,874 tỷ đồng xã hội hóa.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi về tâm lý ỷ lại, sinh kế thiếu ổn định và những hạn chế trong tiêu chí đo lường tài sản đa chiều tại địa bàn cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao với mục tiêu giữ vững tỷ lệ nghèo dưới 0,5% và nâng giá trị sản xuất đất nông nghiệp vượt 220 triệu đồng/ha giai đoạn 2021 - 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác hoạch định, thực thi chính sách an sinh xã hội tại các địa phương Đồng bằng sông Cửu Long.

Việc tiếp tục hoàn thiện và thực thi hiệu quả chính sách giảm nghèo bền vững đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị cùng sự chủ động vươn lên của chính người dân. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các bài học kinh nghiệm từ luận văn này để ứng dụng vào công tác thực tiễn tại địa phương.