Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Huyền: Phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh Bắc Ninh, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

135
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM

1.2. PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP

1.2.1. Khái niệm phát triển TTKDTM tại NHTM

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển TTKDTM tại NHTM

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng phát triển TTKDTM tại các NHTM

1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một số NHTM tại Việt Nam

1.3.2. Bài học kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt rút ra cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh.39

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng

2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank CN Bắc Ninh

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH

2.2.1. Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank CN Bắc Ninh

2.2.2. Số lượng và cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank CN tỉnh Bắc Ninh

2.2.3. Doanh số từ dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt mang lại cho CN

2.2.4. Thu nhập từ phí và tốc độ gia tăng biểu phí dịch vụ từ TTKDTM

2.2.5. Chất lượng dịch vụ thanh toán giao dịch TTKDTM

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ GIAO DỊCH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI AGRIBANK CN TỈNH BẮC NINH

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những mặt hạn chế còn tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTKDTM TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG

3.2.1. Mở rộng mạng lưới chi nhánh, khuyến khích cả nhân mở tài khoản và thanh toán qua Ngân hàng

3.2.2. Đa dạng phát các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển các dịch vụ TTKDTM trên cơ cở ứng dụng cộng nghệ hiện đại

3.2.3. Xây dựng biểu phí hợp lý

3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động Marketing dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường giới thiệu và quảng bá sản phẩm TTKDTM

3.2.5. Tuyên truyền và phổ biến kiến thức thanh toán không dùng tiền mặt

3.2.6. Đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt

3.2.7. Nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Đề tài Phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh Word Xu hướng tất yếu 59

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập sâu rộng, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Điều này tạo ra nhu cầu rất lớn về các phương thức thanh toán nhanh chóng, an toàn và tiện lợi. Trong bối cảnh đó, thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) nổi lên như một giải pháp thiết yếu, khắc phục những hạn chế của thanh toán bằng tiền mặt truyền thống, góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Từ khóa chính của chúng ta, Luận văn ThS: Phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh Word, tập trung vào việc phân tích và đưa ra các giải pháp cụ thể cho một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam.

Đề tài này có tính cấp thiết cao, bởi lẽ việc sử dụng TTKDTM không chỉ giúp giảm chi phí in ấn, vận chuyển tiền mặt mà còn nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước và kiểm soát lạm phát. Đối với ngành ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Agribank Bắc Ninh, việc phát triển dịch vụ ngân hàng số và TTKDTM giúp tăng khả năng sinh lời, mở rộng nguồn vốn và củng cố uy tín. Khách hàng cũng hưởng lợi từ các giao dịch nhanh chóng, bảo mật và khả năng quản lý tài chính hiệu quả hơn. Luận văn Thạc sĩ kinh tế này của tác giả Nguyễn Ngọc Huyền (2018) đã thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về phát triển thanh toán điện tử tại chi nhánh Agribank Bắc Ninh, giai đoạn 2015-2017, để nhận diện thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi. Mục tiêu chính là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy TTKDTM, góp phần vào sự phát triển chung của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh và nền kinh tế địa phương. Luận văn là nguồn tài liệu quý giá để nghiên cứu về chuyển đổi số ngành ngân hàng tại khu vực này.

1.1. Khái niệm và Vai trò TTKDTM Nền tảng phát triển ngân hàng số 59

Để hiểu rõ hơn về phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh, cần nắm vững khái niệm và vai trò của nó. Thanh toán không dùng tiền mặt là quá trình luân chuyển tiền tệ mà không trực tiếp sử dụng tiền mặt, được thực hiện thông qua các bút toán ghi sổ giữa các tài khoản tại ngân hàng. Theo luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018), TTKDTM là ‘‘Sự chuyển dịch giá trị từ tài khoản này sang tài khoản khác trong hệ thống tài khoản kế toán của các tổ chức tín dụng để thanh toán việc mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ của người thanh toán”. Đặc điểm nổi bật của TTKDTM là sử dụng tiền ghi sổ (bút tệ), sự vận động của tiền tệ có thể độc lập tương đối với sự vận động của hàng hóa về không gian và thời gian, và sự tham gia của ít nhất ba bên: người trả tiền, trung gian thanh toán (ngân hàng) và người thụ hưởng. Ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán không thể thiếu, giúp xã hội luân chuyển vốn nhanh chóng và hiệu quả.

Vai trò của TTKDTM đối với nền kinh tế rất quan trọng, bao gồm giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt, tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, và tăng khả năng kiểm soát lạm phát. Đối với các ngân hàng thương mại, TTKDTM giúp giám sát hoạt động của khách hàng, tăng khả năng sinh lời thông qua phí dịch vụ và gia tăng nguồn vốn huy động. Luận văn khẳng định rằng, thanh toán không dùng tiền mặt Agribank là yếu tố then chốt giúp ngân hàng thực hiện chức năng tạo tiền và mở rộng quy mô. Đối với khách hàng, TTKDTM thúc đẩy quá trình sản xuất, luân chuyển vốn, giúp quản lý tiền tốt hơn và thực hiện giao dịch nhanh chóng, bảo mật, an toàn. Đây chính là động lực để Agribank Bắc Ninh chú trọng phát triển dịch vụ ngân hàng số.

1.2. Mục tiêu và Phạm vi Nghiên cứu Đề tài phát triển thanh toán điện tử 60

Mục đích của luận văn ThS kinh tế này là hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt và quá trình phát triển TTKDTM tại Ngân hàng TMCP nói chung và Agribank Bắc Ninh nói riêng. Luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018) đặt ra các mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ bản về TTKDTM và phát triển TTKDTM qua NHTM. Thứ hai, phân tích thực trạng thanh toán không tiền mặt và đánh giá các điều kiện, mức độ phát triển tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Cuối cùng, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán thiết thực nhằm phát triển TTKDTM tại chi nhánh này.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng: Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động thanh toán và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, tác giả giới hạn nghiên cứu vào TTKDTM giữa ngân hàng thương mại và khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân), không đề cập đến TTKDTM giữa các ngân hàng. Về không gian, luận văn tập trung phân tích thực trạng Agribank Bắc Ninh. Về thời gian, các số liệu và tình hình được thu thập từ năm 2015 đến năm 2017, từ đó đưa ra kiến nghị đến năm 2020. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu thứ cấp từ Internet, sách, báo chí và báo cáo của Agribank, cùng với thu thập số liệu sơ cấp thông qua khảo sát 200 khách hàng sử dụng dịch vụ của Agribank chi nhánh Bắc Ninh, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Điều này giúp đảm bảo tính khách quan và khoa học cho nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng số.

II. Thực trạng Thách thức Phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh Word 59

Phân tích thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh là trọng tâm của luận văn. Giai đoạn 2015-2017 chứng kiến những nỗ lực đáng kể của Agribank Bắc Ninh trong việc hiện đại hóa các dịch vụ tài chính số. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, chi nhánh vẫn đối mặt với không ít thách thức. Mặc dù Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước liên tục có những chính sách khuyến khích TTKDTM, thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, đặc biệt ở khu vực nông thôn, vẫn là rào cản lớn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh.

Luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018) đã chỉ ra rằng, một trong những hạn chế đáng kể là danh mục dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của chi nhánh còn đơn điệu, tính tiện ích chưa cao và chi phí sử dụng dịch vụ đôi khi vẫn còn cao hơn so với một số ngân hàng thương mại khác. Việc chưa tối đa hóa tiện ích của các sản phẩm hiện có cũng làm giảm khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, các yếu tố ảnh hưởng TTKDTM như hạ tầng công nghệ, trình độ nhân lực và hoạt động marketing cũng cần được chú trọng hơn để đạt được mục tiêu chuyển đổi số ngành ngân hàng mà Agribank đề ra. Đề tài này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng thanh toán không tiền mặt và những vướng mắc mà Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đang gặp phải, làm cơ sở cho các giải pháp cụ thể trong chương tiếp theo. Việc nắm bắt rõ các thách thức phát triển TTKDTM là tiền đề để xây dựng các chiến lược phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường tài chính ngày càng sôi động.

2.1. Đánh giá Thực trạng Dịch vụ Các dịch vụ TTKDTM Agribank hiện có 58

Agribank Bắc Ninh đã triển khai nhiều dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đa dạng, tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ. Các dịch vụ này bao gồm cả thanh toán truyền thống và các dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. Theo tài liệu gốc của Nguyễn Ngọc Huyền (2018), các dịch vụ truyền thống tại Agribank chi nhánh Bắc Ninh bao gồm: thanh toán séc, lệnh chi/ủy nhiệm chi, nhờ thu/ủy nhiệm thu, và thẻ ngân hàng Agribank. Đây là những công cụ quen thuộc, đáp ứng nhu cầu giao dịch cơ bản của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, luận văn cũng nhận định rằng, những dịch vụ này thường có quy trình còn khá phức tạp, mất thời gian và đôi khi chưa thực sự tiện lợi cho khách hàng.

Bên cạnh đó, Agribank Bắc Ninh cũng chú trọng phát triển dịch vụ ngân hàng số với các hình thức như: Internet Banking Agribank, Mobile Banking Agribank và dịch vụ ví điện tử thông qua tài khoản điện tử định danh. Các dịch vụ này hướng đến việc cung cấp trải nghiệm thanh toán nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi, giảm thiểu sự phụ thuộc vào giao dịch tại quầy. Mặc dù có nhiều tiện ích, số lượng và cơ cấu khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank Bắc Ninh trong giai đoạn nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế so với tiềm năng. Việc đa dạng hóa các hình thức và cải thiện chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Bắc Ninh mạnh mẽ hơn nữa, cạnh tranh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong việc thu hút khách hàng.

2.2. Phân tích Những Hạn chế Yếu tố cản trở phát triển TTKDTM 58

Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần được khắc phục. Theo luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018), một trong những vấn đề chính là sự chưa đa dạng và thiếu tiện ích của các dịch vụ hiện có. Các hình thức thanh toán truyền thống như séc, ủy nhiệm chi/thu còn khá rườm rà về thủ tục, chưa thực sự phù hợp với xu hướng thanh toán hiện đại. Đối với các dịch vụ ngân hàng số như Internet Banking Agribank hay Mobile Banking Agribank, dù đã được triển khai, nhưng chưa tối đa hóa được tiện ích cho khách hàng, dẫn đến khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng chưa cao.

Các yếu tố ảnh hưởng TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, thói quen sử dụng tiền mặt sâu sắc của người dân, đặc biệt là ở khu vực nông thôn và dân trí chưa cao, là một rào cản lớn. Về chủ quan, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều, chi phí dịch vụ đôi khi còn cao, và hoạt động marketing chưa thực sự hiệu quả để phổ biến rộng rãi các tiện ích của TTKDTM. Ngoài ra, việc đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ chưa thực sự đột phá, cũng như trình độ nghiệp vụ của một bộ phận nhân viên cần được nâng cao hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng trong bối cảnh chuyển đổi số ngành ngân hàng. Những hạn chế này đòi hỏi Agribank Bắc Ninh phải có những giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán toàn diện và đồng bộ để thúc đẩy phát triển TTKDTM.

III. Phương pháp Đột phá Phát triển TTKDTM Agribank Bắc Ninh Hiệu quả 59

Để vượt qua những thách thức và thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Bắc Ninh, luận văn đã đề xuất nhiều phương pháp và giải pháp đột phá. Định hướng chung là đa dạng hóa các hình thức TTKDTM, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các giải pháp này không chỉ nhằm thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng hiện tại, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh chuyển đổi số ngành ngân hàng.

Một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán quan trọng là mở rộng mạng lưới khách hàng, khuyến khích cá nhân và doanh nghiệp mở tài khoản và thực hiện giao dịch qua ngân hàng. Điều này đòi hỏi các chính sách khuyến mãi hấp dẫn, chương trình ưu đãi cụ thể cho người dùng TTKDTM. Đồng thời, việc đa dạng hóa các dịch vụ TTKDTM trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại là yếu tố cốt lõi. Agribank Bắc Ninh cần đầu tư mạnh mẽ vào các nền tảng ngân hàng số Agribank, phát triển thêm các tiện ích trên Internet Banking AgribankMobile Banking Agribank, tích hợp các phương thức thanh toán mới như QR Pay Agribank và liên kết với các ví điện tử. Luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018) nhấn mạnh rằng, việc xây dựng biểu phí hợp lý, cạnh tranh cũng đóng vai trò then chốt trong việc khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình rõ ràng để đảm bảo sự phát triển bền vững của thanh toán không dùng tiền mặt Agribank.

Ngoài ra, nâng cao chất lượng dịch vụ, bao gồm cả thái độ phục vụ của nhân viên và tính ổn định của hệ thống công nghệ, là yếu tố không thể bỏ qua. Việc đánh giá hiệu quả TTKDTM thường xuyên và điều chỉnh chiến lược kịp thời sẽ giúp Agribank Bắc Ninh tối ưu hóa các hoạt động, nắm bắt được xu hướng thanh toán hiện đại và duy trì vị thế của mình trên thị trường. Các phương pháp đột phá này không chỉ cải thiện thực trạng thanh toán không tiền mặt mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài của chi nhánh.

3.1. Đa dạng hóa Dịch vụ Mở rộng TTKDTM trên nền tảng công nghệ 59

Để đẩy mạnh phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh, việc đa dạng hóa các hình thức thanh toán trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại là giải pháp hàng đầu. Luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018) đề xuất Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh cần tập trung phát triển các dịch vụ tài chính số tiên tiến. Điều này bao gồm việc liên tục nâng cấp và bổ sung các tính năng cho Internet Banking AgribankMobile Banking Agribank, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn (điện, nước, viễn thông, học phí), mua sắm trực tuyến một cách dễ dàng và nhanh chóng. Đặc biệt, việc đẩy mạnh các phương thức QR Pay Agribank và hợp tác với các nhà cung cấp ví điện tử liên kết Agribank sẽ mở rộng đáng kể hệ sinh thái thanh toán không dùng tiền mặt.

Đa dạng hóa không chỉ dừng lại ở các dịch vụ mới mà còn là việc cải thiện các dịch vụ hiện có, giảm bớt thủ tục rườm rà của các phương thức thanh toán truyền thống như ủy nhiệm chi/thu, séc. Mục tiêu là làm cho các thẻ ngân hàng Agribank trở nên tiện lợi hơn, tăng cường khả năng chấp nhận tại các điểm POS Agribank. Đồng thời, ngân hàng cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm chuyên biệt cho từng nhóm khách hàng (doanh nghiệp, cá nhân, nông dân) phù hợp với đặc thù kinh tế Bắc Ninh. Việc này đòi hỏi sự đầu tư về công nghệ, đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm, nhằm mang lại những tiện ích tối đa, thu hút khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong thị trường thanh toán không dùng tiền mặt Agribank.

3.2. Nâng cao Trình độ Marketing Phát triển TTKDTM hiệu quả 60

Nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên và đẩy mạnh hoạt động marketing là hai trụ cột quan trọng để phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh. Luận văn chỉ rõ rằng, đội ngũ nhân viên là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng, do đó cần được đào tạo bài bản về kiến thức chuyên môn và kỹ năng tư vấn các dịch vụ ngân hàng số. Một đội ngũ chuyên nghiệp, tận tâm sẽ tạo niềm tin, giúp khách hàng hiểu rõ lợi ích và cách thức sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt Agribank, từ đó thay đổi thói quen và gia tăng mức độ sử dụng.

Song song với đó, hoạt động marketing cần được đầu tư mạnh mẽ và bài bản hơn. Agribank Bắc Ninh cần xây dựng các chiến dịch quảng bá sản phẩm TTKDTM sáng tạo, sử dụng đa kênh (trực tuyến, truyền thống) để tiếp cận rộng rãi các đối tượng khách hàng. Việc truyền thông về lợi ích của TTKDTM, các chương trình khuyến mãi, ưu đãi khi sử dụng Internet Banking Agribank, Mobile Banking Agribank hay QR Pay Agribank là rất cần thiết. Luận văn Nguyễn Ngọc Huyền (2018) cũng đề xuất tổ chức các buổi tập huấn, tuyên truyền phổ biến kiến thức TTKDTM cho cộng đồng, đặc biệt là khu vực nông thôn, nơi thói quen sử dụng tiền mặt còn phổ biến. Việc này không chỉ giúp gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ mà còn nâng cao uy tín, vị thế của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của ngành ngân hàng.

IV. Ứng dụng Thực tiễn Kết quả Đánh giá hiệu quả TTKDTM Agribank Bắc Ninh 60

Việc ứng dụng thực tiễn các giải pháp nhằm phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh đã mang lại những kết quả tích cực, đồng thời cũng bộc lộ một số vấn đề cần tiếp tục cải thiện. Luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018) đã tiến hành đánh giá hiệu quả TTKDTM thông qua các chỉ tiêu cụ thể như số lượng và cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ, doanh số thanh toán và thu nhập từ phí dịch vụ. Giai đoạn 2015-2017 cho thấy sự tăng trưởng về số lượng giao dịch và doanh số từ các hình thức TTKDTM, phản ánh nỗ lực của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt Agribank.

Cụ thể, sự gia tăng về số lượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp sử dụng Internet Banking AgribankMobile Banking Agribank là một tín hiệu đáng mừng, cho thấy sự đón nhận của thị trường đối với các dịch vụ ngân hàng số. Các dịch vụ như thanh toán hóa đơn, chuyển khoản qua điện thoại di động đã trở nên phổ biến hơn. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này chưa thực sự bứt phá so với tiềm năng và mục tiêu đề ra. Một số hạn chế vẫn tồn tại như chất lượng dịch vụ ở một số khía cạnh chưa đạt kỳ vọng của khách hàng, đặc biệt là về tốc độ xử lý giao dịch và tính bảo mật thông tin. Luận văn chỉ ra rằng, việc phân tích SWOT ngân hàng cho thấy chi nhánh có nhiều cơ hội từ thị trường Bắc Ninh đầy tiềm năng, nhưng cũng đối mặt với thách thức từ sự cạnh tranh của các ngân hàng khác và thói quen tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu về Agribank này là cơ sở để chi nhánh tiếp tục điều chỉnh và hoàn thiện các chiến lược phát triển, đảm bảo chính sách phát triển TTKDTM được thực hiện hiệu quả hơn trong tương lai.

4.1. Đánh giá Chỉ tiêu Phát triển Đo lường hiệu quả TTKDTM 58

Luận văn đã sử dụng các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá hiệu quả TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh. Các chỉ tiêu này bao gồm: đa dạng các dịch vụ TTKDTM, số lượng và cơ cấu khách hàng sử dụng, doanh số từ TTKDTM mang lại, thu nhập từ phí và tốc độ gia tăng biểu phí dịch vụ, và mức độ hài lòng của khách hàng. Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2018), trong giai đoạn 2015-2017, Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã có sự tăng trưởng đáng kể về doanh số và số lượng khách hàng sử dụng các thẻ ngân hàng Agribank và các dịch vụ ngân hàng điện tử như Internet Banking Agribank. Điều này cho thấy những nỗ lực của chi nhánh trong việc cung cấp các tiện ích TTKDTM.

Tuy nhiên, sự tăng trưởng này vẫn chưa đồng đều giữa các loại hình dịch vụ, với các hình thức truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể. Thu nhập từ phí dịch vụ đã có sự gia tăng, nhưng biểu phí vẫn cần được điều chỉnh để cạnh tranh hơn. Mức độ hài lòng của khách hàng, dù có cải thiện, vẫn còn những ý kiến cần ghi nhận về chất lượng phục vụ và tính ổn định của hệ thống. Luận văn cũng nêu rõ sự cần thiết của việc liên tục theo dõi và đánh giá hiệu quả TTKDTM thông qua các chỉ tiêu này để kịp thời điều chỉnh chính sách phát triển TTKDTM, đảm bảo Agribank Bắc Ninh thực sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt theo hướng bền vững và hiệu quả.

4.2. Bài học Kinh nghiệm Phát triển TTKDTM từ các NHTM khác 60

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một số NHTM tại Việt Nam như Vietcombank và Sacombank, luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018) đã đúc kết những bài học quý giá cho Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Các ngân hàng hàng đầu này đã thành công nhờ tập trung vào đa dạng hóa dịch vụ trên nền tảng công nghệ hiện đại, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng số, và có chiến lược marketing hiệu quả. Ví dụ, Vietcombank tiên phong trong thanh toán thẻ trực tuyến và Sacombank nổi bật với dịch vụ ngân hàng cao cấp (Sacombank Imperial) cùng thẻ tín dụng đẳng cấp.

Bài học rút ra cho Agribank Bắc Ninh bao gồm: Thứ nhất, cần đa dạng hóa các hình thức TTKDTM dựa trên cơ sở ứng dụng những công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của khách hàng. Thứ hai, xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới khách hàng và phân chia nhóm khách hàng để thiết kế sản phẩm phù hợp. Thứ ba, dịch vụ TTKDTM phải được phát triển theo hướng tăng dần doanh số từ các dịch vụ ngân hàng hiện đại (như QR Pay Agribank, ví điện tử liên kết Agribank) và giảm dần các giao dịch truyền thống. Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động quảng bá hình ảnh và dịch vụ TTKDTM, đồng thời xây dựng các chính sách phát triển TTKDTM ưu đãi và chăm sóc khách hàng. Cuối cùng, không ngừng đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao tính bảo mật thông tin và cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các bước trong quy trình để mang lại sự tiện lợi tối đa cho người dùng thanh toán không dùng tiền mặt Agribank. Những bài học này là kim chỉ nam giúp Agribank Bắc Ninh đạt được sự phát triển bền vững.

V. Định hướng Tương lai Phát triển TTKDTM Agribank Bắc Ninh Bền vững 60

Hướng tới tương lai, việc phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh cần được định hướng một cách chiến lược và bền vững, phù hợp với xu hướng thanh toán hiện đại của thế giới và sự chuyển đổi số ngành ngân hàng tại Việt Nam. Luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018) đã đưa ra những kiến nghị quan trọng không chỉ cho riêng Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh mà còn cho Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Agribank cấp trên. Mục tiêu là tạo ra một môi trường pháp lý và công nghệ thuận lợi, giúp chi nhánh phát huy tối đa tiềm năng, trở thành đơn vị dẫn đầu trong thanh toán không dùng tiền mặt Agribank tại địa phương.

Một trong những định hướng chính là tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động thanh toán, từ đó nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các dịch vụ tài chính số. Việc đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin khách hàng là ưu tiên hàng đầu. Song song đó, cần có chính sách phát triển TTKDTM linh hoạt, phù hợp với đặc thù của thị trường Bắc Ninh, đặc biệt là khu vực nông thôn, nơi tiềm năng TTKDTM Bắc Ninh còn rất lớn. Điều này bao gồm việc phát triển các sản phẩm đơn giản, dễ sử dụng, có chi phí hợp lý và các chương trình khuyến khích hấp dẫn. Luận văn cũng đề xuất tăng cường hợp tác với các đối tác công nghệ, ví điện tử để mở rộng kênh thanh toán, mang lại sự tiện lợi tối đa cho người dùng. Bằng cách thực hiện đồng bộ các định hướng này, Agribank Bắc Ninh có thể xây dựng một hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt vững mạnh, góp phần vào sự phát triển chung của địa phương và toàn ngành ngân hàng.

5.1. Kiến nghị Chiến lược Thúc đẩy TTKDTM Agribank Bắc Ninh 59

Để thực hiện thành công việc phát triển TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh, luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018) đã đưa ra nhiều kiến nghị chiến lược. Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, cần hoàn thiện khung pháp lý về TTKDTM, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch điện tử và nâng cao nhận thức cộng đồng. Đồng thời, cần có chính sách phát triển TTKDTM rõ ràng, khuyến khích các ngân hàng đầu tư vào công nghệ và sản phẩm mới. Đối với Agribank cấp trên, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ, đặc biệt là hệ thống IT và bảo mật, để đảm bảo các dịch vụ ngân hàng số hoạt động ổn định và an toàn. Việc ban hành các quy định nội bộ linh hoạt, trao quyền chủ động hơn cho các chi nhánh trong việc phát triển sản phẩm cũng rất cần thiết.

Riêng với Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, cần tập trung vào việc đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, đẩy mạnh các kênh Internet Banking Agribank, Mobile Banking Agribank, QR Pay Agribankví điện tử liên kết Agribank. Tăng cường hoạt động marketing, giáo dục khách hàng về lợi ích của TTKDTM, và xây dựng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu về công nghệ và nghiệp vụ, đồng thời cải thiện thái độ phục vụ. Cuối cùng, cần thường xuyên đánh giá hiệu quả TTKDTM để điều chỉnh chiến lược kịp thời, nắm bắt xu hướng thanh toán hiện đại và khai thác tối đa tiềm năng TTKDTM Bắc Ninh.

5.2. Xu hướng và Tiềm năng Tương lai TTKDTM tại Agribank Bắc Ninh 59

Xu hướng thanh toán hiện đại trên thế giới đang dịch chuyển mạnh mẽ sang kỷ nguyên số, với sự bùng nổ của các công nghệ như AI, blockchain, và dữ liệu lớn. Điều này mở ra tiềm năng TTKDTM Bắc Ninh vô cùng lớn cho Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh. Theo luận văn của Nguyễn Ngọc Huyền (2018), trong tương lai, các dịch vụ ngân hàng số sẽ tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh chóng, đòi hỏi ngân hàng phải liên tục đổi mới để không bị tụt hậu. Các hình thức thanh toán sinh trắc học (vân tay, nhận diện khuôn mặt), thanh toán không tiếp xúc (contactless payment) sẽ trở nên phổ biến hơn, mang lại trải nghiệm tiện lợi và an toàn tuyệt đối cho khách hàng.

Agribank Bắc Ninh có thể khai thác tiềm năng TTKDTM Bắc Ninh bằng cách tập trung vào các giải pháp sáng tạo, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, vốn là thế mạnh của Agribank. Việc phát triển các ứng dụng di động chuyên biệt cho nông dân, tích hợp các dịch vụ tài chính vi mô và thanh toán qua điện thoại di động sẽ giúp tiếp cận đối tượng khách hàng rộng lớn này. Hơn nữa, việc tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp FinTech và các sàn thương mại điện tử sẽ mở rộng hệ sinh thái TTKDTM. Bằng cách chủ động nắm bắt xu hướng thanh toán hiện đại và linh hoạt trong chính sách phát triển TTKDTM, Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh có thể củng cố vị thế, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Đây là cơ hội vàng để Agribank Bắc Ninh thực sự vươn lên trong phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
1297 phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại nh nông nghiệp và phát triển nông thôn vn chi nhánh tỉnh bắc ninh luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm và đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt a. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt Để xác định được khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt, tác giả đưa ra định nghĩa về thanh toán.

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thanh toán, trong bài luận văn này, tác giả thu thập và lựa chọn định nghĩa về thanh toán như sau. Trong các mối quan hiệ kinh tế, thanh toán được hiểu một cách khái quát nhất là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên. Tiền ở đây là một phương tiện thanh toán, được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán, tiền không chỉ được sử dụng để chi trả các khoản nợ về mua chịu hàng hóa mà nó còn được sử dụng để thanh toán các khoản nợ vượt ra ngoài phạm vi trao đổi như nộp thuế, đóng góp các khoản chi dịch vụ,. Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là quá trình tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt.

TTKDTM chỉ được phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường và được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đối ngoại. Sự phát triển rộng khắp của TTKDTM hiện nay là do yêu cầu phát triển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá. Nền kinh tế hàng hóa phát triển càng cao, khối lượng hàng hoá trao đổi trong và ngoài nước càng lớn thì cần có những cách thức thanh toán thuận tiện, an toàn và tiết kiệm. Ngoài ra TTKDTM còn là cách thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả để chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng 8 Hay nói cách khác TTKDTM là.

‘‘Sự chuyển dịch giá trị từ tài khoản này sang tài khoản khác trong hệ thống tài khoản kế toán của các tổ chức tín dụng để thanh toán việc mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ của người thanh toán”. Khi nhận được “giấy báo có” hoặc “giấy báo nợ” do NHTM gửi đến cơ quan, doanh nghiệp hay cá nhân, sau khi hạch toán vào tài khoản thích hợp sẽ đồng thời ghi tăng hay ghi giảm tài khoản tiền gửi kỳ hạn của mình mở tại đơn vị thanh toán. Hoặc trong trường hợp sử dụng thanh toán dưới hình thức “ví tiền điện tử” thực hiện thông qua các trung gian chấp nhận thanh toán như: trung tâm thanh toán thẻ, máy POS thông qua ký hợp đồng thanh toán và được thực hiện tại ngân hàng thông qua tài khoản của người thanh toán. Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM -TTKDTM sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là bút tệ.

Đây là một trong những đặc điểm cơ bản nhất của TTKDTM. Thực hiện TTKDTM đồng nghĩa với việc thực hiện trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người thực hiện thanh toán sang tài khoản tiền gửi của người hưởng thụ tại Ngân hàng. Do đó, để thực hiện TTKDTM, người sử dụng dịch vụ phải mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại. -Sự vận động của tiền tệ có thể tách rời hoặc độc lập tương đối với sự vận động của hàng hóa về không gian và thời gian.

Cụ thể hơn, việc giao nhận hàng hóa có thể được tiến hành tại một thời điểm của một nơi nào đó nhưng việc thanh toán có thể được thực hiện tại một địa đểm của một nơi khác. -Để thực hiện TTKDTM, mỗi khoản thanh toán ít nhất có ba bên tham gia: Người trả tiền, trung gian thanh toán, và Ngân hàng thương mại. Người trả tiền ở đây có thể là người mua hàng, người sử dụng dịch vụ, nộp thuế, trả nợ,. Người nhận tiền, còn có cách gọi khác là người thụ hưởng, là đối tượng được hưởng một khoản tiền nào đó do đã bán hàng, cung cấp dịch vụ,.

Trung gian thanh toán là các Ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ thanh toán cho người trả tiền và người nhận tiền. Các trung gian thanh toán này sẽ được hưởng lệ phí dịch vụ thanh toán. Thông thường sẽ có một hoặc hai trung gian thanh toán trong TTKDTM. -Trong quá trình thực hiện TTKDTM, các trung gian thanh toán (Ngân hàng Thương mại) đóng vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong phương thức 9 này.

Nếu như thanh toán bằng tiền mặt được thực hiện bằng mối quan hệ trực tiếp giữa người mua và người bán thì thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thông qua sự tham gia của ít nhất một ngân hàng. Do đó, ngân hàng đóng vai trò không thể thiếu trong thanh toán chuyển khoản, và trở thành trung gian thanh toán cho toàn xã hội. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt TTKDTM đóng vai trò nhất định đối với tất cả các bên, bao gồm nền kinh tế, ngân hàng, và người sử dụng dịch vụ. o Đối với nền kinh tế Làm giảm các chi phí liên quan đến việc in ấn, vận chuyển tiền mặt: Khi chưa có sự ra đời của TTKDTM, ngân hàng sẽ phải in tiền mặt và phát hành ra thị trường.

Chi phí để in và phát hành tiền giấy rất tốn kém. Sự phát triển của TTKDTM sẽ hạn chế việc sử dụng thanh toán bằng tiền mặt, do đó, lượng tiền lưu thông trên thị trường sẽ giảm đi. Cùng với đó, nhu cầu cho việc sản xuất, in ấn tiền giấy phục vụ cho thanh toán sẽ ít hơn. Nhà nước sẽ tiết kiệm được chi phí trong việc in ấn, vận chuyển tiền giấy cũng như thuê lao động.

Điều này góp phần nâng cao giá trị đồng tiền, làm giảm lạm phát. Giúp tăng hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước: Các khoản thu, chi của các doanh nghiệp hay cá nhân đều được thể hiện qua tài khoản ngân hàng, điều này thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. ban quản lý ngân sách nhà nước có thể sễ dàng kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đảm bảo nguyên tắc thu, chi tài chính. Tăng khả năng kiểm soát lạm phát: TTKDTM cũng là một công cụ giúp ngân hàng trung ương điều phối lượng tiền mặt một cách gián tiếp.

Ngân hàng trung ương có thể khống chế được tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiết khấu,. Điều này giúp cho nền kinh tế nước nhà phát triển ổn định hơn. Đặc biêt, việc TTKDTM còn giúp chống lại hành vi rửa tiền vẫn còn tồn tại hiện nay. Việc luân chuyển tiền tệ giữa các cá thể là một tiền đề để nhà nước ban hành các chính sách cần thiết để quản lý.

o Đối với Ngân hàng thương mại 10 Giúp các ngân hàng có cái nhìn sát sao hơn về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, hoặc cá nhân: các ngân hàng có thể giám sát tình hình thu, chi của các doanh nghiệp và cá nhân. Từ đó, ngân hàng có thể làm căn cứ cho vay, thu nợ. Qua việc giám sát chặc chẽ hoạt động của các doanh nghiệp, ngân hàng có thể có những khuyến nghị giúp đỡ những doanh nghiệp phát triển hơn nữa. Đồng thời, ngân hàng có thể kiểm soát được tình hình quản lý tiền tệ, chấp hành các nguyên tắc trong thanh toán,.

Tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng: Khi khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM, điều này có nghĩa là các ngân hàng sẽ bù trữ lẫn nhau thay vì sử dụng tiền giấy. Vì vậy, việc thanh toán được nhanh chóng và thuận lợi hơn. Điều này giúp cho việc tích tụ các nguồn vốn mà khách hàng để trong tài khoản chưa sử dụng đến vào các cơ quan tín dụng. Loại hình tiền gửi này làm sinh lời thêm cho ngân hàng vì việc gửi tiền hay thanh toán đều mất phí.

Tăng nguồn vốn cho ngân hàng: TTKDM phát triển không chỉ giúp cho các doanh nghiệp lưu thông vốn phục vụ cho sản xuất nhanh hơn mà còn giúp cho các ngân hàng mở rộng vốn cho vay. Nhiều người sử dụng dịch vụ TTKDTM sẽ làm cho khối lượng tiền mặt trên thị trường giảm đi và nguồn vốn của các ngân hàng tăng lên. TTKDTM vừa thúc đẩy vòng quay vốn của xã hội vừa làm tăng nhu cầu vay vốn. Dựa trên cơ sở đó, các ngân hàng có thể mở rộng quy mô cho vay vốn, giúp ngân hàng phát triển lớn mạnh hơn.

Giúp hệ thống ngân hàng thực hiện chức năng tạo tiền: Bằng việc sử dụng dịch vụ TTKDTM, ngân hàng sẽ trích tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân hoặc doanh nghiệp mở tại ngân hàng đó và chuyển vào tài khoản tiền gửi của người hưởng. Ngân hàng của người thụ hưởng lại sử dụng khoản tiền này như một nguồn vốn để cho vay, số tiền cho vay này lại được cá nhân hoặc doanh nghiệp sử dụng để mua bán hàng hóa, dịch vụ. Theo vòng quay như vậy, “hệ thống ngân hàng đã giúp cho việc từ một số tiền gửi ban đầu đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. o Đối với khách hàng 11 Thúc đẩy quá trình sản xuất, luân chuyển vốn: Trong quá trình mua bán, đơn vị mua hàng sẽ phải thanh toán cho đơn vị bán hàng, đơn vị bán hàng sẽ có trách nhiệm giao hàng cho bên mua.

Các ngân hàng đã góp phần quan trọng trong việc đẩy nhanh quá trình thanh toán giữa các bên thông qua các phương thức TTKDTM. Thay vì phải gặp trực tiếp hoặc gửi tiền mặt như trước, các doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng các phương thức TTKDTM. TTKDTM giúp cho các doanh nghiệp sản xuất cũng như cung cấp dịch vụ tiết kiệm thời gian hơn trong việc thanh toán, nhờ đó quá trình luân chuyển vốn và sản xuất diễn ra nhanh hơn. Các doanh nghiệp có thể tăng tích lũy cho quá trình sản xuất.

Điều này không chỉ giúp cho các doanh nghiệp phát triền mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Giúp các cá nhân và doanh nghiệp kiểm soát và quản lý tiền tốt hơn: TTKDTM giúp khách hàng quản lý dễ dàng tài khoản tiền gửi của mình cũng như kiểm soát được thu nhập của mình từ việc mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ. Vì vậy, khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM có thể kiểm soát được dòng tiền để có kế hoạch sử dụng tiền hợp lý, không bị lãng phí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ