Luận văn phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho công ty cổ phần thƣơng mại dịch vụ và xuất nhập khẩu hải phòng chi nhánh hà n

Luận văn phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho công ty cổ phần thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hải Phòng chi nhánh Hà Nội.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

71
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

1.5. Kết cấu khoá luận

2. PHẦN 2: NỘI DUNG

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ

2.1. Khái niệm chung

2.1.1. Phần mềm

2.1.1.1. Khái niệm
2.1.1.2. Phân loại

2.1.2. Quản lý nhân sự

2.1.3. Phần mềm quản lý

2.1.4. Phân tích thiết kế phần mềm

2.1.4.1. Phân tích thiết kế phần mềm hướng chức năng
2.1.4.2. Phân tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI

4. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI

5. PHẦN 3: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận văn này tập trung vào việc thiết kế phần mềm quản lý nhân sự cho Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các phần mềm quản lý vào hoạt động doanh nghiệp đã trở nên phổ biến. Tuy nhiên, công ty hiện đang quản lý nhân sự thủ công, dẫn đến nhiều bất cập như tốn thời gian, thiếu chính xác và khó khăn trong việc thống kê báo cáo. Phần mềm quản lý nhân sự được đề xuất nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý.

1.1. Lý do chọn đề tài

Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụxuất nhập khẩu, với số lượng nhân viên ngày càng tăng. Việc quản lý thủ công bằng giấy tờ và file Excel không đáp ứng được nhu cầu thực tế. Phần mềm quản lý nhân sự sẽ giúp tự động hóa các quy trình, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận về phần mềm quản lý nhân sự, phân tích thực trạng quản lý tại công ty, và đề xuất giải pháp thiết kế phần mềm phù hợp. Phần mềm sẽ hỗ trợ các chức năng như quản lý hồ sơ nhân viên, tính lương, chấm công và báo cáo.

II. Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về phần mềm quản lý nhân sựquản lý nhân viên. Phần mềm được phân loại theo phương thức hoạt động và khả năng ứng dụng. Quản lý nhân sự là yếu tố then chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi sự chính xác và hiệu quả. Công ty hiện đang gặp khó khăn trong việc quản lý thủ công, dẫn đến nhiều sai sót và thiếu đồng bộ.

2.1. Khái niệm phần mềm quản lý

Phần mềm quản lý là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tin học hóa các quy trình. Nó không chỉ lưu trữ thông tin mà còn cung cấp dữ liệu để ra quyết định. Phần mềm được phân loại thành phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng và phần mềm chuyển dịch mã.

2.2. Thực trạng quản lý nhân sự tại công ty

Công ty sử dụng phương pháp quản lý thủ công, dẫn đến nhiều vấn đề như sai sót trong tính lương, khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin nhân viên và thiếu đồng bộ trong báo cáo. Việc áp dụng phần mềm quản lý nhân sự sẽ giải quyết các vấn đề này.

III. Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý nhân sự

Chương này tập trung vào việc phân tích yêu cầuthiết kế phần mềm dựa trên thực trạng quản lý tại công ty. Phần mềm sẽ bao gồm các chức năng chính như quản lý hồ sơ nhân viên, chấm công, tính lương và báo cáo. Quy trình thiết kế được thực hiện theo phương pháp hướng đối tượng, đảm bảo tính linh hoạt và dễ bảo trì.

3.1. Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án

Quá trình khảo sát bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các phòng ban và nhân viên. Các yêu cầu chức năng và phi chức năng được xác định rõ ràng, bao gồm tính năng quản lý hồ sơ, chấm công và tính lương.

3.2. Thiết kế hệ thống

Hệ thống được thiết kế dựa trên mô hình hướng đối tượng, với các biểu đồ use case, biểu đồ lớp và biểu đồ tuần tự. Giao diện người dùng được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng, đảm bảo tính thân thiện và hiệu quả.

IV. Kết luận và kiến nghị

Luận văn đã đề xuất giải pháp thiết kế phần mềm quản lý nhân sự phù hợp với nhu cầu của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội. Phần mềm sẽ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý, nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sai sót. Các kiến nghị bao gồm việc triển khai phần mềm và đào tạo nhân viên sử dụng.

4.1. Giá trị thực tiễn

Phần mềm không chỉ giải quyết các vấn đề hiện tại mà còn hỗ trợ công ty trong việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả quản lý. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhân sự là xu hướng tất yếu trong thời đại số.

4.2. Hướng phát triển

Trong tương lai, phần mềm có thể được mở rộng với các tính năng như quản lý đào tạo, đánh giá nhân viên và tích hợp với các hệ thống quản lý khác trong công ty.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ 1. Khái niệm chung 1. Phần mềm a) Khái niệm Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt là Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó [4]. Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác.

Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là "phần mềm không thể sờ hay đụng vào", và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thi được. b) Phân loại - Theo phương thức hoạt động: +) Phần mềm hệ thống: dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính, ví dụ như các hệ điều hành máy tính Windows, Linux, Unix, các thư viện động (còn gọi là thư viện liên kết động; tiếng Anh: dynamic linked library - DLL) của hệ điều hành, các trình điều khiển (driver), phần sụn (firmware) và BIOS. Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng. +) Phần mềm ứng dụng: để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Office, OpenOffice), phần mềm doanh nghiệp, phần mềm quản lý nguồn nhân lực, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu, phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích, hay các loại phần mềm độc hại.

+) Các phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thông dịch: các loại chương trình này sẽ đọc các câu lệnh từ mã nguồn được viết bởi các lập trình viên theo một ngôn ngữ lập trình và dịch nó sang dạng ngôn ngữ máy mà máy tính có 5 thể hiểu đưọc, hay dịch nó sang một dạng khác như là tập tin đối tượng (object file) và các tập tin thư viện (library file) mà các phần mềm khác (như hệ điều hành chẳng hạn) có thể hiểu để vận hành máy tính thực thi các lệnh. +) Các nền tảng công nghệ như:. - Theo khả năng ứng dụng: +) Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳ khách hàng nào trên thị trường tự do. Ví dụ: phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa như Photoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảng tính,.

Ưu điểm: Thông thường đây là những phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều nhóm người sử dụng. Khuyết điểm: Thiếu tính uyển chuyển, tùy biến. +) Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng cụ thể nào đó (một công ty, bệnh viện, trường học,. Ví dụ: phần mềm điều khiển, phần mềm hỗ trợ bán hàng, … 1.

Quản lý nhân sự - Nhân sự: bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp [2]. - Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực: là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả. Quản lý nhân sự là công tác quản lý các lực lượng lao động của một tổ chức, công ty, xã hội, nguồn nhân lực, chịu trách nhiệm thu hút, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng thưởng người lao động, đồng thời giám sát lãnh đạo và văn hóa của tổ chức, và bảo đảm phù hợp với luật lao động và việc làm [2]. - Tầm quan trọng: Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động lại với nhau.

Những yếu tố như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. 6 Con người, với khả năng sáng tạo, lao động cần cù siêng năng của mình, đã phát minh ra những dụng cụ từ ban đầu là thô sơ cho đến phát triển công nghệ cao, khoa học kỹ thuật cao như ngày nay đã phục vụ được nhu cầu bản thân và phát triển xã hội. Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động.

Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra. Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân sự. Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức. Quản trị nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự.

Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Phần mềm quản lý Phần mềm quản lý là phần mềm ứng dụng trên máy vi tính với nhiệm vụ tin học hóa các quy trình của doanh nghiệp, là công cụ cung cấp thông tin ra quyết định chứ không chỉ đơn thuần là công việc lưu trữ hay xử lý thông tin. Phân tích thiết kế phần mềm  Phân tích thiết kế phần mềm hướng chức năng Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính thànhnhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xácđịnh.

Cách thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế từ trênxuống (top-down). Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏhơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặtđược ngay sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc. Đặc điểm: - Tập trung vào công việc cần thực hiện (thuật toán). - Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn.

- Phần lớn các hàm sử dụng dữ liệu chung. - Các hàm (thủ tục) truyền thông tin cho nhau thông qua cơ chế truyền tham số. 7 - Dữ liệu trong hệ thống được chuyển động từ hàm này sang hàm khác. - Đóng gói chức năng( sử dụng hàm/thủ tục mà không cần biết nội dung cụ thể).

- Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ trên xuống (top - down). Một số phương pháp phân tích hướng chức năng: - Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ đượcdựa theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn. Kỹthuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu (Data Dictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng. Nhưng SADT chưa quantâm một cách thích đáng đối với mô hình chức năng của hệ thống.

- Phương pháp MERISE (MEthod pour Rassembler les Idees Sans Effort) củaPháp dựa trên các mức mức trừu tượng hoá của hệ thống thông tin như mức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình. - CASE (Computer-Aided System Engineering) là phương pháp phân tích và thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính. Đây là một cách tiếp cận theo hướng "top- down" và rất phù hợp với yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại.  Phân tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng - Phương pháp phân tích hướng đối tượng là phương pháp tập trung vào hai khíacạnh của hệ thống thông tin là dữ liệu và hành động.

Các đối tượng trong một hệ thốngtương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đốitượng đó với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng [1]. - Ưu điểm: +) Dễ bảo trì vì các đối tượng là độc lập. Các đối tượng có thể hiểu và cải biên như là một thực thể độc lập. Thay đổi trong thực hiện một đối tượng hoặc thêm các dịch vụ sẽ không làm ảnh hưởng tới các đối tượng hệ thống khác.

+) Các đối tượng là các thành phần dùng lại được thích hợp (do tính độc lập của chúng). Một thiết kế có thể dùng lại được các đối tượng đã được thiết kế trong các bản thiết kế trước đó. +) Có một vài lớp hệ thống thể hiện phản ánh quan hệ rõ ràng giữa các thực thể có thực (chẳng hạn như các thành phần phần cứng) với các đối tượng điều khiển nó trong hệ thống. Điều này đạt được tính dễ hiểu của thiết kế.

- Hạn chế: 8 +) Sự tường minh các đối tượng hệ thống thích hợp là khó khăn. Cách nhìn tự nhiên nhiều hệ thống là cách nhìn chức năng và việc thích nghi với cách nhìn hướng đối tượng đôi khi là khó khăn, nhất là đối tượng trừu tượng, không phải đối tượng cụ thể. +) Phương pháp thiết kế hướng đối tượng đang trong quá trình hoàn thiện, còn nhiều tranh luận, quy trình phát triển chưa thật hoàn chỉnh như phương pháp hướng cấu trúc và thị trường ứng dụng còn rất hẹp so với hướng cấu trúc. Khái niệm liên quan đến phân tích, thiết kế hướng đối tượng - UML (Unified Modeling Language) là ngôn ngữ trực quan được dùng trong quy trình phát triển các hệ thống phần mềm.

Nó là một ngôn ngữ đặc tả hình thức (formal specification language). UML có một tập các phần tử và một tập các quy tắc riêng. Hầu hết các phần tử của UML là các đối tượng đồ họa như đường thẳng, hình chữ nhật, hình oval,… và thường có nhãn kèm theo để tăng thông tin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Thiết Kế Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự Cho Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Và Xuất Nhập Khẩu Hải Phòng Chi Nhánh Hà Nội" tập trung vào việc phát triển một hệ thống phần mềm quản lý nhân sự hiệu quả, nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chức năng cần thiết của phần mềm mà còn phân tích các lợi ích mà nó mang lại cho doanh nghiệp, như cải thiện khả năng theo dõi và quản lý thông tin nhân sự, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhân sự, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty tnhh mtv khai thác công trình thủy lợi thủy nguyên, nơi đề cập đến các biện pháp cải tiến trong quản lý nhân sự. Bên cạnh đó, Luận văn phân tích và thiết kế thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty tnhh hưng long sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế hệ thống quản lý nhân sự. Cuối cùng, Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty tnhh sản xuất thương mại thanh minh khóa luận tốt nghiệp cung cấp những giải pháp thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực quản lý nhân sự.