Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phí Thị Duyên thuộc ngành Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại, tập trung nghiên cứu bài toán tin học hóa hoạt động quản lý nhân sự tại một doanh nghiệp cung ứng nhân lực quốc tế. Bối cảnh thực tiễn được ghi nhận tại Chi nhánh Hà Nội – Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng (TRADIMEXCO – HaNoi Branch), đơn vị được thành lập từ năm 2002, hoạt động trong lĩnh vực tuyển chọn, đào tạo và cung ứng lao động xuất khẩu (chủ yếu sang các thị trường Đài Loan, Malaysia, Trung Đông như Oman, Ả Rập Xê Út, Nhật Bản). Với quy mô cung ứng khoảng 1.000 lao động mỗi năm và số lượng nhân sự nội bộ ngày càng mở rộng, công tác quản trị nhân lực tại công ty đang bộc lộ nhiều bất cập do việc lưu trữ và xử lý thông tin hoàn toàn bằng thủ công, sổ sách giấy tờ kết hợp các tệp tin Microsoft Word và Microsoft Excel 2010 phân tán.

Quy trình quản lý thủ công dẫn tới tình trạng tra cứu hồ sơ chậm chạp, cập nhật biến động nhân sự không kịp thời, phát sinh sai sót trong công tác chấm công, tính lương và gây ách tắc khi tổng hợp báo cáo đột xuất trình Ban Giám đốc. Trước yêu cầu chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả vận hành, tác giả thực hiện đề tài nhằm xây dựng một giải pháp phần mềm chuyên biệt.

Văn bản xác định rõ các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phần mềm, phân tích và thiết kế phần mềm (khái niệm, phân loại, phương pháp tiếp cận hướng đối tượng).
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về nhân sự, quản lý nhân sự và mô hình quản lý nhân lực trong tổ chức.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Chi nhánh Hà Nội – Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng.
  4. Đề xuất mô hình phân tích, thiết kế phần mềm quản lý nhân sự đáp ứng đầy đủ các chức năng tác nghiệp: quản lý hồ sơ, quản lý hợp đồng, theo dõi chấm công, tính toán tiền lương và xuất báo cáo thống kê quản trị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm bổ trợ các hoạt động và nghiệp vụ quản lý nhân sự của đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Chi nhánh Hà Nội – Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng (Số 23 dãy B, Phố Nguyễn Khả Trạc, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
    • Về thời gian: Dữ liệu khảo sát và thiết kế hệ thống được thực hiện trong năm 2017 (dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOAD) sử dụng Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML - Unified Modeling Language), kết hợp khung nhìn kiến trúc 4+1 View (Use Case View, Logical View, Process View, Component View, Deployment View). Hệ thống các công cụ biểu đồ UML được áp dụng gồm: Biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), Biểu đồ lớp (Class Diagram), Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), Biểu đồ trạng thái (State Diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), Biểu đồ thành phần (Component Diagram) và Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram). Về mặt quản trị, khóa luận dựa trên lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, các quy định pháp luật về bảo hiểm bắt buộc và các quy tắc trích nộp theo lương.

Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan:

  • Nghiên cứu quốc tế: Đề tài luận văn thạc sĩ "Salary Management System" của Muhammad Azeem và Masud Ur Rehman (Đại học Linnaeus, Thụy Điển) về tự động hóa tiền lương, thuế và bảo hiểm; công trình "A Three-Tier Salary Management System for Higher Vocational Colleges" (2015) của nhóm tác giả Bin Lu, Changyu Liu, Tiezhu Zhao về hệ thống quản lý lương 3 tầng (3-tier) trên nền tảng ASP.
  • Nghiên cứu trong nước: Các đồ án, khóa luận của Vũ Anh Quyết (Đại học Kinh tế Quốc dân) về quản lý nhân sự tại Mỏ than Cọc Sáu theo hướng cấu trúc; đề tài của Cao Thị Hồng Nhung về hệ thống thông tin nhân sự tại TRATECHCOM; và đề tài của Nguyễn Thị Lịch về phân tích hệ thống tại Công ty TNHH Hưng Long.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phát phiếu điều tra khảo sát ý kiến cán bộ nhân viên tại các đơn vị: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Cung ứng lao động, Phòng Đào tạo và Giáo dục định hướng, Trung tâm Đào tạo ngoại ngữ.
    • Phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp: Phó Giám đốc (Kiều Thị Ninh), Kế toán trưởng (Nguyễn Mai Anh), Trưởng phòng Tổ chức hành chính (Nguyễn Văn Sáng), cùng các nhân viên chuyên trách (Phạm Như Ngọc, Đặng Hoàng Nam, Hoàng Minh Trang, Hồ Lan Anh).
    • Quan sát thực tế quy trình làm việc, môi trường và cơ sở hạ tầng tin học tại văn phòng công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ pháp lý công ty (Giấy phép kinh doanh số 0200113804-014), báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 từ Phòng Tài chính kế toán, hệ thống tài liệu quản lý nhân sự nội bộ và các giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu và thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel để lượng hóa các chỉ số đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về phần mềm máy tính, phân loại phần mềm (phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm chuyển dịch mã; phần mềm đóng gói thương mại và phần mềm đặt hàng theo yêu cầu). Tác giả làm rõ khái niệm nhân sự, vai trò cốt lõi của công tác quản trị nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức.

Nội dung chương so sánh hai phương pháp luận phát triển phần mềm cơ bản:

  • Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng (cấu trúc - top-down) với các kỹ thuật SADT, MERISE, CASE.
  • Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) với các ưu điểm về tính đóng gói, khả năng tái sử dụng mô hình, dễ bảo trì, ánh xạ sát với thực thể đời thực. Tác giả trình bày chi tiết cú pháp và ngữ nghĩa của ngôn ngữ UML, vai trò của từng loại bản vẽ (Use Case, Class, Object, Sequence, Collaboration, State, Activity, Component, Deployment) và kiến trúc 4+1 View chi phối toàn bộ tiến trình mô hình hóa.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: thành lập ngày 13/11/2002, do ông Kiều Minh Lộc làm Giám đốc. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 5 đơn vị trực thuộc: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Cung ứng lao động, Phòng Đào tạo & Giáo dục định hướng, Trung tâm Đào tạo ngoại ngữ. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 ghi nhận doanh thu trước thuế năm 2013 đạt 58,97 tỷ đồng, thuế nộp ngân sách 0,97 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 3,97 tỷ đồng.

Về quy mô nhân sự, tính đến tháng 1/2017 công ty có 45 cán bộ nhân viên với cơ cấu trình độ và giới tính được tổng hợp trong bảng sau:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ phần trăm (%)
Trình độ chuyên môn Đại học trở lên 40 90,00
Cao đẳng, Trung cấp 5 10,00
Giới tính Nam 28 62,78
Nữ 17 37,22

Phân tích số liệu khảo sát thực nghiệm tại công ty phản ánh rõ các bất cập trong quản trị nhân sự:

  • Tình trạng ứng dụng CNTT: 100% nhân viên xác nhận công ty chưa có phần mềm quản lý nhân sự chuyên dụng; 100% công việc dựa vào sổ sách giấy tờ, Microsoft Word và Microsoft Excel 2010.
  • Sai sót tính lương năm 2016: Phòng Tài chính kế toán có 20% nhân viên bị tính sai lương; Phòng Tổ chức hành chính có 11,11% nhân viên bị sai từ 1 đến 2 lần; Phòng Đào tạo & Giáo dục định hướng ghi nhận 5% sai sót.
  • Mức độ hài lòng của nhân viên về công tác quản lý nhân sự: Chỉ 10% hài lòng, 60% đánh giá tương đối hài lòng và 30% hoàn toàn không hài lòng.
  • Nhu cầu tin học hóa: 80% cán bộ nhân viên khẳng định việc xây dựng phần mềm quản lý nhân sự chuyên biệt là rất cần thiết (20% cho rằng chưa cần thiết).
  • Các phân hệ chức năng được người dùng yêu cầu cao nhất gồm: Quản lý hồ sơ nhân viên, Quản lý hợp đồng lao động, Thống kê báo cáo, Quản lý tiền lương, Quản lý chấm công, Quản lý khen thưởng kỷ luật.

Chương 3: Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng – Chi nhánh Hà Nội

Tác giả thực hiện khảo sát hiện trạng, mô tả bài toán tác nghiệp và xác lập quy tắc xử lý nghiệp vụ cho hai bộ phận thụ hưởng chính: Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Tài chính kế toán. Quy trình phân quyền hệ thống được thiết lập rõ: Ban Giám đốc và nhân viên chỉ có quyền tra cứu/xem báo cáo; nhân viên chuyên trách hai phòng ban trên được cấp quyền cập nhật dữ liệu.

Chương này hoàn thiện toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật của hệ thống phần mềm, bao gồm:

  • Đặc tả yêu cầu chức năng (Hồ sơ nhân viên, Hợp đồng lao động, Chấm công, Tiền lương - KTKL, Thống kê báo cáo) và yêu cầu phi chức năng (hiệu năng phản hồi $\le 3$ giây, chuẩn giao diện font Times New Roman cỡ 14, an toàn bảo mật, sao lưu dữ liệu, khả năng vận hành mạng LAN và Internet).
  • Thiết kế xử lý hướng đối tượng: Biểu đồ Use Case tổng quát và chi tiết cho từng phân hệ; Biểu đồ tuần tự (Thêm, Sửa, Xóa, Cập nhật hồ sơ); Biểu đồ hoạt động (Cập nhật bảng chấm công, Cập nhật hồ sơ); Biểu đồ thành phần và Biểu đồ triển khai.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Lập mô hình thực thể liên kết (ERD) và từ điển dữ liệu chi tiết cho các bảng cơ sở dữ liệu (HSNV, PHONGBAN, SoKTKL,...).
  • Thiết kế giao diện người dùng: Bản phác thảo màn hình Đăng nhập, Giao diện chính và Giao diện Quản lý hồ sơ nhân viên.

Thiết kế và triển khai hệ thống

1. Đặc tả quy tắc nghiệp vụ và công thức tính toán

Phần mềm mô hình hóa các quy tắc kế toán tiền lương và quản lý nhân sự theo đúng thực tế vận hành của doanh nghiệp:

  • Công thức tính thu nhập: $$\text{Lương thực lĩnh} = \text{Lương cơ bản} + \text{Lương tăng ca} + \text{Phụ cấp} + \text{Tiền thưởng} - \text{Bảo hiểm} - \text{Tiền phạt}$$

  • Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương người lao động:

Khoản trích nộp theo lương Tỷ lệ khấu trừ vào lương NLĐ (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0
Kinh phí công đoàn Đóng theo quy định
Tổng tỷ lệ khấu trừ bảo hiểm 10,5
  • Định mức phụ cấp hàng tháng theo chức danh (Đơn vị: VNĐ):
    • Giám đốc: Phụ cấp trách nhiệm 3.000.000
    • Phó Giám đốc: Phụ cấp trách nhiệm 2.000.000
    • Kế toán trưởng: Phụ cấp trách nhiệm 1.000.000
    • Trưởng phòng: Phụ cấp trách nhiệm 500.000
    • Phụ cấp ăn trưa và xăng xe: Khai báo theo định mức quy định từng thời kỳ.

2. Mô hình hóa xử lý và phân quyền tác nhân (Actors)

Hệ thống xác định 4 tác nhân chính tham gia tương tác với các use case:

Tác nhân Ca sử dụng (Use Case) đảm nhiệm Phạm vi quyền hạn
Nhân viên Tổ chức hành chính (NVTCHC) - Cập nhật hồ sơ nhân viên (Thêm, Sửa, Xóa HSNV)
- Cập nhật hợp đồng lao động (Thử việc, Có thời hạn, Vô thời hạn)
- Quản lý chấm công (Theo dõi ngày công, nghỉ phép, tăng ca)
- Báo cáo thông tin nhân sự
Toàn quyền thao tác trên phân hệ hồ sơ, hợp đồng, chấm công
Nhân viên Tài chính kế toán (NVTCKT) - Cập nhật bảng lương (Tính toán, lập bảng lương tháng)
- Cập nhật quá trình khen thưởng, kỷ luật (KTKL)
- Báo cáo thông tin lương (Tháng, quý, năm)
Toàn quyền thao tác trên phân hệ tiền lương, trích nộp và KTKL
Giám đốc - Xem báo cáo nhân sự
- Xem báo cáo chấm công
- Xem báo cáo tiền lương
Quyền tra cứu, phê duyệt số liệu, không được chỉnh sửa trực tiếp
Nhân viên - Xem hồ sơ nhân viên cá nhân
- Xem thông tin bảng lương cá nhân
Quyền tra cứu thông tin cá nhân

3. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu của phần mềm được chuẩn hóa và tổ chức qua các bảng dữ liệu cấu trúc:

Bảng HSNV (Hồ sơ nhân viên):

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Diễn giải
1 MaNV Char(5) PK Mã định danh nhân viên
2 TenNV Nvarchar(30) Họ và tên nhân viên
3 Gioitinh Nvarchar(5) Giới tính (Nam/Nữ)
4 Ngaysinh Datetime Ngày tháng năm sinh
5 Diachi Nvarchar(30) Địa chỉ thường trú/tạm trú
6 Luongcoban Int Mức lương cơ bản
7 Dantoc Nvarchar(10) Dân tộc
8 CMTND Int Số Chứng minh nhân dân
9 SoTK Int Số tài khoản ngân hàng
10 Chucvu Nvarchar(15) Chức danh công tác
11 SDT Int Số điện thoại liên lạc
12 Email Nvarchar(30) Địa chỉ thư điện tử
13 MaPB Char(10) FK Mã phòng ban trực thuộc
14 Tpgiadinh Nvarchar(100) Thành phần gia đình
15 QTcongtac Nvarchar(100) Quá trình công tác
16 MaHDLD Char(5) Mã hợp đồng lao động

Bảng PHONGBAN (Phòng ban):

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Diễn giải
1 MaP Char(5) PK Mã định danh phòng ban
2 TenP Nvarchar(30) Tên gọi phòng ban
3 SDT Int Số điện thoại phòng ban
4 SoluongNV Int Tổng số lượng nhân viên trực thuộc

Bảng SoKTKL (Sổ Khen thưởng Kỷ luật):

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Diễn giải
1 MaKTKL Char(5) PK Mã khen thưởng / kỷ luật
2 MaNV Char(5) FK Mã nhân viên chịu quyết định
3 TenKTKL Nvarchar(30) Tên danh hiệu/hình thức xử lý
4 NgayKTKL Datetime Ngày ra quyết định
5 HinhthucKTKL Nvarchar(30) Hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật
6 LydoKTKL Nvarchar(50) Lý do khen thưởng hoặc kỷ luật

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

  1. Đã lượng hóa chính xác thực trạng công tác quản lý nhân sự tại TRADIMEXCO – HaNoi Branch thông qua số liệu khảo sát thực chứng (chỉ 10% hài lòng, 80% có nhu cầu phần mềm mới, tỷ lệ tính sai lương lên tới 20% tại phòng kế toán do phương pháp thủ công).
  2. Xây dựng bản thiết kế hệ thống phần mềm quản lý nhân sự hoàn chỉnh, chuẩn hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ phân tán giữa Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Tài chính kế toán.
  3. Cung cấp bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết: hệ thống sơ đồ ca sử dụng (Use Case), biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động, mô hình ERD, cấu trúc bảng CSDL quan hệ và thiết kế giao diện đồ họa.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi cho doanh nghiệp: đầu tư trang thiết bị hạ tầng mạng, nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho nhân viên, thiết lập quy trình kiểm duyệt dữ liệu tự động giữa bộ phận nhân sự và kế toán để xóa bỏ triệt để sai sót trong tính lương.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài giải quyết bài toán ứng dụng mô hình OOAD/UML vào một doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động có tính chất quản lý biến động nhân sự đặc thù, khắc phục hạn chế của các đề tài trước đây vốn chỉ dừng lại ở phân tích cấu trúc chức năng hoặc chỉ xây dựng CSDL mà thiếu giải pháp thiết kế tương tác người dùng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận mới dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế mô hình logic, thiết kế cơ sở dữ liệu và phác thảo giao diện phần mềm; chưa tiến hành lập trình cài đặt toàn diện mã nguồn phần mềm hoàn chỉnh và chưa triển khai thử nghiệm (testing) trên môi trường thực tế.
    • Phạm vi khảo sát và thiết kế giới hạn trong quy mô nội bộ của Chi nhánh Hà Nội (45 cán bộ nhân viên), chưa mở rộng tích hợp cho toàn bộ mạng lưới của Tổng công ty tại Hải Phòng hay quản lý trực tiếp hàng nghìn lao động đang làm việc tại nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu (như Microsoft SQL Server/MySQL) và ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (C# .NET/Java) để hiện thực hóa mã nguồn phần mềm.
    • Triển khai thử nghiệm hệ thống, đánh giá hiệu năng thực tế và kiểm thử khả năng chịu tải trên mạng diện rộng (WAN/Internet).
    • Nghiên cứu phát triển thêm phân hệ quản lý hồ sơ lao động xuất khẩu và tích hợp cổng thông tin nhân sự trực tuyến (Web portal).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Công nghệ thông tin và Quản trị nhân lực có thể tham khảo phương pháp luận phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) sử dụng chuẩn UML từ bước khảo sát hiện trạng đến thiết kế chi tiết.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp: Cung cấp mẫu khảo sát thực tế, bộ câu hỏi điều tra nghiệp vụ nhân sự - tiền lương, cấu trúc hồ sơ phân tích hệ thống (Use Case, Sequence, Activity, ERD, Data Dictionary).
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Doanh nghiệp có quy mô từ 30 – 100 nhân sự đang sử dụng Excel thủ công có thể tham khảo cấu trúc phân quyền, quy trình luân chuyển dữ liệu chấm công - tiền lương và cấu trúc bảng CSDL để số hóa hoạt động quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công ty TRADIMEXCO – Chi nhánh Hà Nội cần phải xây dựng phần mềm quản lý nhân sự chuyên biệt?

Theo kết quả khảo sát thực tế tại văn bản, 100% nghiệp vụ nhân sự của công ty đang thực hiện thủ công trên giấy tờ và Excel, Word. Điều này gây tốn thời gian tra cứu, dễ thất lạc hồ sơ và dẫn đến sai sót khi tính lương (năm 2016 ghi nhận 20% nhân viên phòng kế toán và 11,11% nhân viên phòng hành chính bị tính sai lương). Kết quả điều tra cho thấy có tới 80% nhân viên công ty khẳng định việc xây dựng phần mềm chuyên dụng là cấp thiết.

2. Công thức tính lương và các khoản trích bảo hiểm trong thiết kế phần mềm được quy định như thế nào?

Lương thực lĩnh của nhân viên được tính theo công thức: $$\text{Thực lĩnh} = \text{Lương CB} + \text{Lương tăng ca} + \text{Phụ cấp} + \text{Tiền thưởng} - \text{Bảo hiểm} - \text{Tiền phạt}$$ Trong đó, tỷ lệ trích nộp bảo hiểm trừ vào lương của người lao động là 10,5% (gồm Bảo hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1,5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%). Mức phụ cấp trách nhiệm hàng tháng được định mức cụ thể: Giám đốc (3.000.000 VNĐ), Phó Giám đốc (2.000.000 VNĐ), Kế toán trưởng (1.000.000 VNĐ), Trưởng phòng (500.000 VNĐ).

3. Hệ thống phần mềm phân chia quyền hạn và vai trò cho các tác nhân (Actors) ra sao?

Phần mềm thiết lập 4 tác nhân chính:

  • Nhân viên Tổ chức hành chính: Thêm, sửa, xóa hồ sơ nhân viên; quản lý hợp đồng lao động; thực hiện chấm công và lập báo cáo nhân sự.
  • Nhân viên Tài chính kế toán: Nhận bảng chấm công để tính lương, lập bảng lương; cập nhật khen thưởng, kỷ luật; lập báo cáo tiền lương.
  • Giám đốc: Quyền xem và tra cứu các báo cáo nhân sự, báo cáo chấm công, báo cáo tiền lương (không chỉnh sửa dữ liệu).
  • Nhân viên: Đăng nhập tra cứu hồ sơ cá nhân và bảng lương của chính mình.

4. Bảng dữ liệu Hồ sơ nhân viên (HSNV) trong cơ sở dữ liệu lưu trữ những thông tin chính nào?

Bảng HSNV được thiết kế gồm 16 trường dữ liệu: Khóa chính MaNV (Char 5), TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Luongcoban, Dantoc, CMTND, SoTK, Chucvu, SDT, Email, khóa ngoại MaPB (Char 10 liên kết bảng PHONGBAN), Tpgiadinh, QTcongtac và MaHDLD.

5. Yêu cầu phi chức năng về hiệu năng và giao diện của phần mềm được xác định như thế nào?

Hệ thống đặt ra tiêu chuẩn thời gian phản hồi không vượt quá 3 giây; hỗ trợ hoạt động trên cả mạng nội bộ (LAN) và Internet; giao diện sử dụng font chữ Times New Roman cỡ 14, màu sắc hài hòa, tích hợp hệ thống phím tắt, form nhập liệu có câu nhắc và menu trợ giúp người dùng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phí Thị Duyên đã giải quyết bài toán phân tích, thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại Chi nhánh Hà Nội – Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng dựa trên phương pháp luận hướng đối tượng UML và mô hình dữ liệu quan hệ. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng quản trị thủ công tại doanh nghiệp thông qua các số liệu điều tra sơ cấp, đồng thời xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bản vẽ phân tích chức năng, mô hình dữ liệu và đặc tả giao diện kỹ thuật. Công trình là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, đáp ứng chuẩn mực về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin và có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho quá trình tin học hóa quản trị nhân lực tại doanh nghiệp.