Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có tính hạn chế về không gian và không thể tái tạo. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai, việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, khoa học và có tính pháp lý cao, việc thiết lập hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số thay thế các tài liệu đo vẽ thủ công phân tán là yêu cầu cấp thiết của ngành quản lý đất đai.
Xuất phát từ chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc đã tiến hành khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 1:2000 và 1:5000 phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn. Để cụ thể hóa quy trình công nghệ đo đạc số hóa trên một khu vực cụ thể mang đặc thù địa hình bán sơn địa phức tạp, tác giả Tẩn Tông Mìn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Sử dụng máy toàn đạc điện tử SOUTH, phần mềm MicroStation và FAMIS để thành lập bản đồ địa chính tờ số 16 tỷ lệ 1:2000 xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
Văn bản xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Biên Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xây dựng lưới khống chế đo vẽ, kỹ thuật đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và các bước biên tập bản đồ địa chính số tờ số 16 tỷ lệ 1:2000.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 16 trên địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài tiến hành trong thời gian thực tập từ ngày 04 tháng 03 năm 2018 đến ngày 04 tháng 06 năm 2018; địa điểm nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường kết hợp thực địa tại xã Biên Sơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết bản đồ địa chính và các quy chuẩn kỹ thuật trắc địa hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trọng tâm là Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính. Các khái niệm nền tảng bao gồm: đơn vị thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, mạng lưới khống chế tọa độ, hệ thống đường địa giới hành chính, hệ thống giao thông, thủy văn và địa vật định hướng.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính trong nghiên cứu tuân thủ Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000:
- Ellipsoid quy chiếu: WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Bắc Giang là $107^\circ 00'$.
- Quy cách chia mảnh bản đồ địa chính: Tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 được phân chia từ mảnh tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông kích thước thực tế $1 \times 1\text{ km}$, kích thước khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa 100 ha.
Tác giả sử dụng kết hợp 04 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu địa chính, mốc độ cao, hiện trạng kinh tế - xã hội và số liệu quản lý đất đai từ UBND xã Biên Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn; khảo sát thực địa địa hình phục vụ thiết kế hướng tuyến.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Thiết lập lưới khống chế đo vẽ gồm 156 điểm đo theo công nghệ GPS kết hợp đường chuyền kinh vĩ; đo vẽ chi tiết các ranh giới thửa đất, địa vật bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH và máy toàn đạc Topcon GTS-236 theo phương pháp tọa độ cực.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán, bình sai lưới đường chuyền theo phần mềm trắc địa chuyên dụng; chuyển đổi và trút dữ liệu trị đo từ bộ nhớ máy toàn đạc vào máy tính thông qua phần mềm T-COM và TOP2ASC.
- Phương pháp bản đồ: Biên tập dữ liệu đồ họa trên nền phần mềm MicroStation kết hợp bộ công cụ FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phiên bản 2006; áp dụng các tiện ích MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi topo, tạo vùng (polygon), đánh số thửa tự động, gán nhãn thuộc tính và xuất khung bản đồ quy chuẩn.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm số liệu đo đạc thực địa tại xã Biên Sơn, báo cáo thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn năm 2017, tài liệu thiết kế kỹ thuật - dự toán của Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc và các mốc tọa độ nhà nước trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc hiện đại hóa hệ thống bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn. Tác giả trình bày mục tiêu ứng dụng công nghệ trắc địa số (máy toàn đạc điện tử) và phần mềm chuyên dụng (MicroStation, FAMIS) vào việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo chi tiết và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 16 tỷ lệ 1:2000. Nội dung cũng khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc củng cố kỹ năng vận hành công nghệ GIS và nâng cao độ chính xác, tốc độ thành lập hồ sơ địa chính cơ sở.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, bao gồm khái niệm, mục đích sử dụng (thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp, lập quy hoạch) và các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ (yếu tố điểm, đường, thửa đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, dáng đất).
Về cơ sở toán học, chương này phân tích đặc tính biến dạng của phép chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM, các thông số kỹ thuật của hệ tọa độ VN-2000 và nguyên tắc chia mảnh bản đồ địa chính ở các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200. Tác giả tổng quan các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay, khẳng định ưu thế của phương pháp toàn đạc điện tử trong việc xác định tọa độ cực tại các vùng đồi núi, bán sơn địa không có ảnh hàng không thích hợp.
Chương II tổng hợp các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt đối với lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
| Chỉ tiêu kỹ thuật |
Đường chuyền cấp 1 (KV1) |
Đường chuyền cấp 2 (KV2) |
| Chiều dài tuyến lớn nhất khu vực nông thôn tỷ lệ 1:2000 |
2.000 m |
1.000 m |
| Chiều dài cạnh lớn nhất |
$\le 400\text{ m}$ |
$\le 400\text{ m}$ |
| Chiều dài cạnh ngắn nhất |
$\ge 20\text{ m}$ |
$\ge 20\text{ m}$ |
| Tỷ lệ chênh lệch chiều dài hai cạnh liền kề |
$\le 2,5\text{ lần}$ |
$\le 2,5\text{ lần}$ |
| Số cạnh tối đa trong đường chuyền |
15 cạnh |
15 cạnh |
| Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) |
$\le 15''$ |
$\le 15''$ |
| Sai số khép tương đối giới hạn ($f_S / [S]$) |
$\le 1/4.000$ |
$\le 1/2.000$ |
| Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai |
$\le 0,05\text{ m}$ |
$\le 0,05\text{ m}$ |
Bên cạnh đó, chương này giới thiệu cấu tạo 3 khối của máy toàn đạc điện tử (khối đo xa điện tử EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), nguyên tắc tính số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y$) và chênh cao lượng giác; đồng thời trình bày các phân hệ của bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec) và tính năng chuyên sâu của phần mềm FAMIS trong việc tính toán trị đo, sửa lỗi topo, tạo vùng thửa đất và liên kết cơ sở dữ liệu địa chính.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là tờ bản đồ địa chính số 16 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn; thời gian thực tập từ 04/03/2018 đến 04/06/2018 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Thùy và sự hỗ trợ của Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường.
Nội dung nghiên cứu triển khai theo 3 mảng công việc chính:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và thực trạng quản lý đất đai tại xã Biên Sơn.
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: khảo sát, thiết kế, đo đạc đường chuyền kinh vĩ và tính toán bình sai tọa độ, độ cao.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ: vận hành máy toàn đạc điện tử ngoài thực địa, trút số liệu vào máy vi tính, sử dụng phần mềm MicroStation và FAMIS để xử lý đồ họa, sửa lỗi hình học, tạo vùng, gán nhãn, đánh số thửa và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn.
Phương pháp nghiên cứu được văn bản mô tả chi tiết qua 4 khâu: thu thập tài liệu lưu trữ; đo đạc ngoại nghiệp (phương pháp toàn đạc đo đi - đo về); xử lý số liệu (bình sai trên máy tính); và phương pháp bản đồ số.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Tác giả phân tích toàn diện các số liệu điều tra thực địa và kết quả kỹ thuật thu được tại địa bàn nghiên cứu:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Biên Sơn:
- Vị trí địa lý: Xã trung du miền núi phía Bắc huyện Lục Ngạn, gồm 19 thôn; diện tích đất tự nhiên là 2.063,23 ha; dân số đạt 8.160 người (1.873 hộ), mật độ dân số 395,5 người/km²; lao động trong độ tuổi là 5.050 người (chiếm 61,9% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm trên 60%.
- Địa giới hành chính: Phía Đông giáp Trường bắn TB1; phía Bắc giáp xã Hộ Đáp; phía Nam giáp xã Hồng Giang và Trường bắn TB1; phía Tây giáp xã Thanh Hải.
- Giao thông: Tuyến Tỉnh lộ 290 chạy theo chiều Bắc - Nam dài khoảng 6 km; đường huyện lộ 83 chạy hướng Đông - Tây dài khoảng 2,5 km.
- Địa hình và thủy văn: Bán sơn địa, cao ở phía Đông Bắc, nghiêng thấp dần về phía Tây Nam, độ cao trung bình khoảng 20 m so với mực nước biển; phía Bắc nhiều đồi bát úp và ruộng bậc thang chênh cao lớn; sông suối có nguồn nước từ hệ thống kênh hồ Bấu, mương Đồng Phấn; thường xuyên chịu úng ngập vào mùa mưa do nước sông Cầu dâng cao.
2. Hiện trạng quỹ đất và công tác quản lý đất đai:
Theo số liệu thống kê hiện trạng đất đai xã Biên Sơn năm 2017:
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
2.063,23 |
100,00 |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
1.639,10 |
79,44 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
914,70 |
44,33 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
103,10 |
5,00 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
811,20 |
39,32 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
724,30 |
35,11 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
0,03 |
0,00 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
413,80 |
20,06 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
320,20 |
15,52 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
56,10 |
2,72 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
3,50 |
0,17 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
23,40 |
1,13 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
16,30 |
0,79 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tín ngưỡng, nghĩa trang |
3,90 |
0,19 |
| 2.4 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
33,15 |
1,61 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng) |
10,20 |
0,49 |
Về tài liệu bản đồ hiện có tại xã, địa phương đang quản lý tổng cộng 68 tờ bản đồ địa chính các tỷ lệ: 43 tờ tỷ lệ 1:1000, 22 tờ tỷ lệ 1:2000 và 3 tờ tỷ lệ 1:5000.
3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính số 16 từ số liệu đo chi tiết:
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Do địa hình đan xen thung lũng và chân núi, lưới khống chế đo vẽ gồm 156 điểm đo được bố trí dưới dạng tam giác, tứ giác đo bằng công nghệ GPS tạo thành các cặp điểm thông hướng với nhau và thông hướng với điểm địa chính cấp cao. Toàn bộ số liệu được bình sai chặt chẽ trong hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 107°00', múi chiếu 3 độ.
- Đo vẽ chi tiết: Sử dụng máy toàn đạc điện tử SOUTH đo ngắm chi tiết ranh giới thửa đất, các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa (giao thông, thủy lợi, mặt nước), chỉ giới quy hoạch theo phương pháp tọa độ cực.
- Xử lý số liệu và biên tập bản đồ số:
- Dữ liệu trị đo ngoại nghiệp từ bộ nhớ máy toàn đạc được trút sang máy tính qua phần mềm T-COM và TOP2ASC, chuyển đổi sang tệp dữ liệu dạng cột toạ độ (.txt, .asc).
- Khởi động môi trường MicroStation, nạp số liệu trị đo để hiển thị điểm phun lên màn hình đồ họa, tiến hành nối các điểm chi tiết thành đường ranh giới thửa.
- Chuyển sang phần mềm FAMIS, chạy chức năng tự động tìm và sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag) để khắc phục lỗi bắt điểm hở, lỗi đè vạch, lỗi thừa nút.
- Tạo vùng thửa đất (topology), tạo tâm thửa, thực hiện đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính loại đất từ nhãn thửa, vẽ bảng nhãn thửa và sửa bảng nhãn.
- Tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:2000 cho tờ bản đồ số 16 theo quy định, kiểm tra đối soát thực địa và xuất bản đồ hoàn chỉnh.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Phần kết luận tổng hợp lại toàn bộ kết quả của quá trình thực hiện đề tài từ khâu khảo sát thực địa, đo đạc lưới khống chế, xử lý số liệu ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử đến công đoạn biên tập nội nghiệp trên hệ thống phần mềm MicroStation và FAMIS. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn tiếp tục cập nhật cơ sở dữ liệu số, mở rộng đo vẽ đồng bộ các tờ bản đồ còn lại nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai và đẩy nhanh tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Biên Sơn.
Kết quả và đóng góp
Công trình đã thu thập và xử lý các số liệu kỹ thuật, địa chính cụ thể:
- Hoàn thiện việc đo đạc, tính toán và bình sai hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 156 điểm đo bằng công nghệ GPS và đường chuyền toàn đạc, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (sai số trung phương đo góc $\le 5''$, sai số đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$, sai số khép tương đối $f_S/[S] \le 1/2.000 - 1/4.000$).
- Thiết lập quy trình liên kết phần mềm trút dữ liệu (T-COM, TOP2ASC) với hệ thống biên tập đồ họa MicroStation và phần mềm FAMIS phiên bản 2006, thực hiện thành công các khâu sửa lỗi hình học (Clean/Flag), đóng vùng topology, đánh số thửa và gán nhãn tự động.
- Biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính tờ số 16 tỷ lệ 1:2000 xã Biên Sơn trong hệ quy chiếu VN-2000, kinh tuyến trục 107°00', elipsoid WGS-84, thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, ranh giới sử dụng đất, mạng lưới giao thông, thủy văn và địa vật theo quy chuẩn.
- Cung cấp bảng số liệu tổng hợp chi tiết về cơ cấu quỹ đất tự nhiên 2.063,23 ha của xã Biên Sơn năm 2017 và thống kê hệ thống 68 tờ bản đồ địa chính hiện có tại địa phương.
Về mặt đóng góp kỹ thuật, đề tài đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp phối hợp giữa máy toàn đạc điện tử và các phần mềm bản đồ địa chính chuyên dụng tại khu vực có địa hình bán sơn địa phức tạp, chia cắt. Kết quả tờ bản đồ số 16 bổ sung tài liệu pháp lý trực tiếp phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý quy hoạch đất đai tại xã Biên Sơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với đặc thù khu vực và phạm vi nghiên cứu:
- Điều kiện địa hình xã Biên Sơn có tính chất bán sơn địa, chênh cao lớn ở khu vực phía Bắc với nhiều ruộng bậc thang và đồi núi bát úp làm hạn chế tầm ngắm thông hướng khi đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử, đòi hỏi phải bố trí mạng lưới trạm đo dày đặc.
- Điều kiện thời tiết và hạ tầng gặp khó khăn: mùa mưa thường xuyên bị chia cắt, ngập úng do nước sông Cầu dâng cao ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ đo ngoại nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung xử lý, biên tập hoàn thiện 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 16 tỷ lệ 1:2000) trong tổng số 22 tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 và 68 tờ bản đồ toàn xã.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản đề cập là:
- Tiếp tục mở rộng quy trình công nghệ đo đạc và biên tập số cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại ở các tỷ lệ 1:1000, 1:2000 và 1:5000 trên toàn bộ địa bàn xã Biên Sơn.
- Kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số từ phần mềm FAMIS với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (phần mềm CADDB) nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu, phục vụ công tác chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường: Tài liệu cung cấp trình tự thực hành đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử, phương pháp tính tọa độ cực, công thức chênh cao lượng giác và các thao tác kỹ thuật biên tập bản đồ số trên MicroStation và FAMIS.
- Cán bộ kỹ thuật đo đạc, ban địa chính cấp xã và văn phòng đăng ký đất đai: Tham khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm soát sai số đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, phương pháp bố trí lưới khống chế 156 điểm GPS kết hợp đường chuyền tại vùng địa hình bán sơn địa và quy trình xử lý lỗi hình học bản đồ vector.
- Phần đáng tham khảo nhất là quy trình từng bước xử lý dữ liệu từ file thô của máy toàn đạc (.txt, .asc) qua TOP2ASC/T-COM sang môi trường MicroStation, cùng các lệnh chạy tự động tạo vùng, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính trên FAMIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng hệ quy chiếu và thông số toán học cụ thể nào để thành lập bản đồ địa chính tờ số 16?
Khóa luận sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipsoid quy chiếu WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$), phép chiếu UTM với kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Bắc Giang là $107^\circ 00'$, múi chiếu 3 độ. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
2. Lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo chi tiết tại xã Biên Sơn được thiết kế với quy mô và phương pháp như thế nào?
Lưới khống chế đo vẽ gồm 156 điểm đo, được bố trí dưới dạng lưới tam giác, tứ giác đo bằng công nghệ GPS tạo thành các cặp điểm thông hướng với nhau và thông hướng với các điểm địa chính cấp cao. Phương pháp này được lựa chọn do đặc thù địa bàn xã Biên Sơn rộng, nằm rải rác theo khu vực thung lũng hoặc đan xen giữa các chân núi.
3. Các phần mềm trung gian nào được tác giả sử dụng để chuyển dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử vào phần mềm MicroStation?
Dữ liệu đo đạc chi tiết lưu trong bộ nhớ máy toàn đạc điện tử SOUTH và Topcon GTS-236 được trút vào máy vi tính thông qua phần mềm T-COM và chuyển đổi định dạng trị đo sang dạng tọa độ cột (.txt, .asc) bằng phần mềm TOP2ASC trước khi nạp vào môi trường đồ họa của MicroStation.
4. Cơ cấu sử dụng đất của xã Biên Sơn năm 2017 được ghi nhận trong văn bản có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.063,23 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.639,10 ha (chiếm 79,44%), bao gồm 914,70 ha đất sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là cây lâu năm với 811,20 ha) và 724,30 ha đất lâm nghiệp. Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 413,80 ha (trong đó đất ở nông thôn là 320,20 ha), và nhóm đất chưa sử dụng là 10,20 ha.
5. Quy trình kỹ thuật xử lý và tạo vùng thửa đất trên phần mềm FAMIS diễn ra qua các bước nào?
Sau khi nạp tệp đồ họa (.dgn) từ MicroStation, quy trình trên FAMIS gồm các bước: chạy chức năng sửa lỗi tự động MRFClean và MRFFlag để loại bỏ các lỗi hở đường bao hoặc đè vạch; thực hiện tạo vùng topology; tạo tâm thửa; chạy chức năng đánh số thửa tự động; gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn thửa; vẽ và chỉnh sửa bảng nhãn thửa; và cuối cùng là tạo khung bản đồ địa chính quy chuẩn tỷ lệ 1:2000.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tẩn Tông Mìn đã giải quyết trọn vẹn quy trình công nghệ thành lập tờ bản đồ địa chính số 16 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở kết hợp máy toàn đạc điện tử với phần mềm MicroStation và FAMIS. Tác giả đã tuân thủ chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, hoàn thành mạng lưới khống chế đo vẽ 156 điểm GPS và số hóa chi tiết hiện trạng các thửa đất trong khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu bản đồ chính quy có độ tin cậy cao, trực tiếp hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai.