Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới cơ chế tài chính công theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và định hướng tự chủ tài chính toàn diện, hơn 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam đang chịu áp lực rất lớn về việc tối ưu hóa chi phí đào tạo và nâng cao chất lượng dịch vụ. Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn, tiền thân là Trường Trung cấp nghề Việt - Đức được nâng cấp theo Quyết định số 1699/QĐ-BLĐTBXH năm 2014, hiện thực hiện mô hình tự chủ một phần kinh phí hoạt động. Mỗi năm, nhà trường tiếp nhận và đào tạo trên 800 học sinh hệ trung cấp, cao đẳng nghề cùng hơn 3.000 lao động nông thôn theo các chương trình mục tiêu quốc gia. Tuy nhiên, công tác quản trị tài chính tại đơn vị vẫn mang nặng tính chất kế toán tài chính truyền thống, chỉ tập trung ghi chép các nghiệp vụ đã xảy ra để phục vụ công tác quyết toán niên độ mà chưa cung cấp được dữ liệu dự báo tương lai cho ban giám hiệu.

Luận văn "Hoàn thiện kế toán quản trị tại Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn" do tác giả Lê Phương Liên thực hiện tại Trường Đại học Thủy Lợi nhằm giải quyết bài toán cấp thiết trên. Đề tài tập trung phân tích thực trạng dữ liệu tài chính giai đoạn 2010-2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp vận dụng kế toán quản trị giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc kiểm soát hiệu quả nguồn ngân sách chi thường xuyên hàng năm trên 9,8 tỷ đồng, tối ưu hóa định mức đào tạo cho 5 nghề trọng điểm quốc gia và khu vực ASEAN, hỗ trợ nhà trường đạt mục tiêu chiến lược mở rộng quy mô lên 1.000 học sinh vào năm 2020 và 1.500 học sinh, sinh viên vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại theo chuẩn mực của Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA) và quan điểm học thuật của Robert S. Kaplan cùng Anthony A. Atkinson. Hệ thống lý luận khẳng định kế toán quản trị là công cụ cung cấp thông tin nội bộ phục vụ 4 chức năng quản trị cốt lõi: hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện, kiểm soát chi phí và ra quyết định. Đề tài vận dụng mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Hiệu quả (CVP) và kỹ thuật phân tích điểm hòa vốn trong giáo dục công lập để xác định ngưỡng quy mô tuyển sinh tối ưu. Đồng thời, mô hình Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC) được tích hợp nhằm gắn kết chặt chẽ định mức chi phí thực hành với chuẩn đầu ra tay nghề của học sinh.

Khung pháp lý của nghiên cứu dựa trên Luật Kế toán Việt Nam năm 2003, Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp, Quyết định 19/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, và Thông tư 71/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Ba khái niệm trung tâm được làm rõ gồm: Trung tâm trách nhiệm (phân chia trách nhiệm tài chính cho các khoa, phòng ban), Biến phí - Định phí (nhận diện hành vi chi phí theo quy mô đào tạo), và Dự toán linh hoạt (dự toán có khả năng tự điều chỉnh theo khối lượng người học thực tế).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát thực chứng, phỏng vấn sâu tại 4 trường chuyên nghiệp nòng cốt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn, Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn, Trường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn và Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Lạng Sơn. Mẫu khảo sát bao gồm 15 cán bộ lãnh đạo và nhân viên kế toán đại diện cho 100% các cơ sở đào tạo nghề và cao đẳng công lập trọng điểm của địa phương. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đồng nhất về môi trường thể chế tài chính do Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn kiểm soát.

Về phân tích dữ liệu, tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng và so sánh đối chiếu giữa số liệu dự toán được giao với số liệu quyết toán thực tế qua các năm 2014, 2015 và 2016. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ nhu cầu bóc tách chi tiết các khoản mục chi thường xuyên, kiểm tra biến động của từng yếu tố chi phí giảng dạy và dịch vụ, từ đó phát hiện các điểm nghẽn trong khâu kiểm soát nội bộ. Timeline nghiên cứu bao quát dữ liệu lịch sử từ 2010 đến 2015 và hoàn thiện bộ giải pháp thực thi cho giai đoạn 2016-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 4 cơ sở giáo dục chuyên nghiệp tỉnh Lạng Sơn cho thấy 100% các đơn vị chưa tổ chức bộ phận kế toán quản trị chuyên trách và chưa phân định rõ ràng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Khoảng 70% trường vẫn áp dụng hình thức ghi chép Nhật ký sổ cái thủ công kết hợp bảng tính Excel đơn giản, phần mềm kế toán MISA chỉ được kích hoạt hạn chế cho khâu quyết toán cuối năm và quản lý tài sản cố định. Về trình độ nhân lực, 100% cán bộ lãnh đạo có trình độ đại học trở lên nhưng xuất thân từ chuyên môn kỹ thuật hoặc sư phạm nên mức độ am hiểu về công cụ kế toán quản trị còn rất khiêm tốn; tại Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật, 100% nhân viên kế toán mới chỉ đạt trình độ trung cấp.

Tại Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn, nguồn thu dịch vụ sự nghiệp có sự tăng trưởng mạnh mẽ nhưng công tác quản lý tài chính chưa theo kịp. Dự toán thu ngoài ngân sách tăng từ 358 triệu đồng năm 2014 lên 569 triệu đồng năm 2015 (tăng trưởng 58,9%) và đạt mức 637 triệu đồng vào năm 2016 (tăng 77,9% so với năm 2014). Trong đó, khoản thu từ các lớp liên kết đào tạo tăng đột biến 2,5 lần, từ mức 100 triệu đồng năm 2014 lên 250 triệu đồng năm 2016. Về cơ cấu chi thường xuyên năm 2014 với tổng quy mô hơn 9,8 tỷ đồng, chi trả thu nhập cho cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối tới 51,02% (tương đương hơn 5,0 tỷ đồng), chi hàng hóa dịch vụ chiếm khoảng 24,49% (2,4 tỷ đồng). Tuy nhiên, chi phí trực tiếp phục vụ chuyên môn đào tạo như vật tư thực hành cho học sinh chỉ đạt 210 triệu đồng, chiếm vỏn vẹn 2,14% tổng chi thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên là việc hạch toán hiện tại hoàn toàn dựa trên nguyên tắc thực thu - thực chi theo Mục lục Ngân sách Nhà nước thay vì hạch toán theo cơ sở dồn tích. Các khoản chi bị cố định hóa theo niên độ ngân sách hành chính, không phản ánh chính xác chi phí thực tế tiêu hao trên từng học sinh của từng khóa học hoặc từng chuyên ngành cụ thể. Các dữ liệu này có thể được mô tả và trực quan hóa rất rõ ràng thông qua biểu đồ phân tích cơ cấu chi phí theo từng khoa chuyên môn và bảng so sánh biến động chi phí thực tế so với định mức dự toán ban đầu.

So sánh với các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 53/2006/TT-BTC, việc thiếu vắng kỹ thuật phân tích biến phí và định phí khiến ban giám hiệu không thể tính toán được điểm hòa vốn khi mở thêm các lớp nghề ngắn hạn hoặc tiếp nhận đơn đặt hàng dịch vụ từ doanh nghiệp. Việc phân bổ chi phí gián tiếp mang tính cào bằng làm suy giảm động lực của các bộ phận tạo nguồn thu cao, đồng thời cản trở việc trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp một cách bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức lại bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp, bố trí ít nhất 01 nhân sự có trình độ đại học chuyên trách mảng kế toán quản trị trực thuộc Phòng Tài vụ - Quản trị thiết bị. Nhà trường cần hoàn thành việc nâng cấp và ứng dụng đồng bộ 100% phần mềm kế toán chuyên ngành trong giai đoạn 2017-2018 nhằm tự động hóa quy trình phân loại và kết chuyển dữ liệu.

Thứ hai, thiết lập hệ thống dự toán linh hoạt theo từng trung tâm trách nhiệm. Cụ thể, phân định rõ Trung tâm chi phí tại các Khoa Điện - Điện tử, Khoa Cơ khí, Khoa Nông lâm và Trung tâm doanh thu tại Trung tâm Ứng dụng & Chuyển giao công nghệ. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 15% các khoản chi phí quản lý hành chính và lãng phí vật tư thực hành trước năm 2019 thông qua việc giao quyền tự chủ ngân sách nội bộ cho trưởng các đơn vị.

Thứ ba, triển khai mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Hiệu quả (CVP) và xác định ngưỡng tuyển sinh hòa vốn cho 5 ngành nghề trọng điểm của trường. Ban giám hiệu cần áp dụng công thức định giá học phí linh hoạt cho các lớp liên kết và đào tạo nghề ngắn hạn theo nhu cầu xã hội, đảm bảo tỷ suất thặng dư đạt từ 10% đến 12% trên doanh thu dịch vụ vào năm 2020.

Thứ tư, xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật chuẩn hóa cho từng mô-đun thực hành gắn với mô hình Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC). Phòng Tài vụ phối hợp với các khoa chuyên môn giám sát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu trên từng đầu học sinh, đảm bảo tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt trên mức 25% chênh lệch thu chi thường xuyên, tạo nguồn vốn tái đầu tư trang thiết bị dạy nghề hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề công lập trên toàn quốc. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh giúp lãnh đạo các cơ sở giáo dục chuyển đổi phương thức điều hành từ cấp phát thụ động sang chủ động cân đối ngân sách và tự chủ tài chính.

Nhóm thứ hai là Trưởng phòng Tài vụ và đội ngũ kế toán viên trong khối đơn vị sự nghiệp có thu. Cán bộ tài chính có thể khai thác trực tiếp hệ thống biểu mẫu lập dự toán linh hoạt, quy trình phân loại biến phí - định phí và kỹ thuật lập báo cáo tài chính quản trị nội bộ được trình bày chi tiết trong công trình.

Nhóm thứ ba là các chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính các địa phương. Nghiên cứu mang lại cơ sở thực chứng giá trị phục vụ công tác thẩm định dự toán, xây dựng định mức phân bổ ngân sách đào tạo nghề và ban hành các quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với đặc thù khu vực miền núi.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Kế toán. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về chủ đề hoàn thiện công cụ quản trị kinh tế trong các tổ chức công ích phi lợi nhuận đang trong lộ trình thương mại hóa dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán quản trị khác kế toán tài chính trong trường nghề như thế nào? Kế toán tài chính tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán nhà nước để lập báo cáo quyết toán quá khứ gửi cơ quan cấp trên, trong khi kế toán quản trị xử lý linh hoạt cả dữ liệu quá khứ lẫn dự báo tương lai nhằm cung cấp thông tin cho ban giám hiệu lập kế hoạch và kiểm soát chi phí nội bộ.

Tại sao trường đào tạo nghề cần phân loại biến phí và định phí? Việc phân loại giúp nhà trường nhận diện rõ chi phí thay đổi theo số lượng tuyển sinh như vật tư thực hành và chi phí cố định như khấu hao máy móc, tiền lương cơ bản, từ đó tính toán chính xác chi phí đào tạo thực tế trên một học sinh.

Mô hình điểm hòa vốn được ứng dụng ra sao trong đào tạo nghề? Mô hình CVP giúp xác định số lượng học viên tối thiểu cần tuyển sinh cho từng lớp dạy nghề hoặc lớp liên kết đào tạo ngắn hạn để tổng doanh thu học phí bù đắp toàn bộ chi phí giảng dạy và quản lý, tránh tình trạng mở lớp gây thâm hụt ngân sách.

Khó khăn lớn nhất khi áp dụng kế toán quản trị tại Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn là gì? Thách thức lớn nhất là nhận thức của đội ngũ quản lý còn quen với cơ chế bao cấp, nhân sự kế toán thiếu kỹ năng phân tích quản trị và hệ thống công nghệ thông tin chưa tích hợp dữ liệu thu chi theo từng bộ phận phát sinh.

Áp dụng kế toán quản trị có giúp gia tăng thu nhập cho giảng viên không? Có. Nhờ việc tiết kiệm định mức chi phí gián tiếp khoảng 10% đến 15% và tối ưu hóa hiệu quả các hoạt động dịch vụ thương mại, nhà trường sẽ gia tăng phần chênh lệch thu chi để trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị và khẳng định tính tất yếu của việc vận dụng công cụ này trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
  • Khảo sát thực chứng tại 4 trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã phản ánh rõ thực trạng 100% đơn vị chưa có kế toán quản trị chuyên trách và 70% trường còn xử lý dữ liệu thủ công.
  • Phân tích chi tiết số liệu tài chính của Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn làm rõ quy mô chi thường xuyên trên 9,8 tỷ đồng nhưng chi phí vật tư thực hành trực tiếp cho học sinh mới chỉ đạt 2,14%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gồm: kiện toàn nhân sự, lập dự toán theo trung tâm trách nhiệm, phân tích điểm hòa vốn CVP và chuẩn hóa định mức đào tạo theo mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện TQC.
  • Lộ trình thực thi giai đoạn 2017-2020 tạo đòn bẩy vững chắc để nhà trường tự chủ tài chính thành công và đạt quy mô đào tạo 1.500 học sinh, sinh viên vào năm 2025.

Các đơn vị giáo dục nghề nghiệp cần nhanh chóng đổi mới tư duy quản trị tài chính, chủ động tiếp cận và triển khai hệ thống kế toán quản trị để tối ưu hóa nguồn lực và khẳng định vị thế trong giai đoạn tự chủ toàn diện.