phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng : Chƣơng I: Các vấn đề lý thuyết về phân tích đánh giá công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng. Chƣơng II: Phân tích thực trạng tình hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty Điện lực Hòa Bình. Chƣơng III: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty Điện lực Hòa Bình. Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng với khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, thông tin và tài liệu còn giới hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót cần tiếp tục được nghiên cứu, trao đổi.
8 Học viên: Bùi Đắc Thảo - Lớp 12AQTKD1 - HB Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn Thạc sỹ QTKD Do vậy, tác giả rất mong có sự chỉ bảo, hướng dẫn, đóng góp của thầy cô và những người có quan tâm để đề tài được hoàn thiện. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo trường Đại học Bách Khoa - Hà Nội trong đó đặc biệt cảm ơn PGS. Bùi Xuân Hồi đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ hoàn thành luận văn này. 9 Học viên: Bùi Đắc Thảo - Lớp 12AQTKD1 - HB Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn Thạc sỹ QTKD CHƢƠNG I CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1.
Khái niệm về đầu tƣ Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong thời gian dài để thu lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội. Đầu tư là một hình thức bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được những lợi ích kì vọng trong tương lai. Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả. Nhưng ở những vị trí khác nhau, người ta cũng nhìn nhận vấn đề hiệu quả không giống nhau.
Với các doanh nghiệp thường thiên về hiệu quả kinh tế, tối đa hoá lợi nhuận. Còn đối với nhà nước lại muốn hiệu quả kinh tế phải gắn liền với lợi ích xã hội. Trong nhiều trường hợp lợi ích xã hội được đặt lên hàng đầu. Liên hệ với công tác đầu tư tại Công ty Điện lực Hòa Bình thì chủ trương về đầu tư cho các công trình điện chủ yếu là manh tính chất xã hội, bởi vì nếu đặt ra bài toán nhằm đem lại lợi ích kinh tế trong một thời gian ngắn thì rất khó có thể thực hiện đảm bảo tiêu trí về đầu tư hiệu quả, cùng lắm là hiệu quả lâu dài mà hầu hết là mục đích an sinh xã hội nhiều hơn.
Các hình thức đầu tƣ. Phân loại theo đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp: - Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. - Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Đầu tư trực tiếp bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển.
Phân loại theo nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu của một đất nước được hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài. 10 Học viên: Bùi Đắc Thảo - Lớp 12AQTKD1 - HB Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn Thạc sỹ QTKD - Nguồn vốn huy động trong nước Nguồn vốn trong nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các nguồn lực đưa vào vòng chu chuyển của nền kinh tế. Nó không chỉ bao gồm tiền vốn biểu hiện bằng tài sản hiện vật như máy móc, vật tư, lao động, đất đai, tài nguyên… mà nó còn bao gồm cả những giá trị tài sản vô hình như vị trí địa lý, thành tựu khoa học công nghệ, bản quyền phát minh sáng chế. Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn sau đây: + Vốn tích luỹ từ ngân sách.
+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp. + Vốn tiết kiệm của dân cư. - Nguồn vốn huy động nước ngoài Bao gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu tư trực tiếp Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ được thực hiện dưới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức thông thường. Một hình thức đầu tư gián tiếp tồn tại dưới loại hình ODA - viện trợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển.
Vốn đầu tư gián tiếp thường lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nước nhận đầu tư. Vốn đầu tư trực tiếp (FDI) là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài đầu tư sang nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra. Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư. Tuy nhiên, với số vốn đầu tư trực tiếp nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ, kể cả công nghệ bị cấm xuất theo con đường ngoại thương; học tập được kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trường thế giới.
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG. Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng. 11 Học viên: Bùi Đắc Thảo - Lớp 12AQTKD1 - HB Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn Thạc sỹ QTKD Dự án đầu tư: Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc năng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định 1 Dự án đầu tư là đầu tư và xây dựng mới, hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng; là đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt các sản phẩm công nghệ khoa học mới .2 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại như sau: - Phân loại theo quy mô tính chất - Phân loại theo nguồn vốn đầu tư - Phân loại theo chủ thể quản lý a.
Phân loại theo quy mô và tính chất Ở Việt nam, theo Nghị định của Chính phủ số: 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư được phân loại như sau: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C.1: Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình. 2 TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ Theo nghị quyết Quốc I Dự án quan trọng quốc gia Hội II Nhóm A Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh 1 vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật Không kể mức vốn quốc gia, có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng. 1 Sách phân tích hiệu quả dự án đầu tư của - TS.Phạm Thị Thu Hà 2 Nghị định của Chính phủ số: 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 12 Học viên: Bùi Đắc Thảo - Lớp 12AQTKD1 - HB Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn Thạc sỹ QTKD Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất 2 Không kể mức vốn độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng 3 Trên 1500 tỷ đồng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát nước và hạ tầng Trên 1000 tỷ đồng 4 kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo 5 Trên 700 tỷ đồng tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thủy sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân 6 dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở) kho tàng, du Trên 500 tỷ đồng lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. III Nhóm B Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng 1 Từ 75 đến 1500 tỷ đồng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
13 Học viên: Bùi Đắc Thảo - Lớp 12AQTKD1 - HB Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn Thạc sỹ QTKD Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm II.1), cấp thoát nước và hạ tầng 2 kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, Từ 50 đến 1000 tỷ đồng điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy 3 tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản Từ 40 đến 700 tỷ đồng xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục,phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng 4 Từ 30 đến 500 tỷ đồng khác (trừ xây dựng nhà ở) kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.