MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay. Con người không ngừng vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin vào trong đời sống; là công cụ phục vụ đắc lực cho nhiều ngành nghề lĩnh vực kinh tế xã hội. Trong đó công tác quản lý đất đai cũng đã và đang ứng dụng các thành tựu đạt được của khoa học kỹ thuật.
Do đất đai ngày càng biến động mạnh mẽ để lại cho cán bộ quản lý một khối lượng hồ sơ khổng lồ mà phải làm việc thủ công trên hồ sơ địa chính. Vì vậy công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cập nhập chỉnh lý biến động, lập và quản lý hồ sơ địa chính ngày càng khó khăn và phức tạp. Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động,… Do những nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang đã yêu cầu Đảng và chính quyền các cấp của tỉnh Bắc Giang phải quản lý đất đai theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đất đai nhằm quản lý thông tin đáp ứng đầy đủ những nhu cầu về tính chặt chẽ, ổn định; cập nhập, chỉnh sửa một cách nhanh chóng và chính xác, tăng cường khả năng khai thác nguồn thông tin đất đai. Xuất phát từ những mục đích đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ phần mềm ViLIS tại thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang” 1.
Mục tiêu tổng quát Xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ phần mềm ViLIS tại thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang. Nhằm nâng cao khả n 2 năng xử lý, lưu trữ, quản lý hồ sơ một cách có hệ thống, đầy đủ và toàn diện, tăng cường công tác quản lý đất đai ở địa phương chặt chẽ và hiệu quả. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang. - Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng hệ thống phần mềm ViLIS. - Quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính bằng hệ thống phần mềm ViLIS. - Đưa ra các biện pháp tối ưu nhất trong lĩnh vực đất đai.4: Yêu cầu của đề tài - Việc xây dựng, cập nhập, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thức hiện theo quy định hiện hành về hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. - CSDL địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
- Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập HSĐC, cấp GCN quyền sử dụng đất,. - Là nguồn dữ liệu cơ bản để quản lý sử dụng đất hiệu quả. Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về luật đất đai nói chung, công tác quản lý hồ sơ địa chính tại địa phương. - Giúp cho sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp.
* Ý nghĩa thực tiễn - Tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm ViLIS tại địa phương giúp tạo ra môi trường làm việc mới, hiện đại và quản lý đồng bộ đất đai. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai [6] K.Mark đã nói “đất là mẹ, lao động là cha” cho thấy đất là một tư liệu sản xuất quan trọng, là nền tảng để tạo ra của cải vật chất.
Ngoài ra, đất đai còn là một trong những yếu tố tiên quyết để hình thành một quốc gia độc lập. Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Luật Đất đai năm 2003 đều xác định rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”. Chế định về sở hữu đất đai là một chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam và có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của nhân dân cũng như đến nền kinh tế, an ninh quốc phòng. Do đó, phân định rõ dàng chủ sở hữu giúp cho hệ thống pháp luật về đất đai được rõ ràng, minh bạch, phát huy được quyền làm chủ của nhân dân, chứng minh được bản chất của nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai [6] Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đã được quan tâm từ rất sớm. Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng được một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp với tình hình sử dụng đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước. Cùng với những bước phát triển của cơ chế thị trường, Nhà nước thực hiện chính sách hội nhập với thế giới, kế thừa những chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của hệ thống đất đai trên thế giới. Nhà nước đã ban hành Luật đất đai với những điều luật quy định các quyền và nghĩa vụ cần thực hiện để quản lý, sử dụng đất đai một cách hợp lý.
Tại điều 6 Luật đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; n 4 2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; 3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; 4.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; 6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất; 7. Thống kê, kiểm kê đất đai; 8.
Quản lý tài chính về đất đai; 9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; 10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; 12.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; 13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Đây là cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất đai, chúng có mối quan hệ biến chứng với nhau luôn hỗ trợ bổ sung cho nhau. Nhờ thực hiện 13 nội dung này mà ta đã thiết lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất từ trung ương tới địa phương đảm bảo việc sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả.
Các khái niệm cơ bản 2. Hệ thống hồ sơ địa chính [5] Khái niệm: Hồ sơ địa chính (HSĐC) bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách,… chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội và n 5 pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất. Nội dung: Hồ sơ địa chính mang những nội dung, thông tin về sử dụng và quản lý đất đai, gồm ba lớp thông tin cơ bản: Các thông tin về điều kiện tự nhiên, các thông tin về kinh tế - xã hội, các thông tin về cơ sở pháp lý. Các thông tin này được thể hiện từ tổng quan đến chi tiết cho từng thửa đất trên toàn lãnh thổ.
Vai trò: Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai, nó được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Hệ thống HSĐC trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó. Hệ thống HSĐC trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Hệ thống HSĐC trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất.
Hệ thống HSĐC còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân dân. Các loại tài liệu về hồ sơ địa chính [5] Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính cung cấp các thông tin không gian và thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, gồm hai loại: bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính quy. Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó.
Sổ mục kê: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất, đối tượng có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất. n 6 Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất.