Chương I điều 5 Luật đất đai 2003 đã xác định:“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”. Công tác quản lý đất đai là một lĩnh vực vô cùng phức tạp và nhạy cảm, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải có chủ chương, chính sách phù hợp cho từng giai đoạn, từng thời kỳ. Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết… Tuy nhiên do công tác quản lý hiện nay chưa theo kịp với những thay đổi của nhu cầu phát triển và thực tế tình hình sử dụng đất nên chưa tạo ra sự thống nhất giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Điều này dẫn đến tình trạng đất đai sử dụng một cách bừa bãi, không theo quy hoạch và đặc biệt là tạo ra tình trạng phân bố đất đai cùng những quyền lợi trên đất không đều giữa nông thôn và thành thị.
Hiện nay công tác quản lý thông tin về đất đai còn nhiều bất cập, đặc biệt là cách quản lý thủ công toàn bộ các số liệu được lưu trên giấy, hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của nước ta trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn. Vấn đề quản lý cần phải có biện pháp nhanh gọn, chính xác, hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển hiện nay. Do đó mà việc đưa tin học vào công tác n 2 quản lý ngành địa chính được xem là một biện pháp lâu dài, cần được thực thi một cách nhanh chóng ở tất cả các địa phương. Ngoài khả năng khắc phục những hạn chế của công tác quản lý hiện nay thì việc tin học hoá còn tạo ra một hệ thống thông tin chuẩn, đồng bộ, thống nhất và có khả năng chuyển đổi thông tin dễ dàng giữa tất cả các địa phương.
Điều này hoàn toàn phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội ngày nay. Thị trấn Quân Chu là một thị trấn nằm ở phía Nam của trung tâm huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Đây là một thị trấn có vị trí địa lý quan trọng là nơi giao lưu buôn bán, Thị trấn Quân Chu có 1.181,20 ha diện tích tự nhiên và 3.562 người, mật độ dân số đạt 287 người/km². Do những nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn thị trấn Đại Từ đã yêu cầu Đảng và chính quyền các cấp của tỉnh Thái Nguyên phải quản lý đất đai theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai để đáp ứng những nhu cầu mà thực tiễn đề ra hiện nay.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, được sự nhất trí của nhà trường, Khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th. Nguyễn Văn Hiểu và các thầy cô giáo, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ phần mềm ViLIS tại thị trấn Quân Chu - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích của đề tài Thành lập cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính bằng hệ thống phần mềm Famis và ViLIS theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ứng dụng dựa trên chức năng của hệ thống phần mềm ViLIS vào việc quản lý và khai thác hồ sơ địa chính tại thị trấn Quân Chu - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên nhằm xây dựng và cập nhật CSDL đất đai, quản lý thông tin đất đai, kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, quản lý biến động.
Giúp cho công tác quản lý và khai thác thông tin hồ sơ địa chính được thực hiện một cách nhanh chóng - chính xác và tạo một môi trường mới có tính hiện đại và đồng bộ trong quản lý đất đai. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của thị trấn Quân Chu - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên. - Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. - Bản đồ địa chính phải đáp ứng các thông tin về lưu trữ, xử lý số liệu, cung cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác.
- Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng hệ thống phần mềm ViLIS. - Quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính bằng hệ thống phần mềm ViLIS. - Nắm vững quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai. - Bộ cơ sở dữ liệu được xây dựng phải đảm bảo đầy đủ, tính chính xác cao, thuận lợi trong việc lưu trữ và sử dụng.
- Quy trình thực hiện đảm bảo tính khoa học và chính xác. - Đưa ra các biện pháp mang tính khả thi cao. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Đây là cơ hội giúp cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã học và những hiểu biết của mình vào thực tiễn.
Đồng thời cũng có cơ hội nâng cao hiểu biết về dữ liệu, hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai. - Nâng cao kỹ năng sử dụng và tích hợp các phần mềm tin học ứng dụng. Ý nghĩa trong thực tiễn - Trong quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng phần mềm ViLIS tại địa phương giúp tạo ra một môi trường làm việc mới, hiện đại và đồng bộ trong quản lý đất đai. - Quy trình thực hiện có thể áp dụng để xây dựng nhiều nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau và áp dụng trên các địa bàn, đối tượng khác nhau.
n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Từ khi Luật đất đai (1993) thừa nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản dân sự đặc biệt thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu một loại tài sản dân sự đặc biệt.Vì vậy, khi nghiên cứu về quan hệ đất đai, ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai bao gồm: quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai. Các quyền năng này được Nhà nước thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai.
Nhà nước không trực tiếp thực hiện quyền năng này mà thông qua hệ thống các cơ quan Nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước. Hoạt động trên thực tế của các cơ quan Nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai rất phong phú đa dạng, bao gồm 13 nội dung đã quy định ở Điều 6, Luật Đất đai 2003 như sau: 1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; 2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; 3) Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; 4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; 6) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 7) Thống kê, kiểm kê đất đai; 8) Quản lý tài chính về đất đai; 9) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; n 5 10) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; 11) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; 12) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; 13) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Có thể thấy rằng với 13 nội dung này nhà nước đã tạo được cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất đai. 13 nội dung này có mối quan hệ biện chứng với nhau luôn hỗ trợ bổ sung cho nhau, nhằm thiết lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất từ trung ương tới địa phương đảm bảo cho việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, bền vững.
Đăng kí quyền sử dụng đất Đăng kí quyền sử dụng đất là việc ghi nhận sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Đăng kí quyền sử dụng đất gồm đăng kí quyền sử dụng đất lần đầu và đăng kí biến động về sử dụng đất. Đăng kí quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng b) Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đăng kí biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người sử dụng thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp sau: a) Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất b) Người sử dụng đất được phép đổi tên c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất n 6 d) Chuyển mục đích sử dụng đất đ) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất e) Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất g) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất h) Nhà nước thu hồi đất.