BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI NGUYỄN ĐỨC BÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ NINH BÌNH Ngành: Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2019 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI NGUYỄN ĐỨC BÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ NINH BÌNH Ngành: Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ Mã ngành: 8520503 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2019 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI Cán bộ hướng dẫn chính: TS. Trịnh Thị Hoài Thu Cán bộ chấm phản biện 1: PGS. TS Doãn Hà Phong Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Trần Trung Anh Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại: HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI Ngày 19 tháng 01 năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam.
Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Đức Bình ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II TÓM TẮT LUẬN VĂN. IV DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
V DANH MỤC CÁC BẢNG. VI DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài. Nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Phƣơng pháp nghiên cứu. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT. Tổng quan về đánh giá quy hoạch sử dụng đất. Khái quát về quy hoạch sử dụng đất.
Đánh giá về quy hoạch sử dụng đất. Tổng quan về cơ sở dữ liệu đất đai. Khái quát chung về cơ sở dữ liệu đất đai. Hiện trạng xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Tổng quan về GIS trong đánh giá quy hoạch sử dụng đất. Tầm quan trọng của GIS. Khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất.
Vấn đề nghiên cứu của đề tài. CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT. Khái quát về cơ sở dữ liệu thông tin địa lý. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất.
Thu thập dữ liệu. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu. Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian.
Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu thời gian. Chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý. Chuẩn hệ quy chiếu tọa độ. Chuẩn siêu dữ liệu địa lý.
Chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý. Chuẩn trình bày dữ liệu địa lý. Chuẩn mã hóa trong trao đổi dữ liệu địa lý. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ NINH BÌNH.
Giới thiệu khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý. Tài nguyên đất. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch 2010 - 2020.
Thu thập và đánh giá hiện trạng dữ liệu. Thu thập dữ liệu. Đánh giá thực trạng dữ liệu. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình.
Mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu. Đánh giá về tình hình quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình. Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2010.
Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2014. Đánh giá biến động sử dụng đất giữa năm 2010 và 2014. Đánh giá về QHSDĐ đến năm 2020. Đánh giá việc thực hiện QHSDĐ đến 2014 .64 TÀI LIỆU THAM KHẢO .66 iv TÓM TẮT LUẬN VĂN Họ tên học viên: Nguyễn Đức Bình Lớp: CH2BTĐ Khóa: 2 Cán bộ hướng dẫn: TS.
Trịnh Thị Hoài Thu Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình. Tóm tắt: Luận văn tổng quan về các vấn đề nghiên cứu, cơ sở khoa học xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất và tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình. Dữ liệu chính sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu là các bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và 2014, bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại thành phố Ninh Bình. Luận văn thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý phục vụ đánh giá quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Ninh Bình với 5 gói dữ liệu được thiết kế trên phần mềm Visio đảm bảo đúng yêu cầu các chuẩn về cơ sở dữ liệu nền địa lý.
Sau khi xây dựng CSDL, đánh giá thực hiện quy hoạch thông qua việc chồng xếp các loại bản đồ hiện trạng để thấy được diễn biến thay đổi sử dụng đất; chồng xếp dữ liệu bản đồ sử dụng đất năm 2014 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 để đánh giá mức độ thực hiện quy hoạch của thành phố Ninh Bình đến năm 2014. Kết quả của việc đánh giá cho đến năm 2014 việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Ninh Bình đạt 78,8%, 21,2% chưa được thực hiện theo quy hoạch. Việc đánh giá thực hiện quy hoạch thông qua chồng xếp dữ liệu xác định vị trí và diện tích những thửa đất chưa thực hiện theo quy hoạch sẽ phục vụ cho kế hoạch sử dụng đất của thành phố những năm tiếp theo. v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích GIS Hệ thống thông tin địa lý QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất CSD Chủ sử dụng CSDL Cơ sở dữ liệu.
CSDL HTTTĐL Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia NTM Nông thôn mới UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Các cấu trúc của Geodatabase. Bảng các loại dữ liệu. Quy định cấu trúc dữ liệu của các gói.
Tổ chức lại các nhóm lớp đối tượng .50 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Các chức năng cơ bản của GIS. Cấu trúc cơ sở dữ liệu GIS. Geodatabase trong ArcGIS.
Các bước mô hình hóa Geodatabase sử dụng UML. Cấu trúc cơ sở dữ liệu. Mô hình cấu trúc và miền giá trị của gói khống chế trắc địa. Mô hình cấu trúc dữ liệu của gói Địa giới hành chính.
Mô hình cấu trúc dữ liệu của gói Giao thông. Mô hình cấu trúc dữ liệu của gói Thủy hệ. Mô hình cấu trúc dữ liệu của gói Sử dụng đất. Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng Cơ sở dữ liệu từ bản đồ.
Các đối tượng trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Các đối tượng trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Dữ liệu thuộc tính trên bản đồ. Chuyển đổi định dạng dữ liệu.
Nhập dữ liệu vào mô hình cơ sở dữ liệu. Biểu đồ theo diện tích các loại đất hiện trạng 2010. Biểu đồ theo phần trăm các loại đất hiện trạng 2010. Biểu đồ theo diện tích các loại đất hiện trạng 2014.
Biểu đồ theo phần trăm các loại đất hiện trạng 2014. Biểu đồ biến động sử dụng đất theo diện tích các loại đất. Biểu đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Biểu đồ biến động sử dụng đất giữa hiện trạng 2014 và quy hoạch đến năm 2020.
Ví dụ về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất chưa đúng với quy hoạch. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là loại tài nguyên được sử dụng trong tất cả các ngành kinh tế - xã hội. Mặc dù là một trong bốn yếu tố đầu vào của nền sản xuất (đất đai, lao động , tài chính , công nghệ), thế nhưng đất đai lại là nguồn tài nguyên hữu hạn. Tầm quan trọng của đất đai cũng đã được chỉ ra từ Luật đất đai 2013: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống , là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở.
Tuy nhiên quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất định. Đặc biệt là sau khi phương án QHSDĐ được phê duyệt và đưa vào thực hiện, thì tình hình theo dõi, giám sát sử dụng đất theo quy hoạch còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng quy hoạch treo hoặc không điều chỉnh kịp thời những biến động về sử dụng đất trong quá trình thực hiện quy hoạch do việc quản kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng ”. Đất đai không thể sản sinh thông qua quá trình sản xuất nhưng lại có thể tái tạo được thông qua sự tác động khoa học của con người. Vì vậy, để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, lâu dài, các nước trên thế giới đều rất chú trọng tới vấn đề quản lý và sử dụng hợp lý quỹ tài nguyên đất đai.
Trong các hoạt động về quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai thì QHSDĐ đóng một vai trò hết sức quan trọng. QHSDĐ có tác động to lớn đến hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai, ảnh hưởng trực tiếp tới sự ổn định của xã hội và sự phát triển của thị trường bất động sản. Theo Luật đất đai 2013, QHSDĐ là "việc phân bổ và khoanh định nguồn tài nguyên đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng , an ninh và bảo vệ môi trường theo vùng kinh tế xã hội và đơn vị hành chính trong một thời gian xác định trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực". Có thể nhận thấy rằng QHSDĐ là một hoạt động bao gồm cả tính kinh tế, tính kỹ thuật và tính pháp chế.