Chương 1: Cơ sở khoa học về xác định vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 9 Chương 2: Thực trạng xác định vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Chương 3: Quan điểm và một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xác định vị trí việc làm tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 10 NỘI DUNG Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM TẠI CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 1.Những vấn đề chung về vị trí việc làm 1. Khái niệm vị trí việc làm Vị trí việc làm là một trong những mô hình tổ chức công vụ. Đối với khu vực tư nhân đây không phải là vấn đề mới trong quản lý và sử dụng nhân sự. Tuy nhiên, trong nền công vụ thì đây là vấn đề mới được tiếp cận.
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị [21]. Theo đó, chúng ta có thể hiểu, vị trí việc làm là một đơn vị việc làm hoặc một chỗ làm việc trong một cơ quan, tổ chức mà tại đó, người công chức làm việc, thực hiện một công việc hay một nhóm công việc mang tính ổn định, thường xuyên, có sự lặp đi lặp lại và có tên gọi theo chức danh, chức vụ cụ thể. Từ khái niệm và cách tiếp cận về vị trí việc làm được quy định cụ thể trong các văn bản pháp quy của Chính phủ, đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy công quyền phải xây dựng vị trí việc làm của cơ quan mình gắn với cơ cấu và ngạch công chức, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để triển khai, thực hiện, đảm bảo bố trí, sắp xếp con người phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ theo nguyên tắc vì công việc mà tìm người phù hợp để phân công, thực hiện. Cấu trúc và phân loại vị trí việc làm Cấu trúc của mỗi vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm: Tên gọi; bản mô tả công việc (nhiệm vụ, quyền hạn mà người đảm nhiệm vị 11 trí việc mà phải thực hiện) và khung năng lực (yêu cầu về trình độ và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ mà người đảm nhiệm vị trí việc làm phải đáp ứng); ngạch, bậc lương (tiền lương người đảm nhiệm vị trí việc làm được hưởng).
Bản mô tả công việc là văn bản nêu ra các nhiệm vụ và trách nhiệm liên quan tới một công việc được giao và những điều kiện đối với người làm nhiệm vụ đó. Bản mô tả công việc phải được viết bằng ngôn ngữ đơn giản, tạo ra sự so sánh với các công việc khác và dễ hiểu đối với người giao cũng như người nhận công việc đó. Ý nghĩa của bản mô tả công việc - Để mọi người biết họ cần phải làm gì. - Định ra mục tiêu và tiêu chuẩn cho người làm nhiệm vụ đó.
- Công việc không bị lặp lại do một người khác làm. - Tránh được các tình huống va chạm. - Mọi người biết ai làm và làm nhiệm vụ gì. Những thông tin mà một bản mô tả công việc cần có: Không có một mẫu chuẩn nào dành cho các bản mô tả công việc vì có quá nhiều công việc khác nhau.
Tuy nhiên một bản mô tả công việc được cho là hiệu quả đều gồm các thông tin sau: - Tên công việc của người được tuyển vào cho việc đó, vị trí trong sơ đồ tổ chức, nơi làm việc: thành phố nào, nhà máy nào, phòng nào, máy móc gì v. - Công việc cần thực hiện: Có bản mô tả chính xác ai là người thực hiện công việc đó, người đó sẽ tiến hành ra sao và tại sao lại làm công việc đó. Xác định phạm vi và mục đích công việc. Những hướng dẫn chi tiết bao gồm công việc được giao, nhiệm vụ cụ thể, phạm vi trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ công việc, phương pháp cụ thể, thiết bị kĩ thuật, điều kiện làm việc và những ví dụ cụ thể được diễn đạt theo một trình tự thời gian hoặc logic.
- Chỉ dẫn chi tiết về công việc: Những kĩ năng tinh thần (nền tảng giáo 12 dục, kiến thức công việc, trách nhiệm công việc) và những kĩ năng về thể chất, điều kiện làm việc là những yếu tố quan trọng trong bản mô tả công việc. - Tiêu chuẩn thực hiện công việc: Hầu hết những bản mô tả công việc đều nêu rõ nhiệm vụ cụ thể nhưng không yêu cầu cần phải thực hiện tốt công việc đó ở mức nào. Những tiêu chuẩn đối với việc thực hiện công việc đã loại bỏ được yếu tố không rõ ràng này. Khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng căn cứ trên cơ sở yêu cầu thực hiện công việc, được phản ánh trên bản mô tả công việc tương ứng, gồm các năng lực và kỹ năng cần có để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Khung năng lực chính là một công cụ mô tả các năng lực cần thiết phù hợp với một dạng hoạt động cụ thể, nghề nghiệp, tổ chức hoặc ngành nghề cụ thể. Khung năng lực mô tả sự kết hợp cụ thể về kiến thức, kỹ năng và những đặc tính cá nhân khác cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao. Cấu trúc của khung này phải hỗ trợ việc sử dụng các năng lực qua những chức năng nguồn nhân lực được lựa chọn. Khung năng lực bao gồm các chỉ số hay tiêu chuẩn kết quả công việc có thể đo lường và quan sát được.
Xây dựng khung năng lực tạo chỉ dẫn thực hiện một loạt hoạt động quản lý nguồn nhân lực khác nhau và đảm bảo tính nhất quán trong việc thực hiện. Trong hệ thống công vụ, khung năng lực có mục tiêu hỗ trợ thể chế hóa cách thức quản lý theo năng lực và quản lý theo kết quả. Khung này mô tả các năng lực mà một công chức phải có để đủ khả năng thực thi ở những cấp độ nhất định. Vị trí việc làm được phân loại như sau: - Vị trí việc làm do một người đảm nhận: Đây là vị trí việc làm chỉ do duy nhất một người đảm nhận, không phải chia sẻ vị trí đối với nhân viên nào khác.
Một vị trí do một người đảm nhận nhưng vị trí độc lập với một người cụ 13 thể trong tổ chức. Khi người đó không đảm nhiệm vị trí do nghỉ hưu, thôi việc hay luân chuyển thì vị trí vẫn tồn tại. - Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận: Ở đây chỉ có một vị trí việc làm, do khối lượng công việc nhiều, cần phải bố trí nhiều người đảm nhận mới hoàn thành. Tuy nhiên, cần có sự phân công công việc vụ thể, tránh sự chồng chéo hoặc bỏ sót nhiều vụ.
- Vị trí việc làm kiêm nhiệm: Được xác định là một vị trí việc làm độc lập với các vị trí việc làm khác, tuy nhiên do khối lượng công việc ít (thời gian để hoàn thành công việc chưa đủ thời gian chế độ của một công chức), cần phải bố trí một công chức thực hiện hai hay nhiều vị trí việc làm. Danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được chia ra 03 nhóm theo đối tượng thực hiện, gồm: - Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành: Những vị trí lãnh đạo, quản lý, điều hành của công chức đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và các tổ chức trực thuộc. - Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp: Các vị trí thực thi, thừa hành thuộc về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị. - Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ.: Các vị trí thực thi, thừa hành mang tính phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và hoạt động chuyên của các cơ quan, đơn vị.
Tổ chức hoạt động tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là cơ quan thực hiện chức năng tham 14 mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trình UBND cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC nhà nước thuộc lĩnh vực QLNN được giao.
Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật. Giúp UBND cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND cấp huyện. Giúp UBND cấp huyện QLNN đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác QLNN và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình 15 hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực.