Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn đóng vai trò then chốt cho sự phát triển bền vững. Theo số liệu thống kê toàn quốc giai đoạn 2013 - 2015, lao động nông thôn chiếm tới 68,8% tổng lực lượng lao động xã hội nhưng phần lớn chưa qua đào tạo nghề chính quy, dẫn đến năng suất lao động thấp và thu nhập bấp bênh. Tại tỉnh Hải Dương, tổng dân số tính đến tháng 12/2015 là 1.763.480 người, trong đó dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn chiếm 75,9%. Mặc dù cơ cấu lao động ngành nông nghiệp đã giảm từ 419.058 người năm 2013 xuống còn 389.019 người năm 2015 (chiếm 36,04% tổng số lao động), nhu cầu trang bị kiến thức khoa học kỹ thuật và chuyển đổi nghề nghiệp của người dân vẫn rất cấp bách.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đặng Quang Hưng, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Kim Chung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả tham gia của Hội Nông dân trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội Nông dân; đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo nghề tại tỉnh Hải Dương thông qua các số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 và khảo sát sơ cấp giai đoạn 2016 - 2017; xác định các yếu tố cản trở; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 10,99% năm 2010 xuống 3,27% năm 2015 và hỗ trợ tạo việc làm mới bình quân 32.000 lao động mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) của Theodore Schultz và Gary Becker cùng Mô hình quản trị có sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong cung cấp dịch vụ công. Theo đó, đầu tư vào đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp là hình thức đầu tư trực tiếp gia tăng giá trị vốn con người, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Khung lý thuyết vận dụng hệ thống các khái niệm cốt lõi:

  • Hội Nông dân Việt Nam: Tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân, giữ vai trò trung tâm và nòng cốt trong các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và xây dựng nông thôn mới.
  • Vai trò của Hội Nông dân trong đào tạo nghề: Quá trình tổ chức Hội thực hiện chức năng đại diện, tham gia xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tuyên truyền vận động, huy động nguồn lực, trực tiếp tổ chức giảng dạy và giám sát đào tạo.
  • Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Hoạt động trang bị kiến thức, kỹ năng nghề theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13.
  • Hình thức đào tạo nghề: Bao gồm đào tạo trình độ sơ cấp (từ 03 tháng đến dưới 01 năm, tối thiểu 300 giờ thực học theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH) và đào tạo thường xuyên (dưới 03 tháng, thời gian thực học từ 100 giờ đến dưới 300 giờ theo Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH).

Nền tảng chính sách của nghiên cứu dựa trên Quyết định số 1956/QĐ-TTg, Quyết định số 673/QĐ-TTg, Quyết định số 971/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Đề án số 01-ĐA/ĐĐHND của Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo định kỳ giai đoạn 2013 - 2015 từ Cục Thống kê tỉnh Hải Dương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng các văn kiện chỉ đạo của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh Hải Dương.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu sơ cấp: Tổng cỡ mẫu khảo sát gồm 212 cá nhân, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích tại 4 địa bàn trọng điểm: huyện Ninh Giang (xã Đông Xuyên, xã Ninh Hải) đại diện vùng đồng bằng và thị xã Chí Linh (phường Cộng Hòa, xã Tân Dân) đại diện vùng đồi núi và nuôi trồng thủy sản tập trung. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 42 cán bộ Hội Nông dân từ cấp tỉnh đến chi/tổ hội; 30 cán bộ lãnh đạo quản lý thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 20 cán bộ và giáo viên thuộc Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh cùng Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề Ninh Giang; 60 lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề và 60 lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề.
  • Phương pháp phân tích: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phân nhóm kinh tế và so sánh đối chiếu trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ tham gia của các cấp Hội, so sánh hiệu quả kinh tế trước và sau đào tạo, cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề.
  • Timeline nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong 3 năm (2013 - 2015); dữ liệu điều tra sơ cấp thực địa được triển khai từ tháng 9/2016 đến tháng 1/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Hội Nông dân tỉnh Hải Dương đã phát huy tốt vai trò điều tra, tổng hợp nhu cầu học nghề từ cơ sở chi, tổ Hội để xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm. Hội thực hiện song song hai phương thức: trực tiếp đào tạo cấp chứng chỉ thông qua Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh (năng lực thiết kế đào tạo trên 1.000 học viên/năm) và chủ động ký hợp đồng phối hợp với các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề cấp huyện.

Thứ hai, công tác truyền thông tuyển sinh có sự đổi mới rõ rệt. Hình thức tuyên truyền qua đài truyền thanh cơ sở kết hợp lồng ghép sinh hoạt chi hội đạt tỷ lệ tiếp cận trên 80% đối với hội viên nông dân. Giai đoạn 2010 - 2015, toàn tỉnh đã tuyển sinh đào tạo nghề cho 135.100 người, tạo nền tảng chuyển dịch cơ cấu lao động ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 353.297 người năm 2013 lên 381.866 người năm 2015 (tăng trưởng bình quân 105,3%/năm).

Thứ ba, các lớp đào tạo nghề đã mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp cho nông dân. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất trồng trọt tăng từ 116,6 triệu đồng năm 2013 lên 126,4 triệu đồng năm 2015; giá trị trên 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng từ 183,4 triệu đồng lên 202,9 triệu đồng năm 2015 (tăng trưởng bình quân 107,0%/năm). Nhiều mô hình chuyên canh như gà đồi Chí Linh, vùng rau vụ đông Kim Thành - Gia Lộc và nuôi thủy sản Tân Dân đem lại thu nhập vượt trội cho hộ gia đình sau khi áp dụng quy trình kỹ thuật mới.

Thứ tư, điểm sáng nổi bật là mô hình đào tạo nghề gắn với thành lập tổ nhóm liên kết, câu lạc bộ sản xuất và cung ứng dịch vụ phân bón, cây giống trả chậm. Mô hình này giúp trên 70% học viên có việc làm ổn định hoặc tự mở rộng quy mô kinh doanh trang trại, gia trại, thúc đẩy 66 làng nghề tiểu thủ công nghiệp toàn tỉnh giải quyết việc làm cho 31.000 lao động thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả đạt được bắt nguồn từ sự linh hoạt của Hội Nông dân tỉnh Hải Dương trong việc chủ động ký hợp đồng ủy thác kinh phí với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Trung ương Hội Nông dân Việt Nam để khai thác nguồn vốn ngân sách từ Đề án 1956. So sánh với kinh nghiệm tại tỉnh Bắc Ninh (tổ chức 829 lớp cho 25.000 lao động, thành lập 181 tổ hợp tác) và tỉnh Thanh Hóa (đào tạo 29.760 lao động), Hải Dương đã phát huy tối đa lợi thế địa bàn trung tâm kinh tế đồng bằng sông Hồng để liên kết dạy nghề gắn với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế lớn: Hội Nông dân cấp tỉnh và huyện không được giao ngân sách đào tạo trực tiếp độc lập mà phụ thuộc vào định mức phân bổ hợp đồng của các sở ngành. Công tác kiểm tra, giám sát sau đào tạo còn mang tính hình thức, chưa theo dõi sát sao quá trình chuyển đổi nghề nghiệp của từng học viên. Để minh họa trực quan các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện sự dịch chuyển tỷ trọng giữa 3 nhóm ngành kinh tế (nông nghiệp giảm còn 16,1%, công nghiệp - xây dựng tăng lên 52,8% năm 2015) và bảng ma trận đánh giá năng lực của 42 cán bộ Hội các cấp theo thang đo Likert 5 mức độ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao vai trò của Hội Nông dân trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn:

  • Hoàn thiện quy trình điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo nghề gắn với quy hoạch kinh tế: Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Hải Dương chỉ đạo các cấp Hội cơ sở phối hợp chặt chẽ với cán bộ khuyến nông, Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã rà soát chính xác nhu cầu từng hộ gia đình. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ dự báo sát nhu cầu thực tế đạt trên 85%, hoàn thành khảo sát trước quý 1 hàng năm trong giai đoạn 2017 - 2020.
  • Đa dạng hóa mô hình huy động nguồn lực tài chính và liên kết doanh nghiệp: Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác với trên 30 doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, phân bón, thức ăn chăn nuôi và các cơ sở làng nghề để tài trợ học liệu, địa điểm thực hành và bao tiêu sản phẩm đầu ra, giảm áp lực lên nguồn ngân sách nhà nước.
  • Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy theo hướng "Cầm tay chỉ việc": Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh phối hợp với các cơ sở đào tạo chuẩn hóa giáo trình đào tạo sơ cấp dưới 3 tháng; tăng thời lượng thực hành lên 70% tổng thời gian khóa học; tận dụng đội ngũ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trực tiếp truyền đạt kinh nghiệm thực tiễn ngay tại đồng ruộng, trang trại vào các thời điểm nông nhàn.
  • Tăng cường năng lực giám sát và hỗ trợ vốn sau đào tạo nghề: Hội Nông dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng cơ chế giám sát định kỳ 100% các lớp đào tạo nghề trên địa bàn; ưu tiên hỗ trợ nguồn vốn vay từ Quỹ Hỗ trợ nông dân và ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho ít nhất 60% học viên tốt nghiệp có phương án sản xuất khả thi trong vòng 6 tháng sau khóa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐTBXH, Sở NN&PTNT, UBND các cấp): Tham khảo cơ sở thực tiễn và mô hình phối hợp liên ngành để hoàn thiện cơ chế phân bổ kinh phí đào tạo nghề theo Đề án 1956 và Đề án 971, nâng cao hiệu quả giải ngân ngân sách địa phương.
  • Hệ thống Hội Nông dân các cấp: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp điều tra nhu cầu, xây dựng giáo trình ngắn hạn, quản lý lớp học và phát triển các mô hình kinh tế tập thể, câu lạc bộ nông dân sau học nghề.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm hướng nghiệp: Ứng dụng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và mô hình trình diễn thực địa, xây dựng danh mục nghề đào tạo bám sát đặc thù từng vùng sinh thái (vùng đồi núi và đồng bằng).
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn: Khai thác khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát thực địa 212 mẫu và hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế thực chứng phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Căn cứ pháp lý chủ yếu quy định quyền hạn của Hội Nông dân tham gia đào tạo nghề là gì? Căn cứ pháp lý cốt lõi bao gồm Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 và Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Bên cạnh đó, Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 quy định rõ Hội Nông dân trực tiếp và phối hợp thực hiện các đề án dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng, đào tạo trình độ sơ cấp cho hội viên.

Câu 2: Cơ cấu mẫu khảo sát 212 đối tượng trong luận văn được phân bổ như thế nào? Mẫu khảo sát sơ cấp được thiết kế bao phủ toàn diện các chủ thể: 42 cán bộ Hội Nông dân các cấp (tỉnh, huyện, xã, chi/tổ hội); 30 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 20 cán bộ, giáo viên dạy nghề; cùng 120 lao động nông thôn (60 người đã học nghề và 60 người chưa học nghề) tại 4 xã điểm thuộc huyện Ninh Giang và thị xã Chí Linh.

Câu 3: Làm thế nào để khắc phục khó khăn về lịch mùa vụ khi tổ chức lớp nghề cho nông dân? Giải pháp thực tiễn là bố trí thời gian học linh hoạt vào các khoảng thời gian nông nhàn, tránh kỳ thu hoạch cao điểm. Chương trình học được thiết kế bám sát chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi tại địa phương; kết hợp phương thức đào tạo lưu động tại nhà văn hóa thôn và thực hành trực tiếp tại các mô hình trang trại mẫu.

Câu 4: Điểm mới về hiệu quả sau đào tạo nghề của Hội Nông dân tỉnh Hải Dương là gì? Điểm mới nổi bật là việc gắn đào tạo nghề với việc thành lập các tổ hợp tác, chi hội ngành nghề và câu lạc bộ liên kết sản xuất. Sau khi tốt nghiệp, người nông dân được Hội hỗ trợ tiếp cận vốn vay ưu đãi, kết nối tiêu thụ nông sản và mua vật tư trả chậm, giúp nâng cao tỷ lệ tự tạo việc làm và tăng thu nhập ổn định trên 70%.

Câu 5: Tại sao việc nuôi trồng thủy sản tại Hải Dương lại có tốc độ tăng trưởng cao hơn trồng trọt? Theo số liệu thống kê giai đoạn 2013 - 2015, giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha mặt nước nuôi thủy sản đạt tới 202,9 triệu đồng/năm (năm 2015), cao hơn 76,5 triệu đồng so với 1 ha đất trồng trọt (126,4 triệu đồng). Hiệu quả kinh tế cao này đã thúc đẩy nông dân chuyển đổi diện tích lúa trũng năng suất thấp sang nuôi thủy sản nước ngọt tập trung.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung thể chế về vai trò của Hội Nông dân trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích thực chứng bức tranh kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương với quy mô dân số 1.763.480 người, chỉ ra xu hướng chuyển dịch tích cực của lực lượng lao động nông nghiệp (giảm còn 36,04% năm 2015).
  • Khảo sát sâu 212 đối tượng nghiên cứu, khẳng định vai trò cầu nối hiệu quả của các cấp Hội trong công tác tuyên truyền, tổ chức lớp học sơ cấp và thường xuyên, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3,27%.
  • Chỉ rõ các nút thắt về cơ chế tài chính ủy thác và năng lực giám sát độc lập của tổ chức Hội Nông dân cấp cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, có lộ trình rõ ràng giai đoạn 2017 - 2020 nhằm gắn kết đào tạo nghề với chuỗi giá trị sản xuất hàng hóa nông sản bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn xác đáng giúp các cơ quan quản lý và tổ chức Hội hoàn thiện chính sách đào tạo nghề nông thôn. Trong giai đoạn tiếp theo, các địa phương cần đẩy mạnh mô hình hợp tác "4 nhà" (Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Doanh nghiệp) để đào tạo nghề thực sự trở thành đòn bẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Quý độc giả, cán bộ nghiên cứu và hội viên nông dân quan tâm hãy chủ động tham khảo chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng vào thực tiễn quản lý và sản xuất tại địa phương.