Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng giữ vai trò then chốt trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế sinh thái bền vững. Theo số liệu thống kê ngành lâm nghiệp, độ che phủ rừng toàn quốc năm 2017 đạt 41,45%, tăng 0,26% so với năm 2016, đồng thời số vụ vi phạm lâm luật giảm gần 3.000 vụ xuống còn 16.531 vụ. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Tam Đảo chiếm vị trí chiến lược khi sở hữu diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn nhất, chiếm 46,9% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh, tập trung phần lớn hệ sinh thái rừng đặc dụng thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo.

Mặc dù có nhiều nỗ lực điều hành, áp lực từ phát triển du lịch, biến đổi khí hậu và đời sống dân cư vùng đệm đã khiến tài nguyên rừng nơi đây đối mặt với nguy cơ suy thoái cục bộ, cháy rừng và lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép. Trước tình hình đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Tam Đảo giai đoạn 2014-2017. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, nhận diện các điểm nghẽn trong bộ máy quản lý, phân tích các nhân tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, hướng đến mục tiêu quản trị bền vững tài nguyên rừng gắn với phát triển kinh tế xã hội địa phương từ năm 2018 trở đi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị hành chính công và lý thuyết phát triển lâm nghiệp bền vững để phân tích vai trò quản lý của các cơ quan chính quyền địa phương. Khung phân tích tập trung vào các khái niệm nền tảng: quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, cơ chế kiểm soát phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR), hoạt động tuần tra thanh tra kiểm lâm và nguyên tắc đồng quản lý tài nguyên. Về phương diện pháp lý, nghiên cứu dựa trên các quy phạm của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, Luật Lâm nghiệp 2017, cùng các định mức biên chế quản lý rừng theo Nghị định 119/2006/NĐ-CP (quy định bình quân 1.000 ha rừng/1 công chức kiểm lâm) và Nghị định 117/2010/NĐ-CP (định mức tối đa 500 ha rừng đặc dụng/1 công chức kiểm lâm).

Mô hình nghiên cứu kết hợp giữa lý luận quản lý nhà nước với thực tiễn cơ sở thông qua 5 nhóm hoạt động cốt lõi: ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật; công tác phòng cháy chữa cháy rừng; hoạt động tuần tra, thanh tra và xử lý vi phạm; tuyên truyền giáo dục pháp luật; củng cố, đào tạo bộ máy kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2017 thu thập từ Hạt Kiểm lâm huyện Tam Đảo, Ban Quản lý Vườn Quốc gia Tam Đảo, Trung tâm Phát triển Lâm nông nghiệp Vĩnh Phúc và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, chủ rừng và các hộ dân sinh sống tại 9 xã, thị trấn trên địa bàn huyện gồm Đại Đình, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp Châu, Yên Dương, Đạo Trù, Bồ Lý, Minh Quang và thị trấn Tam Đảo.

Quy mô mẫu điều tra được xác định theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho các nhóm đối tượng: cán bộ chính quyền cơ sở, lực lượng kiểm lâm phụ trách địa bàn và cộng đồng dân cư sống ven rừng. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp chuyên gia được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động của các chỉ tiêu quản lý, bảo đảm tính khách quan, khoa học và phản ánh trung thực thực trạng bảo vệ rừng tại địa phương trong giai đoạn nghiên cứu từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 7 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng tại huyện Tam Đảo trong giai đoạn 2014-2017 đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ những hạn chế rõ rệt:

Thứ nhất, trong công tác thể chế hóa chính sách, Ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo đã tiếp nhận, triển khai 128 văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và ban hành 115 văn bản chỉ đạo, điều hành cấp huyện, giúp chuyển tải kịp thời các quy định pháp luật lâm nghiệp đến cơ sở.

Thứ hai, mạng lưới phòng cháy chữa cháy rừng được kiện toàn với 9 Ban chỉ huy cấp xã gồm 120 thành viên và 36 tổ, đội xung kích với 500 đội viên. Huyện đã lập hồ sơ xác định 23 phân vùng trọng điểm có nguy cơ cháy cao với tổng diện tích 2.965 ha, xây dựng 1 phương án cấp huyện, 2 phương án của các đơn vị chủ rừng nhà nước và 9 phương án cấp xã.

Thứ ba, công tác tuần tra và thực thi pháp luật được duy trì thường xuyên với 596 lượt tuần tra rừng và 135 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Lực lượng chức năng đã phát hiện 97 vụ vi phạm quy định về bảo vệ rừng, xử lý dứt điểm 89 vụ (đạt tỷ lệ 91,75%), 8 vụ việc còn lại tiếp tục được điều tra làm rõ.

Thứ tư, công tác phổ biến giáo dục pháp luật được triển khai đa dạng qua 403 buổi tuyên truyền trực tiếp, phân phát 13.000 tờ rơi, tổ chức 23 buổi tuyên truyền lưu động, mở 9 lớp tập huấn và thực hiện 224 lượt phát thanh trên hệ thống truyền thanh cơ sở.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả quản lý tại Tam Đảo có sự cải thiện rõ rệt nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, Hạt Kiểm lâm và Vườn Quốc gia Tam Đảo. Tuy nhiên, áp lực đối với rừng vẫn rất lớn do nguồn lực thực thi còn mỏng. Biên chế kiểm lâm trực tiếp quản lý địa bàn chỉ gồm 4 cán bộ thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Tam Đảo và 25 cán bộ kiểm lâm thuộc Vườn Quốc gia, trong khi lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của Trung tâm Phát triển Lâm nông nghiệp chỉ có 10 người. Mật độ quản lý thực tế vượt quá định mức chuẩn từ 1,5 đến 2 lần, gây khó khăn cho việc giám sát toàn diện 2.965 ha diện tích rừng trọng điểm.

Dữ liệu thực tế cho thấy các vi phạm chủ yếu tập trung vào hành vi khai thác lâm sản trái phép quy mô nhỏ và lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy, xuất phát từ nhu cầu sinh kế của người dân nghèo vùng đệm. Khi biểu diễn diễn biến vi phạm qua biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng giai đoạn 2014-2017, số vụ vi phạm có chiều hướng giảm dần tương ứng với tần suất các đợt tuần tra và số buổi tuyên truyền pháp luật gia tăng. Kết quả này tương đồng với các phát hiện nghiên cứu tại tỉnh Hòa Bình và huyện Sơn Động (Bắc Giang), khẳng định rằng nâng cao nhận thức cộng đồng kết hợp với hiện đại hóa trang thiết bị giám sát thực địa là yếu tố quyết định để giảm thiểu tổn thất tài nguyên rừng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Tam Đảo trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật: Ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo cần rà soát, đồng bộ hóa 100% các văn bản chỉ đạo phù hợp với Luật Lâm nghiệp 2017, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành giữa Kiểm lâm, Công an và Quân đội trước năm 2020.

  2. Hiện đại hóa năng lực phòng cháy chữa cháy rừng: Đầu tư trang thiết bị chuyên dụng, tích hợp công nghệ ảnh viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để giám sát liên tục 23 khu vực trọng điểm cháy với diện tích 2.965 ha; duy trì tập huấn thường niên cho 500 thành viên thuộc 36 đội xung kích xã, phấn đấu kiềm chế số vụ cháy rừng xuống mức 0 vụ/năm.

  3. Tăng cường tuần tra, thanh tra liên ngành và xử lý nghiêm minh vi phạm: Nâng tần suất tuần tra định kỳ lên trên 180 lượt/năm tại các vùng giáp ranh Vườn Quốc gia Tam Đảo; kiên quyết xử lý dứt điểm 100% các vụ việc vi phạm đất lâm nghiệp, công khai kết quả xử lý nhằm tăng tính răn đe.

  4. Xã hội hóa công tác bảo vệ rừng và giải quyết sinh kế vùng đệm: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc phối hợp với chính quyền 9 xã, thị trấn đẩy mạnh giao khoán rừng bền vững, nâng mức hỗ trợ bảo vệ rừng lên trên 100.000 đồng/ha/năm; triển khai các mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng nhằm nâng cao thu nhập ổn định cho hơn 1.000 hộ dân vùng đệm giai đoạn 2018-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng kiểm lâm địa phương: Hạt Kiểm lâm huyện Tam Đảo, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc và Ủy ban nhân dân các cấp có thể sử dụng số liệu của 23 vùng trọng điểm cháy rừng và quy trình tổ chức 36 đội xung kích để hoàn thiện kế hoạch tác chiến phòng cháy chữa cháy rừng hằng năm.

  2. Ban Quản lý các Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Lãnh đạo Vườn Quốc gia Tam Đảo cùng các đơn vị quản lý rừng đặc dụng toàn quốc có thể áp dụng mô hình phối hợp tuần tra liên ngành và giải pháp giảm thiểu xung đột tài nguyên vùng đệm.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý tài nguyên môi trường: Công trình cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, bảng chỉ tiêu định lượng và phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực chứng tại một địa bàn đặc thù có tính phức hợp sinh thái - du lịch.

  4. Các tổ chức phát triển nông thôn và hoạch định chính sách lâm nghiệp: Cung cấp cơ sở thực tiễn để thiết kế các chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng, dự án hỗ trợ sinh kế và các sáng kiến lâm nghiệp cộng đồng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của luận văn nghiên cứu quản lý nhà nước về bảo vệ rừng tại Tam Đảo là gì? Luận văn làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Tam Đảo giai đoạn 2014-2017 thông qua việc phân tích hệ thống văn bản, công tác phòng cháy chữa cháy rừng, hoạt động tuần tra xử lý vi phạm và năng lực bộ máy; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị rừng bền vững đến năm 2025.

  2. Tình hình tổ chức lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng tại Tam Đảo giai đoạn 2014-2017 được thiết lập như thế nào? Huyện Tam Đảo đã kiện toàn 9 Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã với 120 thành viên, thành lập 36 tổ đội xung kích với 500 thành viên cơ sở, đồng thời khoanh vùng quản lý nghiêm ngặt 23 khu vực trọng điểm có nguy cơ cháy cao trên tổng diện tích 2.965 ha rừng.

  3. Hiệu quả công tác tuần tra và xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ rừng trên địa bàn đạt kết quả ra sao? Trong giai đoạn 2014-2017, các lực lượng đã thực hiện 596 lượt tuần tra rừng và 135 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Qua đó đã phát hiện 97 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp, tiến hành xử lý nghiêm 89 vụ (đạt tỷ lệ giải quyết 91,75%), bảo đảm trật tự kỷ cương quản lý rừng tại địa phương.

  4. Những khó khăn, hạn chế lớn nhất trong công tác bảo vệ rừng tại Tam Đảo được chỉ ra là gì? Nghiên cứu chỉ rõ lực lượng kiểm lâm mỏng với chỉ 4 công chức Hạt Kiểm lâm huyện và 25 công chức Kiểm lâm Vườn Quốc gia; kinh phí đầu tư hạ tầng phòng chống cháy rừng còn hạn hẹp, trang thiết bị chuyên dụng chưa đáp ứng yêu cầu và sinh kế người dân vùng đệm còn phụ thuộc nhiều vào rừng.

  5. Giải pháp nào mang tính then chốt để phát triển rừng Tam Đảo ổn định và bền vững? Giải pháp đột phá là kết hợp chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát 23 vùng trọng điểm nguy cơ cao với việc đổi mới chính sách giao khoán rừng, tăng mức hỗ trợ kinh tế cho người dân tham gia bảo vệ rừng và đẩy mạnh phát triển kinh tế nông lâm kết hợp tại 9 xã, thị trấn.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên rừng.
  • Đánh giá chi tiết việc ban hành 115 văn bản quản lý cấp huyện và tiếp nhận 128 văn bản Trung ương phục vụ điều hành lâm nghiệp.
  • Tổng kết hiệu quả vận hành mạng lưới phòng cháy chữa cháy rừng trên 2.965 ha vùng trọng điểm với sự tham gia của 500 đội viên xung kích.
  • Lượng hóa kết quả thực thi pháp luật qua 596 đợt tuần tra và xử lý 89 trên tổng số 97 vụ vi phạm lâm luật giai đoạn 2014-2017.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, kỹ thuật, thanh tra và an sinh xã hội cho giai đoạn 2018-2025.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan thực thi chính sách lâm nghiệp. Độc giả và các đơn vị hữu quan có thể nghiên cứu, áp dụng trực tiếp các đề xuất trong luận văn để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ vững chắc hệ sinh thái rừng Tam Đảo trong tương lai.