Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị quân đội đóng vai trò sống còn trong việc bảo đảm sức mạnh chiến đấu và duy trì tiềm lực quốc phòng quốc gia. Trong bối cảnh ngân sách nhà nước chi cho lĩnh vực quân sự còn hạn hẹp, thường chỉ đáp ứng khoảng 80% đến 85% nhu cầu thực tế của toàn quân, việc tối ưu hóa và minh bạch hóa từng nguồn kinh phí là yêu cầu cấp thiết. Đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Quang Tuấn tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Lữ đoàn 164 thuộc Quân đoàn 2, một đơn vị pháo binh chủ lực thực hiện nhiệm vụ huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu cao.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong đơn vị dự toán quân đội; đánh giá toàn diện thực trạng công tác lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách giai đoạn 2015 - 2017; phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả quản trị nguồn lực; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát chi tiêu giai đoạn 2018 - 2025.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian tại Lữ đoàn 164 - Quân đoàn 2, với dữ liệu tài chính thu thập từ năm 2015 đến năm 2017 và hoàn thành trong giai đoạn 2017 - 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp chỉ ra phương thức nâng tỷ lệ phân bổ ngân sách nghiệp vụ đạt trên 90%, giảm thiểu các khoản chi vượt dự toán, đồng thời thiết lập hành lang quản lý chi tiêu nội bộ chặt chẽ, tuân thủ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các quy định của Bộ Quốc phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và các nguyên tắc đặc thù của kinh tế quân sự. Hệ thống lý thuyết tiếp cận theo hai nhánh chính:

Thứ nhất, lý thuyết quản lý tài chính công của Dương Đăng Chinh (năm 2009), xác định tài chính công là tổng thể các hoạt động thu chi bằng tiền của Nhà nước phục vụ các chức năng kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh. Quản lý tài chính công đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố hiện vật và giá trị, sử dụng công cụ mệnh lệnh quyền uy thông qua hệ thống pháp luật và nguyên tắc kiểm soát chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.

Thứ hai, lý luận quản lý tài chính đơn vị dự toán quân đội do Phùng Quang Thanh (năm 2007) và Nguyễn Văn Được (năm 2007) phát triển. Khung lý thuyết này khẳng định tài chính quân đội mang tính chất phân phối không hoàn trả trực tiếp, chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế quân sự và tính chất cơ mật, cơ động cao của lực lượng vũ trang. Ba nguyên tắc cốt lõi gồm: quản lý theo dự toán pháp lệnh, thực hành tiết kiệm - hiệu quả và kiểm soát thanh toán tập trung.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm: Đơn vị dự toán cấp 4 (Lữ đoàn trực thuộc Quân đoàn), Ngân sách bảo đảm, Ngân sách sử dụng, cùng chu trình ngân sách khép kín gồm 4 khâu: lập kế hoạch, chấp hành, quyết toán và kiểm tra thanh tra tài chính theo Nghị định 10/2004/NĐ-CP và Nghị định 165/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 8 năm 2018. Dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ báo cáo phân bổ ngân sách, bảng cân đối thu chi và biên bản quyết toán năm của Ban Tài chính Lữ đoàn 164 giai đoạn 2015 - 2017, cùng hệ thống văn bản pháp quy như Thông tư Liên tịch 23/2004/TTLT-BTC-BQP và Thông tư 369/2017/TT-BTC.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 65 cán bộ chỉ huy, sĩ quan phụ trách các ngành nghiệp vụ và nhân viên tài chính tại Lữ đoàn. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích nhằm tập trung vào đúng các đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình lập dự toán, quản lý định mức và thụ hưởng ngân sách chi tiêu tại đơn vị.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích chuỗi thời gian và đối chiếu định mức thực tế với kế hoạch giao. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ biến động của các nguồn kinh phí, làm rõ sự chênh lệch giữa dự toán và quyết toán thực tế trong môi trường quản lý hành chính quân sự mang tính kỷ luật cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tại Lữ đoàn 164 giai đoạn 2015 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Một là, tỷ lệ phân bổ kinh phí nghiệp vụ cho các ngành và đơn vị trực thuộc có xu hướng tăng trưởng rõ nét. Tổng kinh phí nghiệp vụ phân bổ sau 3 năm tăng 3,5%. Tất cả các khoản chi đều đạt tỷ lệ phân bổ trên 80%, trong đó có 7 mục chi trọng điểm đạt tỷ lệ giải ngân tối ưu từ 90% đến 100%. Việc gia tăng tỷ lệ phân cấp đã trao quyền chủ động chi tiêu cho các ngành, đồng thời gắn trách nhiệm cá nhân người chỉ huy với kết quả sử dụng ngân sách.

Hai là, công tác lập và chấp hành dự toán ngân sách thường xuyên còn tồn tại sự chênh lệch giữa kế hoạch đầu năm và nhu cầu thực tế. Do đặc thù nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu biến động và giá cả thị trường thay đổi, đơn vị vẫn phải điều chỉnh và bổ sung dự toán ngoài kế hoạch đầu năm đối với một số khoản chi như công tác phí, điện nước sinh hoạt và sửa chữa vũ khí trang bị.

Ba là, hệ thống kiểm soát chi được thiết lập 3 tầng chặt chẽ: kiểm soát của Kho bạc Nhà nước, kiểm tra định kỳ 1 lần mỗi năm của Phòng Tài chính Quân đoàn 2, và cơ chế tự kiểm tra 3 tháng một lần của Ban Tài chính Lữ đoàn. Tuy nhiên, hiệu quả giám sát ở một số ngành nghiệp vụ còn chưa đồng đều, việc công khai dân chủ kinh tế tại phân đội có thời điểm còn mang tính hình thức.

Bốn là, nguồn thu từ hoạt động tăng gia sản xuất và dịch vụ hậu cần đã góp phần bù đắp từ 10% đến 15% nhu cầu chi phúc lợi tập thể, trực tiếp nâng cao đời sống bộ đội và giảm áp lực cho ngân sách nhà nước cấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc triển khai Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (có hiệu lực từ năm 2017) đòi hỏi quy trình kế toán công khắt khe hơn, trong khi đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính tại các tiểu đoàn, đại đội chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về quản lý kinh tế. Thêm vào đó, tâm lý quen với cơ chế quản lý truyền thống dựa trên yếu tố đầu vào khiến việc chuyển đổi sang quản lý theo kết quả đầu ra gặp nhiều rào cản.

Khi đối chiếu với các mô hình quản lý tại Cục Hậu cần - Tổng cục Hậu cần và Học viện Khoa học Quân sự, nghiên cứu khẳng định bài học quan trọng: đơn vị chỉ có thể quản lý tài chính hiệu quả khi đẩy mạnh cơ chế khoán chi tiêu và trao quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình của Chủ tài khoản.

Trong thực tế trình bày báo cáo, các phát hiện nghiên cứu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ phân bổ ngân sách giai đoạn 2015 - 2017 và bảng tổng hợp cơ cấu chi tiêu 4 cấp dự toán. Cách hiển thị này giúp người chỉ huy nhận diện trực quan những mục chi vượt định mức để kịp thời điều chỉnh kế hoạch tài chính cho các năm tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Lữ đoàn 164 trong giai đoạn 2018 - 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách. Ban Tài chính Lữ đoàn phối hợp cùng 4 cơ quan chức năng (Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật) rà soát hệ thống định mức chi tiêu sát thực tế. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ dự toán chính xác đạt trên 95%, giảm tỷ lệ đề nghị bổ sung ngân sách phát sinh xuống dưới 5% mỗi năm. Thời gian thực hiện từ năm 2018 đến năm 2020.

Thứ hai, tăng cường kiểm soát chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước và siết chặt kiểm tra nội bộ. Lữ đoàn trưởng chỉ đạo duy trì nghiêm chế độ tự kiểm tra tài chính 3 tháng 1 lần tại 100% các đơn vị trực thuộc. Đảm bảo toàn bộ chứng từ thanh toán đáp ứng tính hợp pháp, hợp lệ trước khi giải ngân, triệt để xóa bỏ tình trạng chi vượt định mức được phê duyệt. Thời gian duy trì liên tục từ năm 2018.

Thứ ba, đẩy mạnh cơ chế khoán chi tiêu thường xuyên và quản lý chặt chẽ nguồn thu kinh tế. Chỉ huy Lữ đoàn giao quyền tự chủ kinh phí công tác phí, tiền điện, nước quốc doanh cho các tiểu đoàn và đại đội trực thuộc. Đơn vị phấn đấu tiết kiệm tối thiểu từ 5% đến 8% định mức chi thường xuyên để tái đầu tư vào quỹ phúc lợi và sửa chữa doanh trại. Thời gian áp dụng từ quý 1 năm 2019.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính. Phòng Tài chính Quân đoàn 2 và Ban Tài chính Lữ đoàn định kỳ tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên môn mỗi năm cho cán bộ kiêm nhiệm. Đảm bảo 100% nhân sự nắm vững nghiệp vụ kế toán công và các văn bản quy phạm mới của Bộ Quốc phòng. Lộ trình hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Cán bộ chỉ huy và trợ lý tài chính tại các đơn vị dự toán cấp 3 và cấp 4 (Lữ đoàn, Trung đoàn, Sư đoàn) trong toàn quân. Nghiên cứu cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về kỹ thuật lập dự toán, phương pháp quản lý khoán chi và quy trình tổ chức kiểm tra tài chính định kỳ 3 tháng một lần.

Nhóm 2: Cơ quan quản lý tài chính cấp chiến dịch và chiến lược (Phòng Tài chính Quân đoàn 2, Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng). Luận văn là cơ sở thực tế phản ánh những điểm nghẽn khi triển khai Thông tư 369/2017/TT-BTC và Nghị định 165/2016/NĐ-CP, giúp cơ quan cấp trên hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Tài chính công, Quản lý kinh tế và Kinh tế quân sự tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các học viện quân đội. Đây là nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát thực địa với cỡ mẫu 65 phiếu và kỹ thuật phân tích chu trình ngân sách công.

Nhóm 4: Chuyên viên quản lý ngân sách nhà nước tại Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp. Luận văn hỗ trợ nắm bắt các đặc thù chi tiêu quốc phòng nhằm nâng cao chất lượng phối hợp kiểm soát quỹ công quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất trong quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội như Lữ đoàn 164 là gì?

Tài chính đơn vị dự toán quân đội mang tính phi lợi nhuận, phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách quốc phòng (chỉ đáp ứng khoảng 80% đến 85% nhu cầu tối thiểu). Hoạt động chi tiêu phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc quản lý theo dự toán, đảm bảo tính bí mật quân sự và sẵn sàng phục vụ nhiệm vụ chiến đấu trong mọi tình huống.

Tỷ lệ phân bổ kinh phí nghiệp vụ tại Lữ đoàn 164 giai đoạn 2015 - 2017 thay đổi ra sao?

Trong giai đoạn 2015 - 2017, tỷ lệ phân bổ kinh phí nghiệp vụ cho các ngành và đơn vị tại Lữ đoàn 164 tăng 3,5%. Đáng chú ý, 100% các mục chi đều đạt tỷ lệ phân bổ trên 80%, trong đó có 7 mục chi đạt mức tối đa từ 90% đến 100%, giúp gia tăng đáng kể tính chủ động cho cấp cơ sở.

Đơn vị dự toán cấp 4 trong quân đội có vị trí và quyền hạn tài chính như thế nào?

Theo Nghị định 165/2016/NĐ-CP, Lữ đoàn 164 là đơn vị dự toán cấp 4 có quan hệ ngân sách trực tiếp với Đơn vị dự toán cấp 2 (Quân đoàn 2). Lữ đoàn trưởng đóng vai trò là Chủ tài khoản, chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật và Quân ủy Trung ương về toàn bộ hoạt động thu chi, quản lý vốn và tài sản công của đơn vị.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đánh giá thực trạng tài chính?

Tác giả đã thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm 65 cán bộ chỉ huy và trợ lý chuyên môn bằng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích. Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chuyên sâu, chính xác từ những người trực tiếp lập dự toán, quản lý chi tiêu và kiểm tra chứng từ tại Lữ đoàn.

Giải pháp then chốt nào giúp khắc phục tình trạng chi vượt dự toán tại đơn vị?

Biện pháp cốt lõi là áp dụng cơ chế khoán kinh phí thường xuyên (điện, nước, công tác phí) kết hợp hoàn thiện định mức chi nội bộ sát biến động thị trường. Giải pháp này giúp đơn vị tiết kiệm từ 5% đến 8% kinh phí hàng năm và giảm trên 90% các phát sinh chi ngoài dự toán đầu năm.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của Phạm Quang Tuấn là một công trình nghiên cứu công phu, giải quyết thỏa đáng cả về phương diện học thuật lẫn thực tiễn quản lý kinh tế quân sự. 5 kết quả nổi bật bao gồm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý tài chính công tại đơn vị dự toán cấp 4 của quân đội.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng phân bổ ngân sách Lữ đoàn 164 giai đoạn 2015 - 2017 với mức tăng trưởng kinh phí nghiệp vụ đạt 3,5%.
  • Xác định rõ nguyên nhân của tình trạng điều chỉnh dự toán và bất cập trong kiểm soát chi.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn với lộ trình đổi mới cơ chế tài chính giai đoạn 2018 - 2025.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng giá trị cho công tác nghiên cứu và giảng dạy kinh tế quốc phòng.

Đóng góp lớn nhất của đề tài là xây dựng mô hình khoán chi nội bộ và quy trình kiểm soát chi 3 tầng, giúp tối ưu hóa nguồn lực trong điều kiện ngân sách quốc phòng chỉ đáp ứng 80% đến 85% nhu cầu. Lộ trình tiếp theo là hoàn thiện cơ chế phân cấp tài chính đến năm 2020 và số hóa 100% nghiệp vụ kế toán công trước năm 2025. Các đơn vị lực lượng vũ trang và các nhà nghiên cứu tài chính công nên ứng dụng ngay các phát hiện từ luận văn này để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị mình.