Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Hoàng Mai là đô thị trẻ ven biển phía Bắc tỉnh Nghệ An, giữ vị trí cửa ngõ chiến lược kết nối vùng kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ. Theo số liệu thống kê, hàng năm thị xã đón khoảng 35.000 lượt khách du lịch, mang lại doanh thu dịch vụ ước đạt trên 120 tỷ đồng. Mặc dù sở hữu 18 km bờ biển cùng tổng diện tích tự nhiên 16.974,88 ha với hệ thống tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử phong phú, hoạt động du lịch tại địa phương vẫn mang tính tự phát, sản phẩm đơn điệu và cơ sở lưu trú còn ở mức thấp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa tiềm năng tài nguyên đa dạng và hiệu quả khai thác kinh tế du lịch còn khiêm tốn. Luận văn đặt ra mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phát triển du lịch cấp địa phương, phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2016 - 2018, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế du lịch. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm định hướng phát triển du lịch Hoàng Mai đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn bộ 5 phường và 5 xã thuộc thị xã Hoàng Mai. Về mặt dữ liệu, đề tài xử lý các chỉ tiêu thứ cấp trong 3 năm liên tiếp (2016 - 2018) và thu thập dữ liệu sơ cấp thực địa năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng lao động khối ngành dịch vụ thương mại từ mức 31,84% năm 2018 lên các mức tăng trưởng cao hơn, tạo thêm sinh kế bền vững cho hơn 27.781 hộ gia đình trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển du lịch bền vững với ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường theo quan điểm của Robert Lanquar (2002). Theo lý thuyết này, sự phát triển du lịch phải đảm bảo tăng trưởng doanh thu, tạo việc làm và gia tăng năng suất lao động nhưng không làm tổn hại đến tài nguyên sinh thái và cơ hội hưởng thụ của các thế hệ tương lai. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết cấu trúc sản phẩm du lịch của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008), phân định rõ sản phẩm du lịch bao gồm dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, tham quan và hàng hóa lưu niệm.

Về mô hình tổ chức, đề tài tích hợp lý thuyết du lịch dựa vào cộng đồng (ESRT, 2013; Nicole Hausle và Wolfgang Strasdas, 2000), khẳng định vai trò trung tâm của người dân bản địa trong quản lý và thụ hưởng lợi ích kinh tế. Đồng thời, mô hình phát triển du lịch tâm linh theo cách tiếp cận của Nguyễn Văn Tuấn (2013) được áp dụng nhằm khai thác các giá trị di sản gắn liền với đức tin và tín ngưỡng truyền thống.

Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa gồm:

  1. Phát triển du lịch: Quá trình gia tăng sản lượng, doanh thu và tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế gắn với hoàn thiện thể chế và chất lượng dịch vụ.
  2. Sản phẩm du lịch: Tập hợp hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm của du khách dựa trên khai thác tài nguyên tự nhiên và nhân văn theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14.
  3. Du lịch tâm linh: Loại hình du lịch văn hóa lấy yếu tố tâm linh, tín ngưỡng làm mục tiêu thỏa mãn đời sống tinh thần.
  4. Du lịch cộng đồng: Mô hình du lịch do người dân địa phương tham gia tổ chức, khai thác và hưởng lợi trực tiếp.
  5. Quản lý nhà nước về du lịch: Hệ thống các chính sách, công cụ điều tiết nhằm đảm bảo ngành du lịch phát triển đúng định hướng kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, niên giám thống kê thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2016 - 2018, số liệu khí tượng thủy văn trạm Vinh và các nghị quyết điều chỉnh địa giới hành chính.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế năm 2018 với quy mô mẫu 150 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho 4 nhóm đối tượng cụ thể: 30 cán bộ quản lý nhà nước cấp thị xã và xã/phường, 40 doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ du lịch, 80 du khách và người dân địa phương tại các điểm trọng điểm như Đền Cờn, bãi biển Quỳnh Phương và Quỳnh Lập.

Luận văn lựa chọn hai phương pháp phân tích chủ đạo:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để phản ánh quy mô lượng khách, doanh thu và cơ cấu lao động.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng qua các năm 2016, 2017, 2018 và so sánh tỷ trọng giữa các nhóm ngành kinh tế.

Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đảm bảo tính trực quan, phù hợp với khung phân tích kinh tế vi mô và vĩ mô cấp địa phương, giúp làm rõ thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ du lịch của một thị xã mới thành lập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lượng khách và doanh thu du lịch của thị xã Hoàng Mai tăng trưởng đều nhưng mức chi tiêu bình quân còn thấp. Giai đoạn 2016 - 2018, thị xã đón bình quân khoảng 35.000 lượt khách mỗi năm, doanh thu đạt trên 120 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, luồng khách tập trung chủ yếu vào dịp lễ hội đầu năm và các tháng hè (từ tháng 5 đến tháng 8), đối tượng khách chủ yếu đến từ Nghệ An, Thanh Hóa và Hà Nội với thời gian lưu trú ngắn (bình quân chỉ 1,2 ngày/khách).

Thứ hai, cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực nhưng tỷ trọng lao động du lịch trực tiếp chưa tương xứng. Tổng số lao động toàn thị xã năm 2018 đạt 61.457 người, tăng 3,83% so với năm 2017 (59.189 người) và tăng 6,84% so với năm 2016 (57.521 người). Lao động dịch vụ - thương mại đạt 19.568 người (chiếm 31,84% tổng lực lượng lao động), trong khi lao động nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm ưu thế lớn với 34.397 người (tỷ trọng 55,97%). Lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 12,19% với 7.492 người.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ lưu trú còn nhiều hạn chế. Toàn thị xã chưa có khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao được vận hành hiệu quả, phần lớn là các nhà nghỉ quy mô nhỏ dưới 20 phòng và cơ sở lưu trú hộ gia đình. Tỷ lệ khách du lịch đánh giá cơ sở hạ tầng ở mức trung bình và yếu chiếm trên 50% tổng số phiếu khảo sát.

Thứ tư, tiềm năng du lịch sinh thái và văn hóa tâm linh chưa được khai thác thành chuỗi giá trị khép kín. Hoàng Mai có 1.043,63 ha rừng phòng hộ, 18 km bờ biển cùng các di tích cấp quốc gia như Đền Cờn, nhưng các điểm du lịch hoạt động biệt lập, thiếu sản phẩm bổ trợ về đêm và hàng lưu niệm đặc trưng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng du lịch Hoàng Mai mang tính mùa vụ sâu sắc bắt nguồn từ yếu tố thời tiết đặc thù: mùa hè chịu ảnh hưởng bởi gió phơn Tây Nam khô nóng với nhiệt độ đỉnh điểm lên đến 40°C vào tháng 7, trong khi mùa mưa bão tập trung từ tháng 8 đến tháng 10 gây cản trở hoạt động du lịch biển. Để trực quan hóa, dữ liệu biến động lao động 3 nhóm ngành giai đoạn 2016 - 2018 và mức độ hài lòng của du khách có thể được thể hiện qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường nhằm làm nổi bật sự chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng khách và mức tăng trưởng doanh thu thực tế.

So sánh với kinh nghiệm phát triển du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế (đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 17%/năm nhờ phân cấp quản lý và đa dạng hóa lễ hội) và mô hình bảo tồn rạn san hô gắn với du lịch sinh thái tại Rạn Trào (Khánh Hòa với độ phủ san hô trên 60%), Hoàng Mai chưa tận dụng tốt cơ chế liên kết vùng. Việc thiếu hụt vốn ngân sách dành cho xúc tiến quảng bá (hiện chỉ chiếm dưới 1% tổng chi ngân sách thị xã) và thiếu hụt nhân lực đào tạo bài bản khiến giá trị gia tăng trên mỗi du khách chưa đạt kỳ vọng kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện quy hoạch không gian và nâng cấp hạ tầng du lịch trọng điểm Xây dựng và công bố quy hoạch chi tiết 3 không gian du lịch cốt lõi: Cụm du lịch biển nghỉ dưỡng Quỳnh Lập - Quỳnh Phương, Cụm du lịch sinh thái hồ Vực Mấu - sông Hoàng Mai, và Cụm du lịch văn hóa tâm linh Đền Cờn. Tập trung nâng cấp trục giao thông ven biển và hạ tầng cấp thoát nước, phấn đấu thu hút đầu tư xây dựng ít nhất 2 khách sạn đạt chuẩn 3-4 sao với quy mô trên 300 phòng vào giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: UBND thị xã Hoàng Mai phối hợp Sở Du lịch tỉnh Nghệ An.

  2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng chuỗi sản phẩm du lịch Phát triển các tour du lịch sinh thái kết hợp trải nghiệm làng nghề chế biến hải sản Quỳnh Phương, làng rau Quỳnh Liên và khám phá hệ sinh thái rừng phòng hộ 1.043,63 ha. Kéo dài mùa vụ du lịch thông qua tổ chức các sự kiện văn hóa, ẩm thực vùng biển, đặt mục tiêu tăng thời gian lưu trú bình quân từ 1,2 ngày lên 2,0 - 2,5 ngày/du khách đến năm 2025. Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và Hiệp hội Du lịch địa phương.

  3. Chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khách sạn, kỹ năng hướng dẫn viên và giao tiếp cho 100% cán bộ văn hóa cấp xã/phường và trên 65% lao động trực tiếp tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trước năm 2025. Xây dựng chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân lực quản trị du lịch có trình độ đại học về làm việc tại địa phương. Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin thị xã Hoàng Mai liên kết với các trường đại học, cao đẳng đào tạo du lịch.

  4. Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá và liên kết tour tuyến liên vùng Trích tối thiểu 3% - 5% nguồn thu từ phí dịch vụ du lịch hàng năm để xây dựng cổng thông tin du lịch số, ứng dụng bản đồ du lịch thông minh; liên kết tour tuyến với Khu kinh tế Nghi Sơn (Thanh Hóa) và thị xã Cửa Lò (Nghệ An) theo hành lang kinh tế Bắc Trung Bộ giai đoạn 2020 - 2025. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thị xã Hoàng Mai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (UBND thị xã Hoàng Mai, Sở Du lịch Nghệ An, Phòng Văn hóa - Thông tin): Sử dụng làm căn cứ thực tiễn để xây dựng đề án phát triển kinh tế du lịch giai đoạn 2021 - 2025 và ban hành các chính sách thu hút đầu tư hạ tầng dịch vụ.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành, nhà hàng, khách sạn: Tham khảo dữ liệu đánh giá thị hiếu và mức độ hài lòng của du khách để thiết kế sản phẩm tour biển kết hợp du lịch tâm linh Đền Cờn, tối ưu hóa mức giá và chất lượng phục vụ.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Du lịch học: Sử dụng công trình như một nghiên cứu điển hình về phương pháp luận đánh giá thực trạng kinh tế du lịch cấp huyện/thị xã, kế thừa khung phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp.
  • Cộng đồng dân cư và các hợp tác xã làng nghề ven biển: Vận dụng các bài học về du lịch cộng đồng để chủ động chuyển đổi sinh kế từ đánh bắt, chế biến hải sản truyền thống sang cung cấp dịch vụ trải nghiệm và lưu trú homestay thân thiện với môi trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiềm năng nổi bật nhất để phát triển du lịch tại thị xã Hoàng Mai là gì? Hoàng Mai sở hữu 18 km bờ biển sạch đẹp cùng hệ thống di tích văn hóa tâm linh nổi tiếng như Đền Cờn (ngôi đền linh thiêng bậc nhất xứ Nghệ) và 1.043,63 ha rừng phòng hộ. Sự kết hợp giữa cảnh quan sinh thái sông - núi - biển và di sản văn hóa là nền tảng phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng đa dạng.

  2. Cơ cấu lao động thị xã Hoàng Mai biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu 2016 - 2018? Tổng lực lượng lao động của thị xã tăng từ 57.521 người năm 2016 lên 61.457 người năm 2018. Lao động dịch vụ - thương mại đạt mức 19.568 người (chiếm 31,84%), phản ánh sự chuyển dịch tích cực nhưng lao động nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng chi phối với 55,97% (34.397 người).

  3. Đâu là rào cản lớn nhất đối với ngành du lịch thị xã Hoàng Mai hiện nay? Rào cản lớn nhất là cơ sở hạ tầng lưu trú chất lượng cao còn thiếu hụt, tính thời vụ du lịch biển sâu sắc do thời tiết mùa hè nắng nóng (nhiệt độ lên tới 40°C) và mùa mưa lũ cuối năm, cùng với việc đầu tư quảng bá xúc tiến chưa đạt mức tương xứng.

  4. Luận văn đề xuất giải pháp gì để giảm thiểu tính mùa vụ của du lịch địa phương? Tác giả đề xuất đẩy mạnh mô hình du lịch văn hóa tâm linh quanh năm gắn với Đền Cờn, phát triển du lịch trải nghiệm làng nghề chế biến hải sản truyền thống và liên kết tour tuyến với Khu kinh tế Nghi Sơn và các điểm đến lân cận thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

  5. Mục tiêu phát triển hạ tầng lưu trú của thị xã đến năm 2025 được xác định thế nào? Luận văn khuyến nghị tập trung thu hút nguồn vốn xã hội hóa để nâng cấp hệ thống phòng nghỉ, phấn đấu đưa vào vận hành các cơ sở lưu trú đạt chuẩn từ 3 đến 4 sao với quy mô trên 300 phòng chất lượng cao nhằm nâng thời gian lưu trú bình quân lên 2,5 ngày.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế du lịch bền vững trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy du lịch Hoàng Mai đạt doanh thu trên 120 tỷ đồng/năm với 35.000 lượt khách nhưng quy mô còn manh mún và cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ.
  • Phân tích chi tiết biến động lực lượng lao động với 19.568 người làm việc trong khối dịch vụ (chiếm 31,84% năm 2018) và chỉ ra các rào cản về tính thời vụ và chất lượng nguồn nhân lực.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn liền với quy hoạch không gian, phát triển sản phẩm đặc thù, chuẩn hóa nhân lực và đẩy mạnh liên kết vùng.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể từ nay đến năm 2025, định hướng đưa du lịch trở thành ngành kinh tế dịch vụ mũi nhọn đóng góp vững chắc vào ngân sách địa phương.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và khung giải pháp quản lý kinh tế du lịch cấp thị xã ven biển mới thành lập. Để khai thác hiệu quả các tiềm năng sẵn có, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp quy hoạch và đầu tư hạ tầng ngay trong giai đoạn tới. Hãy cùng chung tay thúc đẩy du lịch Hoàng Mai vươn tầm điểm đến hấp dẫn trên bản đồ du lịch Bắc Trung Bộ.