Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền nông nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu, khoa học và công nghệ được xác định là quốc sách hàng đầu và động lực then chốt. Hằng năm, ngân sách Nhà nước dành từ 2% tổng chi ngân sách quốc gia cho hoạt động khoa học công nghệ, song Việt Nam vẫn phải chi từ 2,5 đến 3 tỷ USD để nhập khẩu máy móc, thiết bị và công nghệ nước ngoài. Một nghịch lý lớn tồn tại là nhiều kết quả nghiên cứu trong nước chưa được thương mại hóa hiệu quả, trong khi các doanh nghiệp nông nghiệp vẫn thiếu hụt nguồn giống và tiến bộ kỹ thuật chất lượng cao.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Hồng Gấm, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Viết Đăng tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để tháo gỡ điểm nghẽn, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ sản xuất hàng hóa. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2017-2020.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, bao gồm các cơ sở nghiên cứu tại Gia Lộc (Hải Dương), Thanh Trì (Hà Nội), Sa Pa (Lào Cai) và hệ thống doanh nghiệp đối tác tại khu vực Đồng bằng sông Hồng cùng các tỉnh lân cận. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đánh giá năng lực khai thác 223,59 ha đất nghiên cứu, phát huy năng lực của 282 cán bộ khoa học và tối ưu hóa nguồn thu thương mại hóa công nghệ, vốn đã đạt hơn 17 tỷ đồng từ việc chuyển nhượng 19 giống cây trồng cho 16 doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về đổi mới sáng tạo, lý thuyết thương mại hóa tài sản trí tuệ và các mô hình chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp. Tác giả vận dụng mô hình liên kết năm bên (Nhà quản lý, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp, Nhà nông và Người tiêu dùng), nhấn mạnh vai trò cầu nối của thị trường khoa học công nghệ trong việc biến các kết quả phòng thí nghiệm thành giá trị gia tăng ngoài đồng ruộng.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào các khái niệm trọng tâm:

  • Khoa học và công nghệ nông nghiệp: Hệ thống tri thức và quy trình kỹ thuật nhằm biến đổi nguồn lực sinh học thành sản phẩm có năng suất, chất lượng cao.
  • Chuyển giao công nghệ: Hoạt động chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hay toàn bộ công nghệ, quy trình canh tác, giống cây trồng từ đơn vị tạo lập sang bên tiếp nhận.
  • Hàng hóa công và hàng hóa thương mại: Phân định bản chất của sản phẩm nghiên cứu nông nghiệp để xác định phương thức chuyển giao phi thương mại qua hệ thống khuyến nông hoặc thương mại hóa có thu tiền bản quyền.
  • Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP: Cơ chế trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức khoa học công nghệ công lập nhằm nâng cao tính năng động và hiệu quả vận hành.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật tiến bộ: Việc áp dụng các gói kỹ thuật đồng bộ như VietGAP, quản lý dịch hại tổng hợp IPM, ICM và quy trình "3 giảm 3 tăng".

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011-2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo khoa học, báo cáo tài chính của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cao với tổng quy mô mẫu điều tra là 85 đối tượng. Cụ thể bao gồm:

  • 3 phiếu phỏng vấn đại diện các phòng ban chức năng (Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán).
  • 40 cán bộ trực tiếp thực hiện công tác nghiên cứu tại 5 bộ môn chuyên môn.
  • 36 cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyển giao và khuyến nông tại 6 trung tâm trực thuộc.
  • 6 tổ chức kinh tế tiêu biểu tiếp nhận chuyển giao giống đại diện cho miền Bắc và miền Trung (Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Trung ương, Công ty Cổ phần Giống Nông nghiệp Việt Nam, Tổng công ty Giống cây trồng - con nuôi Ninh Bình, Công ty Giống cây trồng Quảng Bình, Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An và Viện Nghiên cứu Ngô).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, tương đối, số bình quân) kết hợp phương pháp so sánh chuỗi thời gian là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động về kinh phí đầu tư, cơ cấu nhân lực và hiệu quả chuyển giao qua các năm, từ đó nhận diện rõ nét các rào cản trong quá trình vận hành cơ chế tự chủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bức tranh toàn diện về năng lực khoa học và hoạt động chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm trong giai đoạn 2011-2016 qua các chỉ số định lượng nổi bật:

Thứ nhất, về kết quả nghiên cứu và phát triển sản phẩm khoa học: Viện đã thực hiện thành công 123 đề tài, dự án các cấp; duy trì và bảo tồn bền vững nguồn gen phong phú với 5.416 mẫu giống cây trồng; đánh giá đa dạng di truyền 350 mẫu; thực hiện 1.584 tổ hợp lai tạo; xử lý đột biến 70 mẫu và chọn lọc thành công 4.350 dòng mẫu triển vọng. Đơn vị đã khảo nghiệm sinh thái 51 dòng giống, được công nhận chính thức và cho phép sản xuất thử 60 giống cây trồng mới (lúa thuần, lúa lai, lạc, đậu tương, bí xanh, khoai tây), hoàn thiện 5 quy trình tiến bộ kỹ thuật và công bố 235 bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành uy tín.

Thứ hai, về kết quả thương mại hóa và chuyển giao công nghệ: Viện đã ký hợp đồng chuyển nhượng bản quyền và ủy quyền khai thác kinh doanh 19 giống cây trồng mới cho 16 doanh nghiệp nông nghiệp lớn, mang lại tổng doanh thu trên 17 tỷ đồng. Thành tựu này đóng góp quan trọng vào tỷ lệ hơn 90% diện tích lúa và 80% diện tích ngô sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật trên phạm vi cả nước.

Thứ ba, về năng lực nội tại và cơ sở vật chất: Đội ngũ nhân lực của Viện gồm 282 cán bộ công nhân viên, sở hữu hàm lượng chất xám cao với 1 Phó Giáo sư, 20 Tiến sỹ (chiếm 7,1%), 129 Thạc sỹ (chiếm 45,7%) và 75 cán bộ trình độ đại học (chiếm 26,6%). Đơn vị trực tiếp quản lý tổng diện tích đất nghiên cứu lên tới 223,59 ha (trong đó 161,93 ha tại Gia Lộc - Hải Dương và 61,66 ha tại Thanh Trì - Hà Nội cùng vùng phụ cận Sa Pa).

Thứ tư, về huy động nguồn lực tài chính: Giai đoạn 2011-2016, Viện đã đề xuất nhu cầu kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ lên tới 471,2 tỷ đồng (bao gồm 35 đề tài cấp Nhà nước, 187 đề tài cấp Bộ, 11 đề tài cấp cơ sở và 12 dự án khuyến nông). Tuy nhiên, nguồn kinh phí thực tế được giao từ ngân sách còn hạn hẹp, đòi hỏi đơn vị phải tăng cường nguồn thu từ liên kết dịch vụ khoa học và chuyển giao thương mại.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với bức tranh chung của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (với tổng giá trị chuyển nhượng bản quyền giống đạt trên 100 tỷ đồng cho 36 doanh nghiệp), kết quả thu về trên 17 tỷ đồng của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm thể hiện nỗ lực tự chủ đáng ghi nhận, song vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của một đơn vị sở hữu 60 giống cây trồng được công nhận.

Nguyên nhân của khoảng cách này xuất phát từ việc quy trình xác định đề tài nghiên cứu trước đây còn mang nặng tính hành chính, chưa bám sát triệt để tín hiệu cung - cầu của thị trường nông sản. Thêm vào đó, năng lực tiếp thị khoa học, đàm phán thương mại và kỹ năng tiếp cận thị trường của đội ngũ cán bộ nghiên cứu còn hạn chế. Tâm lý trông chờ vào ngân sách bao cấp cấp phát theo chỉ tiêu biên chế vẫn còn tồn tại ở một bộ phận nhân sự.

Trong các báo cáo phân tích, các số liệu này được trình bày trực quan thông qua bảng so sánh kinh phí đề xuất và kinh phí thực nhận, biểu đồ cơ cấu nhân lực (với hơn 52,8% nhân sự đạt trình độ sau đại học) và bảng ma trận đánh giá chất lượng sản phẩm từ 6 đối tác doanh nghiệp. Sự kết hợp dữ liệu này phản ánh rõ nét nhu cầu cấp bách phải tái cấu trúc toàn diện hoạt động chuyển giao công nghệ theo nguyên tắc kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ giai đoạn 2017-2020:

Thứ nhất, đổi mới cơ chế xác định nhiệm vụ nghiên cứu lấy thị trường làm trung tâm: Ban Giám đốc Viện cần tái cấu trúc Hội đồng Khoa học, thiết lập cơ chế có sự tham gia của ít nhất 30% thành viên là đại diện doanh nghiệp nông nghiệp ngay từ khâu phê duyệt đề cương. Chuyển đổi tối thiểu 80% các đề tài nghiên cứu ứng dụng sang hình thức đơn đặt hàng xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và nông dân vùng Đồng bằng sông Hồng trước năm 2020.

Thứ hai, hoàn thiện chính sách tài chính và cơ chế tạo động lực cho nhà khoa học: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ mới, quy định rõ tỷ lệ trích thưởng tối thiểu từ 30% đến 50% lợi nhuận thu được từ các hợp đồng chuyển giao bản quyền giống cho nhóm tác giả trực tiếp nghiên cứu. Phấn đấu nâng tổng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng quyền khai thác giống và dịch vụ khoa học công nghệ đạt mốc 25 đến 30 tỷ đồng trong giai đoạn 2017-2020.

Thứ ba, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hiện đại hóa hệ thống nghiên cứu thực nghiệm: Tận dụng hiệu quả 223,59 ha quỹ đất được giao, tập trung nguồn lực đầu tư chiều sâu cho hệ thống phòng thí nghiệm sinh học phân tử, phòng kiểm nghiệm hạt giống đạt chuẩn quốc gia và nâng cấp 2.664 m² diện tích nhà lưới tại Gia Lộc và Thanh Trì nhằm rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới từ 10-15% so với quy trình truyền thống.

Thứ tư, mở rộng liên kết công - tư (PPP) trong thương mại hóa công nghệ: Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế chủ trì xây dựng mạng lưới liên minh chiến lược với hơn 30 doanh nghiệp giống cây trồng trên cả nước, tổ chức định kỳ 15 đến 20 hội nghị đầu bờ mỗi năm để quảng bá các giống lúa, đậu đỗ, khoai tây chất lượng cao, thúc đẩy tỷ lệ đưa tiến bộ kỹ thuật vào diện tích canh tác thực tế đạt trên 45%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, lãnh đạo và các nhà quản lý tại các Viện nghiên cứu, Trường đại học công lập: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về lộ trình chuyển đổi mô hình tự chủ tài chính theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP, giúp các nhà quản lý thiết kế chính sách phân phối lợi ích và quản trị tài sản trí tuệ hiệu quả.

Thứ hai, các nhà khoa học, chủ nhiệm đề tài trong lĩnh vực nông nghiệp: Tài liệu hỗ trợ các nhà nghiên cứu nhận diện quy trình gắn kết đề tài với thị trường, phương pháp định giá sản phẩm khoa học và cách thức hợp tác với doanh nghiệp từ khâu khảo nghiệm đến thương mại hóa độc quyền.

Thứ ba, các doanh nghiệp kinh doanh giống cây trồng và vật tư nông nghiệp: Cung cấp góc nhìn đối tác toàn diện về năng lực cung ứng tiến bộ kỹ thuật của các viện nghiên cứu công lập, mở ra cơ hội liên kết khai thác bản quyền giống cây trồng ngắn ngày có giá trị kinh tế cao.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Đây là tài liệu mẫu mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, cung cấp bộ chỉ tiêu đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ cùng hệ thống dữ liệu thực tế đáng tin cậy.

Câu hỏi thường gặp

Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm đã đạt được những thành tựu thương mại hóa nổi bật nào trong giai đoạn 2011-2016? Viện đã thực hiện thành công 123 đề tài dự án, công nhận 60 giống cây trồng mới và 5 quy trình kỹ thuật tiến bộ. Đặc biệt, Viện đã chuyển nhượng bản quyền và quyền khai thác kinh doanh 19 giống cây trồng cho 16 doanh nghiệp đối tác, thu về hơn 17 tỷ đồng, góp phần phủ xanh diện tích gieo trồng các vùng sinh thái phía Bắc.

Chất lượng nguồn nhân lực khoa học của Viện đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và chuyển giao như thế nào? Viện sở hữu lực lượng khoa học hùng hậu với 282 cán bộ, trong đó có 1 Phó Giáo sư, 20 Tiến sỹ và 129 Thạc sỹ (tổng tỷ lệ sau đại học chiếm hơn 52,8%). Nguồn nhân lực này có trình độ chuyên môn sâu về chọn tạo giống, song cần được đào tạo bổ sung về kỹ năng quản trị kinh doanh nông nghiệp và tiếp thị công nghệ.

Rào cản lớn nhất đối với hoạt động chuyển giao công nghệ nông nghiệp tại Việt Nam hiện nay là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở cơ chế phân bổ kinh phí nghiên cứu còn mang tính hành chính bao cấp, liên kết giữa viện nghiên cứu và doanh nghiệp chưa bền vững. Thêm vào đó, sản phẩm giống cây trồng có đặc tính hàng hóa công dễ bị nhân bản tự do ngoài sản xuất, gây khó khăn cho việc bảo hộ sở hữu trí tuệ.

Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra nào để bảo đảm độ tin cậy? Tác giả đã triển khai điều tra thực tế với quy mô 85 phiếu khảo sát phân tầng đại diện, bao gồm 3 phòng quản lý chức năng, 40 cán bộ nghiên cứu chuyên sâu, 36 cán bộ khuyến nông chuyển giao và 6 tổ chức kinh tế tiếp nhận giống tại miền Bắc và miền Trung, kết hợp phân tích chuỗi số liệu 6 năm liên tục.

Mô hình tự chủ tài chính theo Nghị định 115 mang lại cơ hội gì cho Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm? Nghị định 115 giúp Viện chuyển đổi từ cơ chế nhận ngân sách cấp phát sang cơ chế tự chủ, chủ động ký kết hợp đồng thương mại với doanh nghiệp. Nguồn thu từ chuyển nhượng 19 giống cây trồng đã giúp tái đầu tư cơ sở vật chất và tăng thu nhập chính đáng cho các nhà khoa học.

Kết luận

  • Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ là đòn bẩy duy nhất và tất yếu nhằm nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
  • Giai đoạn 2011-2016, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm đã khẳng định vị thế đầu ngành với 60 giống cây trồng được công nhận và hơn 17 tỷ đồng doanh thu chuyển giao cho 16 doanh nghiệp.
  • Những điểm nghẽn về năng lực tiếp cận thị trường của đội ngũ 282 cán bộ và cơ chế tài chính bao cấp đã được nhận diện rõ ràng qua khảo sát 85 mẫu thực tế.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đề xuất tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi hoạt động nghiên cứu theo cơ chế đặt hàng và mô hình liên kết năm bên.
  • Lộ trình giai đoạn 2017-2020 đặt mục tiêu đưa nguồn thu thương mại hóa đạt 25-30 tỷ đồng, tối ưu hóa 223,59 ha đất thực nghiệm và hiện đại hóa hạ tầng nghiên cứu.

Công trình luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hồng Gấm đã đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị kinh tế tại các viện nghiên cứu chuyên ngành. Các tổ chức khoa học và doanh nghiệp nông nghiệp quan tâm đến việc ứng dụng mô hình quản lý chuyển giao công nghệ tiến bộ nên tham khảo toàn văn công trình để xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho đơn vị.