Tổng quan nghiên cứu

Thanh Hóa sở hữu chiều dài bờ biển 102 km trải dài qua 6 huyện và thị xã ven biển bao gồm Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương và Tĩnh Gia, giữ vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế biển của vùng Bắc Trung Bộ. Nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và bảo tồn nguồn lợi thủy sản, Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) đã được triển khai trên địa bàn tỉnh theo Hiệp định tài trợ ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB) với quy mô tín dụng 100 triệu USD cho 8 tỉnh duyên hải giai đoạn 2012 – 2018. Sau hơn 5 năm thực hiện, dự án tại các địa phương đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận như thành lập 50 vùng an toàn sinh học, tổ chức tập huấn kỹ thuật nuôi trồng cho hơn 19.000 lượt người với khoảng 50% số hộ áp dụng trực tiếp vào sản xuất, đồng thời thành lập 95 tổ đồng quản lý và hỗ trợ nâng cấp 20 cảng cá, bến cá.

Tuy nhiên, tiến độ giải ngân tổng thể của toàn dự án mới đạt hơn 53,7% kế hoạch vốn, trong đó tình trạng chậm giải ngân tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa đang là rào cản lớn làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA và gây lãng phí nguồn lực đầu tư công của Nhà nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích toàn diện thực trạng quản lý và tiến độ giải ngân vốn của dự án CRSD tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2016, đồng thời chỉ ra hệ thống các nguyên nhân khách quan và chủ quan cản trở dòng vốn. Mục tiêu cụ thể hướng đến việc xác lập hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân các gói thầu xây lắp, mua sắm và hỗ trợ kỹ thuật đến hết năm 2018, bảo đảm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế – xã hội cho hơn 3,52 triệu người dân địa phương và thúc đẩy ngành kinh tế thủy sản phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và quản trị chu trình dự án đầu tư phát triển sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP của Chính phủ và chuẩn mực của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), ODA là nguồn tài chính ưu đãi có thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị khoản vay. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết về quản lý tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, xác định giải ngân là khâu chuyển giao vốn từ nhà tài trợ sang bên thụ hưởng dựa trên khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành và được kiểm soát chi hợp lệ.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 5 khái niệm then chốt:

  • Nguồn vốn ODA và vốn đối ứng ngân sách nhà nước: Mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn vốn quốc tế và vốn cam kết của địa phương trong việc bảo đảm dòng tiền thực thi dự án.
  • Tiến độ giải ngân dự án: Thước đo phản ánh tỷ lệ phần trăm giữa giá trị vốn thực tế thanh toán so với kế hoạch vốn được giao theo từng mốc thời gian quy định.
  • Cơ chế rút vốn thanh toán trực tiếp: Hình thức nhà tài trợ quốc tế chuyển tiền thẳng cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp dịch vụ dựa trên chứng từ kiểm soát chi được phê duyệt bởi Kho bạc Nhà nước và Bộ Tài chính.
  • Quy trình thanh toán qua Tài khoản cố định (TKCĐ): Cơ chế tạm ứng và thanh toán linh hoạt cho các gói thầu xây lắp quy mô nhỏ, mua sắm trong nước và chi phí quản lý dự án.
  • Mô hình Quản lý an toàn sinh học (ATSH) và Đồng quản lý (ĐQL): Phương thức quản trị tài nguyên ven biển gắn liền với sinh kế của cộng đồng ngư dân và bảo vệ đa dạng sinh học theo tiêu chuẩn môi trường của Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF).

Mô hình nghiên cứu phân định rõ 2 nhóm nhân tố tác động đến tiến độ giải ngân: nhóm nhân tố khách quan bao gồm khung chính sách pháp lý kép, quy trình thẩm định thiết kế kỹ thuật, thủ tục rút vốn của nhà tài trợ; nhóm nhân tố chủ quan bao gồm năng lực của cán bộ Ban Quản lý dự án, sự phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và sự tham gia của chính quyền cấp huyện, xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ các báo cáo tài chính, báo cáo giám sát và đánh giá (M&E) của Ban Quản lý dự án CRSD Trung ương (PCU), Ban Quản lý dự án tỉnh Thanh Hóa (PPMU), Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa và số liệu từ Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 2014 – 2016. Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cho thấy giá trị sản xuất toàn tỉnh năm 2016 đạt mức tăng trưởng 23,3% so với năm 2014, tạo bối cảnh thuận lợi cho việc hấp thụ vốn đầu tư hạ tầng nông nghiệp.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017 thông qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại 3 huyện ven biển trọng điểm là Nga Sơn, Hậu Lộc và Hoằng Hóa. Tổng cỡ mẫu khảo sát bao gồm 112 đối tượng:

  • Nhóm hộ hưởng lợi trực tiếp: 90 hộ nông – ngư dân tham gia các mô hình nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học và tổ đồng quản lý khai thác ven bờ (mỗi huyện chọn 30 hộ đại diện).
  • Nhóm cán bộ quản lý: 22 cán bộ trực tiếp tham gia điều hành dự án, trong đó có 10 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên thuộc PPMU Thanh Hóa ở cấp tỉnh; 12 cán bộ cấp huyện gồm lãnh đạo UBND huyện và trưởng các phòng chuyên môn Nông nghiệp, Tài chính – Kế hoạch tại 3 huyện nghiên cứu điểm.

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp bảng hỏi khảo sát định lượng với phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và đối chiếu tỷ lệ thực hiện so với dự toán kế hoạch. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ bản chất của quản lý giải ngân vốn ODA, đòi hỏi phải bóc tách sự biến động của dòng vốn theo từng hợp phần kỹ thuật, đồng thời đối chiếu sự hài hòa giữa thủ tục giải ngân quốc tế và hệ thống kiểm soát chi công trong nước để tìm ra điểm nghẽn thực chất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2014 – 2016 của Dự án CRSD tỉnh Thanh Hóa cho thấy tiến độ giải ngân giữa các hợp phần có sự phân hóa và chênh lệch rất lớn:

Thứ nhất, Hợp phần A về Tăng cường năng lực thể chế cho quản lý nghề cá bền vững có tiến độ giải ngân thấp nhất trong toàn bộ dự án. Lũy kế giải ngân của hợp phần này mới đạt 621 triệu đồng trên tổng nguồn vốn được phân bổ là 7.938 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ hoàn thành vỏn vẹn 8,0%. Các hoạt động quy hoạch không gian ven bờ (ISP) và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá (VNFISHBASE) bị đình trệ kéo dài do quy trình thẩm định điều khoản tham chiếu (TOR) phức tạp.

Thứ hai, Hợp phần B về Các thực hành tốt cho nuôi trồng thủy sản bền vững đạt kết quả giải ngân khả quan nhất trong toàn dự án với tỷ lệ đạt 64,13% so với hạn mức phân bổ ban đầu. Các tiểu hợp phần nâng cấp hạ tầng an toàn sinh học tại các vùng nuôi tập trung (B1) và hỗ trợ quản lý giống tôm sạch bệnh SPF (B2) ghi nhận tiến độ thi công đạt trên 70% khối lượng dự toán, giúp nông dân giảm thiểu dịch bệnh và nâng cao năng suất thủy sản.

Thứ ba, Hợp phần C về Quản lý bền vững khai thác thủy sản ven bờ được phân bổ nguồn vốn lớn nhất với 124.026 triệu đồng, song giá trị giải ngân thực tế mới đạt 58.319 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 53,48%. Nhiều gói thầu cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng cảng cá, bến cá và nạo vét luồng lạch tại các huyện Hậu Lộc, Hoằng Hóa bị chậm tiến độ từ 6 đến 12 tháng do vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng và biến động đơn giá vật liệu xây dựng.

Thứ tư, Hợp phần D về Quản lý, theo dõi và đánh giá dự án bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt trong cơ cấu giải ngân. Trong khi chi thường xuyên đạt tỷ lệ giải ngân rất cao với 8.715 triệu đồng (tương đương 99,8% kế hoạch giao), thì nguồn vốn chi cho đầu tư mua sắm trang thiết bị và tăng cường năng lực chỉ đạt 2.038 triệu đồng (tương ứng 23,8%). Cụ thể, hạng mục nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ mới giải ngân được 459 triệu đồng trên tổng dự toán 1.155 triệu đồng, đạt tỷ lệ 39,7%.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ so sánh cơ cấu vốn và bảng phân tích biến động dòng tiền theo quý, nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ trong giải ngân xuất phát từ xung đột thủ tục hành chính. Hệ thống quản lý tài chính công của Việt Nam và cẩm nang giải ngân của Ngân hàng Thế giới có những điểm khác biệt lớn về tiêu chuẩn đấu thầu, định mức chi trả và hồ sơ thanh toán. Thực tế chỉ ra rằng phần lớn các gói thầu xây lắp phải trải qua hai vòng kiểm duyệt song song: Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi trong thời hạn 5 ngày làm việc, sau đó Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại thuộc Bộ Tài chính tiếp tục thẩm định trước khi nhà tài trợ phát hành lệnh rút vốn.

Bên cạnh đó, chất lượng khảo sát và lập báo cáo nghiên cứu khả thi ban đầu còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc phải điều chỉnh thiết kế dự toán nhiều lần trong quá trình thi công hạ tầng vùng triều. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa chưa thực sự đồng bộ, đặc biệt là sự chậm trễ trong việc bố trí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương. Kết quả khảo sát 22 cán bộ quản lý cho thấy có đến 63,6% ý kiến đánh giá năng lực quản lý hợp đồng quốc tế và kỹ năng xử lý tranh chấp của cán bộ dự án chưa đáp ứng yêu cầu, dẫn đến tâm lý e dè và kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu.

So sánh với kinh nghiệm quản lý ODA tại Malaysia và Indonesia, việc phân cấp mạnh mẽ cho chính quyền địa phương giải quyết vướng mắc tại chỗ và ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi chứng từ thanh toán trực tuyến là yếu tố quyết định giúp các quốc gia này duy trì tỷ lệ giải ngân trên 85% mỗi năm. Đối với Thanh Hóa, sự chậm trễ giải ngân đã ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động ven biển, nơi tỷ trọng lao động nông – lâm – thủy sản đang giảm từ 50,3% năm 2014 xuống 45,0% năm 2016 nhưng chất lượng việc làm chuyển đổi sang dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp vẫn chưa thực sự bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và nhận diện các điểm nghẽn tài chính, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn dự án CRSD tại tỉnh Thanh Hóa đến hết năm 2018:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình kiểm soát chi và hài hòa hóa thủ tục thanh quyết toán. Ban Quản lý dự án CRSD tỉnh Thanh Hóa cần phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (Bộ Tài chính) nhằm chuẩn hóa hồ sơ rút vốn theo mẫu thống nhất, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục thẩm định thanh toán trực tiếp xuống dưới 5 ngày làm việc, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân toàn dự án đạt trên 90% kế hoạch vốn được giao vào cuối năm 2018.

Thứ hai, ưu tiên phân bổ và giải ngân dứt điểm 100% nguồn vốn đối ứng của địa phương. UBND tỉnh Thanh Hóa cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cần bố trí vốn đối ứng ngân sách tỉnh ngay từ quý I hàng năm cho các tiểu dự án hạ tầng bến cá, kiên quyết không để xảy ra tình trạng nhà thầu dừng thi công do thiếu vốn chi trả giải phóng mặt bằng hoặc chi phí quản lý giám sát công trình.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của cán bộ dự án. Ban Quản lý dự án Trung ương (PCU) phối hợp với PPMU Thanh Hóa tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu định kỳ 6 tháng/lần về quy chế đấu thầu quốc tế, quản lý hợp đồng xây lắp FIDIC và quy trình thanh toán qua Tài khoản cố định cho 100% cán bộ kế toán, mua sắm và giám sát kỹ thuật; đồng thời gắn kết quả giải ngân với đánh giá thi đua hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân.

Thứ tư, thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) đa tầng dựa trên công cụ AMT theo Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tổ công tác liên ngành tỉnh cần tổ chức kiểm tra hiện trường tối thiểu 1 lần/tháng tại các địa bàn trọng điểm như Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa nhằm tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh về điều kiện thi công thời tiết, nghiệm thu khối lượng dứt điểm theo từng giai đoạn và đôn đốc các đơn vị tư vấn hoàn thành thủ tục nghiệm thu kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Ban Quản lý dự án ODA và các cơ quan quản lý nhà nước: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các Ban Quản lý dự án nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước có thể áp dụng trực tiếp quy trình kiểm soát dòng tiền, bài học kinh nghiệm xử lý xung đột thủ tục rút vốn hai kênh để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư công trên địa bàn.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên sau đại học: Các nhà khoa học thuộc khối ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Tài chính công có thể khai thác hệ thống chỉ tiêu đánh giá tiến độ giải ngân, khung lý thuyết quản trị nguồn vốn viện trợ và phương pháp điều tra thực địa PRA kết hợp khảo sát 112 mẫu để phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.
  • Các nhà tài trợ quốc tế và tổ chức phát triển đa phương: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) có thêm nguồn dữ liệu thực chứng từ cấp tỉnh duyên hải Việt Nam để đánh giá mức độ hấp thụ vốn, từ đó điều chỉnh các điều khoản trong Hiệp định tín dụng và thiết kế sổ tay hướng dẫn giải ngân linh hoạt, sát thực tế hơn.
  • Doanh nghiệp xây lắp và các đơn vị tư vấn đấu thầu: Các nhà thầu thi công hạ tầng cảng cá, bến bãi và các công ty tư vấn giám sát có thể nắm vững quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức thanh toán trực tiếp từ nhà tài trợ quốc tế để chủ động lập kế hoạch tài chính, quản trị rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa thời gian thu hồi vốn thi công.

Câu hỏi thường gặp

Dự án CRSD tại tỉnh Thanh Hóa sử dụng nguồn vốn tài trợ chính từ đâu và quy mô ra sao? Dự án sử dụng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi từ Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới với quy mô toàn quốc là 100 triệu USD, kết hợp với vốn đối ứng từ ngân sách trung ương và địa phương. Tại Thanh Hóa, dự án được triển khai trên 6 huyện ven biển nhằm nâng cấp hạ tầng thủy sản và cải thiện sinh kế cộng đồng giai đoạn 2012 – 2018.

Tại sao Hợp phần A lại có tỷ lệ giải ngân thấp nhất, chỉ đạt 8,0% kế hoạch vốn? Hợp phần A mới giải ngân được 621 triệu đồng trên tổng số 7.938 triệu đồng do vướng mắc kéo dài trong khâu lập và phê duyệt điều khoản tham chiếu (TOR) cho quy hoạch không gian biển và nâng cấp cơ sở dữ liệu VNFISHBASE. Các thủ tục này đòi hỏi sự đồng thuận liên ngành phức tạp giữa Bộ Nông nghiệp & PTNT, các viện nghiên cứu và nhà tài trợ WB.

Dự án CRSD Thanh Hóa áp dụng những phương thức rút vốn chủ yếu nào? Dự án áp dụng hai hình thức thanh toán chính gồm: rút vốn thanh toán trực tiếp từ Ngân hàng Thế giới chuyển thẳng cho nhà thầu đối với các hợp đồng xây lắp và tư vấn quốc tế có giá trị lớn; và rút vốn thanh toán qua Tài khoản cố định (TKCĐ) mở tại ngân hàng phục vụ đối với các hạng mục mua sắm nhỏ, xây lắp phân tán và chi phí quản lý dự án.

Việc chậm tiến độ giải ngân vốn ODA gây ra những hệ lụy kinh tế – xã hội gì cho địa phương? Chậm giải ngân làm tăng chi phí cam kết vay vốn, kéo dài thời gian hoàn thành 20 công trình cảng cá, bến cá và vùng nuôi an toàn sinh học. Điều này khiến ngư dân chậm được thụ hưởng hạ tầng hiện đại, gây lãng phí nguồn lực đầu tư công và cản trở mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ 50,3% xuống dưới 45,0%.

Luận văn đã đề xuất những mục tiêu và mốc thời gian cụ thể nào để tăng tốc giải ngân? Luận văn đề xuất lộ trình giải ngân dứt điểm đến hết năm 2018, trong đó đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân Hợp phần C lên trên 85%, hoàn thành 100% chi thường xuyên và chi đầu tư Hợp phần D. Lộ trình yêu cầu hoàn thành phân bổ 100% vốn đối ứng ngay trong quý I và rút ngắn thời gian kiểm soát chi Kho bạc xuống dưới 5 ngày làm việc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA trong các dự án phát triển nông nghiệp và tài nguyên biển.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2014 – 2016 cho thấy sự mất cân đối lớn khi Hợp phần B đạt 64,13% nhưng Hợp phần A mới đạt 8,0% và tổng mức giải ngân toàn dự án còn chậm so với yêu cầu.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi bao gồm sự thiếu hài hòa trong quy trình thủ tục giữa Ngân hàng Thế giới và hệ thống tài chính công Việt Nam, hạn chế về năng lực cán bộ và chậm trễ vốn đối ứng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, quản lý tài chính, đào tạo nhân lực và ứng dụng công cụ giám sát AMT có tính khả thi cao nhằm giải tỏa các điểm nghẽn dòng vốn.
  • Khẳng định vai trò quyết định của công tác đẩy mạnh giải ngân trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng ven bờ, nâng cao thu nhập cho cộng đồng ngư dân và bảo đảm phát triển kinh tế biển bền vững.

Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi Ban Quản lý dự án CRSD tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các địa phương liên quan khẩn trương rà soát toàn bộ các gói thầu xây lắp tại 3 huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, hoàn tất nghiệm thu khối lượng kỹ thuật và giải ngân dứt điểm các nguồn vốn trước thời điểm đóng hiệp định tín dụng vào cuối năm 2018. Các cơ quan quản lý và các ban quản lý dự án ODA cần chủ động áp dụng các phát hiện và giải pháp từ công trình này để nâng cao hiệu quả giải ngân các dự án đầu tư phát triển trong giai đoạn tới.