Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc đổi mới và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, việc đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và giao thương hàng hóa tại các địa phương vùng sâu, vùng xa. Dự án giao thông nông thôn Nà Tháy – Xa Tao tại xã Việt Chu, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng là một trong những công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, góp phần hoàn thiện hạ tầng kết nối khu vực biên giới.

Tuy nhiên, việc thu hồi đất để thực hiện các dự án hạ tầng luôn là vấn đề phức tạp, tác động trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp, sinh kế và đời sống của người dân có đất bị thu hồi. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB) tại địa bàn cơ sở là yêu cầu thực tiễn cấp thiết nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án giao thông nông thôn Nà Tháy – Xa Tao tại xã Việt Chu, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
  2. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại trong quá trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng của dự án.
  3. Đề xuất các phương án, giải pháp có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án giao thông nông thôn Nà Tháy – Xa Tao.
  • Phạm vi không gian: Khu vực triển khai giải phóng mặt bằng thuộc địa bàn xã Việt Chu, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành và thu thập số liệu trong khoảng thời gian từ ngày 10/02/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm quy chuẩn về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm, ổn định đời sống và 3 hình thức tái định cư (bồi thường bằng nhà ở, bồi thường bằng giao đất ở mới, hoặc bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở). Nghiên cứu phân tích mối quan hệ lợi ích ba bên giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và chủ đầu tư trong tiến trình GPMB.

Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả hệ thống hóa đầy đủ từ cấp Trung ương đến địa phương:

  • Văn bản pháp luật của Trung ương: Hiến pháp năm 1992 (Điều 17, 18, 23); Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch, giá đất, thu hồi đất; các Thông tư hướng dẫn gồm Thông tư số 114/2004/TT-BTC, Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 69/2006/TT-BTC, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.
  • Văn bản quy định của UBND tỉnh Cao Bằng: Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định bồi thường; Quyết định số 891/2011/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây cối hoa màu; Quyết định số 229/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND về bảng giá nhà và công trình xây dựng gắn liền với đất; Quyết định số 2088/2012/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất năm 2013.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Khảo sát trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với 40 hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi và 10 cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý (thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Lang, Ban Quản lý dự án, và cán bộ địa chính xã Việt Chu).
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp số liệu diện tích, cơ cấu đất đai, kinh phí bồi thường, đối chiếu đơn giá bồi thường với khung giá Nhà nước và giá trị thực tế.
  • Phương pháp chuyên gia và xử lý dữ liệu: Tham vấn ý kiến cán bộ chuyên môn và các giảng viên chuyên ngành; xử lý, tổng hợp số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển hạ tầng giao thông nông thôn mới tại huyện miền núi Hạ Lang, xác định rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Khái quát và nguyên tắc bồi thường GPMB: Phân tích bản chất kinh tế - pháp lý của hoạt động bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; làm rõ các điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản trên đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
  • Trình tự thực hiện: Hệ thống hóa quy trình 12 bước trong công tác GPMB tại địa phương từ khâu thông báo thu hồi đất, lập - niêm yết phương án tổng thể, thẩm định, ban hành quyết định thu hồi, chi trả kinh phí, đến bàn giao chỉ giới và chỉnh lý hồ sơ địa chính.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam: Khảo cứu chính sách thu hồi, định giá đất và hỗ trợ tái định cư của Ôxtrâylia, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan. Rút ra bài học về hoàn thiện cơ chế định giá đất sát giá thị trường và các chính sách hỗ trợ phục hồi thu nhập cho lao động bị mất đất.
  • Lịch sử công tác GPMB tại Việt Nam: Phân tích quá trình phát triển chính sách qua 3 giai đoạn: trước năm 1993 (Nghị định 151/TTg năm 1959, Thông tư 1792/TTg năm 1970, Luật Đất đai năm 1988); giai đoạn 1993 - 2003 (Luật Đất đai năm 1993, Nghị định 90/CP, Nghị định 22/1998/NĐ-CP); và giai đoạn từ Luật Đất đai năm 2003 đến thời điểm nghiên cứu.
  • Thực trạng GPMB tại tỉnh Cao Bằng: Nêu bức tranh tổng thể năm 2012, toàn tỉnh thực hiện GPMB 32 dự án với tổng diện tích thu hồi trên 677 ha (bàn giao hoàn toàn 08 dự án với diện tích 6,7 ha; bàn giao một phần 10 dự án với 147/530 ha; 05 dự án chưa thực hiện được như mỏ sắt Nà Rụa 248 ha, mỏ sắt Nà Lủng 126 ha, KCN Đề Thám 15 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập khung phương pháp luận nghiên cứu thực địa, tiêu chí phân loại số liệu, quy trình điều tra phỏng vấn 40 hộ dân và 10 cán bộ quản lý, cùng quy chuẩn thống kê, phân tích các chỉ tiêu quản lý đất đai tại xã Việt Chu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Việt Chu:
    • Điều kiện tự nhiên: Xã nằm ở phía Đông Nam huyện Hạ Lang, cách thị trấn Thanh Nhật 4 km, có tuyến đường Huyện lộ 214 chạy qua. Địa hình lòng chảo phức tạp, xen lẫn núi đá vôi cao và các phiêng bãi; khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao (nhiệt độ cao nhất 32 - 35°C, thấp nhất 2 - 4°C, lượng mưa tập trung 80% từ tháng 6 đến tháng 9). Tài nguyên khoáng sản chủ yếu là quặng Mangan và đá vôi.
    • Kinh tế - xã hội: Toàn xã có 11 xóm, 412 hộ với 1.843 nhân khẩu (902 nam, 941 nữ). Thành phần dân tộc gồm người Tày (1.120 người, chiếm 60,7%) và người Nùng (723 người, chiếm 39,3%). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 30,1% (124 hộ). Đời sống phụ thuộc chủ yếu vào trồng trọt lúa, ngô và chăn nuôi.
  • Hiện trạng và công tác quản lý sử dụng đất:
    • Quản lý địa chính: Đã hoàn thành hoạch định địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg; cấp được 1.481 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông thôn cho 418 hộ với diện tích 310,39 ha; hoàn thành giao đất lâm nghiệp cho 267 hộ, 11 cộng đồng dân cư (956,12 ha) và 4 nhóm hộ (25,37 ha).
    • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013:
STT Chỉ tiêu loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 2.138,24 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1.883,82 88,37
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm) SXN/CHN 398,10 18,62
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1.490,98 69,73
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 0,46 0,02
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 227,88 10,66
2.1 Đất chuyên dùng CDG 76,24 3,57
- Đất trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,63 0,03
- Đất an ninh, quốc phòng CQA 1,89 0,09
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,43 0,02
- Đất có mục đích công cộng CCC 73,29 3,43
2.2 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,48 0,02
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,16 0,24
2.4 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 121,98 5,70
2.5 Đất phi nông nghiệp khác PNK - -
3 Đất chưa sử dụng CSD 20,82 0,97
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 15,59 0,73
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 5,23 0,24
  • Kết quả thực hiện GPMB và ý kiến điều tra: Phân tích chi tiết quá trình bồi thường đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, hoa màu; đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật và mức độ đồng thuận của 40 hộ dân cùng nhận định chuyên môn từ 10 cán bộ trực tiếp thực hiện dự án.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp: Tổng hợp những rào cản về dữ liệu địa chính và đề xuất giải pháp đồng bộ về quản lý, tuyên truyền và hỗ trợ sinh kế sau thu hồi đất.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những kết quả đạt được trong việc thu hồi đất phục vụ tuyến đường giao thông nông thôn Nà Tháy – Xa Tao, nêu kiến nghị với các cơ quan quản lý cấp huyện và cấp tỉnh về việc hiện đại hóa cơ sở dữ liệu đất đai và hoàn thiện cơ chế chính sách bồi thường tại khu vực miền núi.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực chứng và làm rõ thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng của một dự án giao thông nông thôn tại khu vực biên giới tỉnh Cao Bằng:

  • Về dữ liệu địa chính và hiện trạng: Đã phân tích toàn diện quỹ đất 2.138,24 ha của xã Việt Chu, chỉ ra đặc thù đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (69,73%), đất canh tác nông nghiệp hạn hẹp (18,62%), phản ánh sinh kế người dân phụ thuộc lớn vào diện tích đất sản xuất nông nghiệp trực tiếp.
  • Về công tác quản lý hồ sơ: Đánh giá kết quả cấp 1.481 giấy CNQSD đất nông thôn (310,39 ha) và giao đất lâm nghiệp cho 267 hộ, 11 cộng đồng dân cư. Khóa luận chỉ ra thực trạng hồ sơ địa chính tại xã chủ yếu lưu trữ trên bản đồ giấy, nhiều tài liệu bị rách nát, thất lạc, chưa được số hóa bằng phần mềm chuyên ngành, gây khó khăn cho việc xác định nguồn gốc và ranh giới đất khi lập phương án bồi thường.
  • Về điều tra xã hội học: Ghi nhận trực tiếp phản hồi từ 40 hộ gia đình bị ảnh hưởng và 10 cán bộ chuyên môn về tính công khai, minh bạch của quy trình 12 bước, mức độ phù hợp của đơn giá bồi thường theo các Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND, Quyết định 891/2011/QĐ-UBND, Quyết định 05/2013/QĐ-UBND.
  • Giải pháp và bài học kinh nghiệm: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp gồm: đẩy nhanh việc đo đạc bổ sung và chỉnh lý biến động địa chính; tăng cường công tác tuyên truyền chính sách bồi thường bằng tiếng dân tộc thiểu số tại thôn bản; nâng cao năng lực thẩm định phương án bồi thường; thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho lao động thuần nông sau thu hồi đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian ngắn (từ 10/02/2014 đến 30/04/2014) tại phạm vi hẹp là một dự án giao thông nông thôn liên thôn thuộc một xã miền núi. Cỡ mẫu điều tra thực địa giới hạn ở 40 hộ dân và 10 cán bộ. Nguồn dữ liệu địa chính lưu trữ của địa phương thời điểm nghiên cứu còn thiếu đồng bộ và hư hại, làm ảnh hưởng đến độ bao phủ của việc phân tích biến động đất đai lịch sử.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá tác động kinh tế - xã hội lâu dài đối với đời sống các hộ dân sau khi tuyến đường hoàn thành đưa vào khai thác; nghiên cứu so sánh mô hình GPMB dự án giao thông với các dự án khai khoáng, công nghiệp trên địa bàn toàn huyện Hạ Lang.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường khi nghiên cứu đề tài về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ làm công tác GPMB tại các phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý dự án cấp huyện tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
  • Nội dung đáng chú ý: Hệ thống hóa chi tiết quy trình 12 bước bồi thường GPMB tại địa phương, bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Việt Chu năm 2013 và phương pháp thiết kế bảng hỏi điều tra cán bộ, người dân tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án giao thông nông thôn Nà Tháy – Xa Tao được triển khai tại địa bàn nào và có đặc điểm địa hình ra sao?

Dự án được triển khai trên địa bàn xã Việt Chu, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng. Tuyến đường chạy qua khu vực có địa hình dạng lòng chảo phức tạp: đoạn đầu tuyến đi qua khu ruộng bằng phẳng xen lẫn đèo núi đá vôi cao; đoạn giữa tuyến đi qua các bản làng, phiêng bãi, đồi thấp cùng các cánh đồng ngô và mía; đoạn cuối tuyến nằm ở khu vực giáp ranh biên giới Trung Quốc với các dãy núi đất và núi đá có độ dốc dọc - ngang lớn.

2. Các văn bản pháp lý chủ chốt của UBND tỉnh Cao Bằng điều chỉnh công tác bồi thường tại dự án này là gì?

Các văn bản pháp lý chính gồm: Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 891/2011/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây cối hoa màu; Quyết định số 229/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND về bảng giá nhà và công trình xây dựng; Quyết định số 2088/2012/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

3. Cỡ mẫu và đối tượng điều tra thực địa trong khóa luận được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã sử dụng bộ phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 40 hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi thuộc phạm vi dự án và 10 cán bộ quản lý, chuyên môn về đất đai thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Lang, Ban Quản lý dự án, và cán bộ địa chính xã Việt Chu.

4. Công tác lưu trữ hồ sơ địa chính tại xã Việt Chu có những khó khăn gì tác động đến GPMB?

Công tác lưu trữ hồ sơ địa chính của xã mới dừng lại ở hồ sơ và bản đồ giấy, chưa được số hóa bằng phần mềm chuyên ngành do thiếu thốn cơ sở trang thiết bị. Hệ thống tài liệu đất đai lập trước đây không được bảo quản cẩn thận, bị thất lạc, rách nát và không thể sử dụng được một số phần, gây trở ngại lớn cho việc xác định nguồn gốc, ranh giới và biến động đất đai phục vụ bồi thường.

5. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên xã Việt Chu năm 2013 được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2.138,24 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 1.883,82 ha (chiếm 88,37%, chủ yếu là đất lâm nghiệp với 1.490,98 ha - 69,73%; đất sản xuất nông nghiệp là 398,10 ha - 18,62%); nhóm đất phi nông nghiệp là 227,88 ha (chiếm 10,66%); và nhóm đất chưa sử dụng là 20,82 ha (chiếm 0,97%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Đức Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng theo Luật Đất đai năm 2003 và các quy định của tỉnh Cao Bằng. Thông qua khảo sát thực địa tại xã Việt Chu, huyện Hạ Lang, công trình đã phân tích rõ thực trạng quản lý đất đai, đánh giá các tác động đa chiều của dự án giao thông nông thôn Nà Tháy – Xa Tao đối với người dân và cán bộ địa phương. Các hạn chế về hồ sơ địa chính và giải pháp quản lý sinh kế được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với công tác giải phóng mặt bằng tại các huyện miền núi biên giới.