Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, đóng vai trò đầu tàu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động. Tính đến cuối năm 2016, cả nước đã thành lập 736 cụm công nghiệp với tổng diện tích 22.317 ha, trong đó 621 cụm công nghiệp đã đi vào vận hành, thu hút 10.680 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký đạt 137.568 tỷ đồng và giải quyết việc làm cho hơn 537.000 lao động. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của hệ thống công nghiệp tập trung đang tạo áp lực nghiêm trọng lên môi trường sinh thái. Đáng chú ý, chỉ có khoảng 15,7% số cụm công nghiệp đang hoạt động trên toàn quốc sở hữu hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn, dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên nước và không khí cục bộ.

Tại tỉnh Bắc Giang, địa phương hiện quy hoạch 05 khu công nghiệp và 27 cụm công nghiệp, công tác kiểm soát môi trường cơ sở hạ tầng sản xuất đang đứng trước nhiều thách thức lớn. Nghiên cứu này tập trung vào Cụm công nghiệp Già Khê, tọa lạc tại xã Tiên Hưng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, với quy mô diện tích sau mở rộng năm 2015 là 32,06 ha theo Quyết định số 911/QĐ-UBND. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện cơ cấu hoạt động, kiểm kê các nguồn phát sinh chất thải rắn, khí thải, nước thải, đồng thời phân tích thực trạng năng lực quản lý môi trường tại địa bàn nghiên cứu từ tháng 3/2017 đến tháng 3/2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học chuẩn xác giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp địa phương hoàn thiện cơ chế giám sát, giảm thiểu chỉ số ô nhiễm và hiện thực hóa mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững và lý thuyết sinh thái công nghiệp, nhấn mạnh việc tối ưu hóa vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng nhằm giảm thiểu phát thải ra môi trường tự nhiên. Luận văn vận dụng mô hình tương quan giữa tăng trưởng công nghiệp và biến đổi chất lượng môi trường của các chuyên gia môi trường hàng đầu, kết hợp với các khái niệm cốt lõi bao gồm: Cụm công nghiệp (khu vực sản xuất tập trung quy mô nhỏ do chính quyền địa phương phê duyệt và quản lý theo Thông tư số 39/2009/TT-BCT), Đánh giá tác động môi trường (công cụ dự báo và giảm thiểu ô nhiễm), và Sản xuất sạch hơn (chiến lược phòng ngừa ô nhiễm tổng hợp áp dụng liên tục cho quá trình sản xuất).

Hệ thống quản lý môi trường được đối chiếu trực tiếp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành như QCVN 40:2011/BTNMT đối với nước thải công nghiệp, QCVN 05:2013/BTNMT đối với không khí xung quanh, cùng hệ thống văn bản pháp lý chủ chốt gồm Luật Bảo vệ môi trường 2014, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa trong giai đoạn từ tháng 3/2017 đến tháng 3/2018. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 04 cán bộ quản lý (03 cán bộ kỹ thuật phụ trách môi trường của các doanh nghiệp trong cụm và 01 cán bộ quản lý môi trường xã Tiên Hưng) nhằm xác định quy trình thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải nội bộ.

Cỡ mẫu và phương pháp quan trắc được thiết kế khoa học:

  • Quan trắc chất lượng nước: Tiến hành thu thập 05 mẫu nước (gồm 03 mẫu nước thải NT01, NT02, NT03 tại hố ga xả thải chung của Công ty TNHH Khải Thừa Việt Nam, Công ty TNHH Khải Thần Việt Nam, Nhà máy sản xuất giấy Kraft và 02 mẫu nước mặt NM01, NM02 trên mương tiêu tiếp nhận nước thải) qua 02 đợt khảo sát vào tháng 6/2017 và tháng 12/2017 theo đúng tiêu chuẩn TCVN 5999-1995 và TCVN 6663-6:2011.
  • Quan trắc chất lượng không khí: Lấy 05 mẫu không khí (K1 đến K5) đại diện cho khu vực sản xuất của 03 nhà máy, cổng cụm công nghiệp và trục giao thông Quốc lộ 31 cách 200m theo tiêu chuẩn TCVN 5067-1995.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Các chỉ tiêu hóa lý phức tạp như COD, BOD5, kim loại nặng (Pb, Cd, As, Hg), tổng Nitơ và Coliform được phân tích trên hệ thống máy quang phổ UV-VIS Spectrophotometer U-2900 và thiết bị hấp thụ nguyên tử AAS AA-7000 của hãng Shimadzu theo quy chuẩn Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (ấn bản 21). Phương pháp này bảo đảm giới hạn phát hiện thấp, độ lặp lại cao và loại bỏ triệt để các sai số do nền mẫu công nghiệp phức tạp gây ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Cụm công nghiệp Già Khê có cơ cấu sử dụng đất gồm 67,28% đất xây dựng nhà máy xí nghiệp (21,56 ha), 13,94% đất giao thông (4,46 ha) và 14,68% diện tích cây xanh, mặt nước (4,71 ha). Địa bàn tập trung 03 cơ sở sản xuất lớn gồm Công ty TNHH Khải Thừa Việt Nam (2.000 lao động), Công ty TNHH Khải Thần Việt Nam (715 lao động) và Nhà máy sản xuất giấy Kraft (40 lao động). Các phát hiện chính về ô nhiễm môi trường bao gồm:

Thứ nhất, về chất lượng nước thải, kết quả kiểm tra mẫu nước thải sau xử lý cục bộ của Công ty TNHH Khải Thừa Việt Nam vào tháng 6/2017 cho thấy 02 thông số không đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B): độ pH mang tính axit thấp hơn giới hạn cho phép từ 1,1 đến 1,8 lần, nồng độ Nitơ tổng số vượt 1,3 lần. Bên cạnh đó, chỉ tiêu tổng chất rắn lơ lửng TSS vượt 1,08 lần và nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 vượt từ 1,28 đến 1,48 lần giới hạn quy định tại một số vị trí cống thải chung.

Thứ hai, về môi trường không khí xung quanh, chất lượng khí tại cụm công nghiệp nhìn chung còn duy trì ở mức tương đối tốt, tuy nhiên đã xuất hiện hiện tượng ô nhiễm bụi cục bộ. Hàm lượng bụi lơ lửng TSP tại 01 điểm giám sát gần trục đường giao thông nội bộ vượt 1,17 lần so với ngưỡng an toàn của QCVN 05:2013/BTNMT, nguyên nhân do mật độ phương tiện vận tải trọng tải lớn lưu thông dày đặc vào mùa khô.

Thứ ba, về phát sinh chất thải rắn, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày là 1.075 kg/ngày. Lượng chất thải rắn công nghiệp ước tính phát sinh hơn 3.000 tấn/năm, chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu, dầu thải, bao bì hóa chất) lên tới hơn 1.200 tấn/năm, và lượng bùn thải phát sinh từ các bể lắng xử lý nước thải đạt trên 11 tấn/năm.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu, việc biểu diễn diễn biến nồng độ ô nhiễm qua các biểu đồ cột kép so sánh giữa tháng 6/2017 và tháng 12/2017, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa công suất sản xuất nhựa/giấy và tải lượng phát thải, giúp làm nổi bật rõ nét tính chu kỳ của ô nhiễm môi trường. Sự suy giảm chất lượng nước mặt tại mương tiêu kênh nội đồng (với BOD5 và COD tăng cao sau điểm xả) phản ánh thực trạng hệ thống xử lý nước thải cục bộ của các doanh nghiệp hoạt động chưa ổn định và thiếu tính đồng bộ.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý môi trường còn nhiều kẽ hở. Có sự chồng chéo và đùn đẩy trách nhiệm kiểm tra, giám sát giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam cùng Ban Quản lý cụm công nghiệp. Mặt khác, các doanh nghiệp như Khải Thừa hay Khải Thần chưa thành lập bộ phận chuyên trách về an toàn môi trường độc lập, dẫn đến công tác vận hành hệ thống lọc bụi túi vải, trạm xử lý nước thải hóa lý kết hợp sinh học thường chỉ mang tính đối phó mỗi khi có đoàn thanh tra.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý và xử lý ô nhiễm tại Cụm công nghiệp Già Khê, bốn nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế quản lý và phân cấp trách nhiệm: Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam và Ban Quản lý cụm công nghiệp cần ban hành Quy chế bảo vệ môi trường nội bộ trước quý II/2019, quy định rõ ràng quyền hạn giám sát và chế tài xử phạt đối với từng cơ sở vi phạm; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của người dân xã Tiên Hưng.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát phát thải: Yêu cầu 100% doanh nghiệp trong cụm công nghiệp đầu tư cải tạo hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng tự động và xây dựng trạm quan trắc nước thải online truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang trước năm 2020. Mục tiêu đề ra là cắt giảm tối thiểu 20% tải lượng COD và BOD5 xả ra mương tiêu thủy lợi.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình lưu trữ và chuyển giao chất thải: Xây dựng kho lưu giữ chất thải nguy hại đạt chuẩn diện tích tối thiểu 100 m2 cho từng nhà máy, có rãnh thu gom dung dịch rò rỉ và dán mã nhận diện chất thải nguy hại theo đúng Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; hợp đồng 100% với các đơn vị có giấy phép hành nghề xử lý hơn 1.200 tấn chất thải nguy hại hàng năm.

Thứ tư, áp dụng sản xuất sạch hơn và nâng cao nhận thức: Định kỳ tổ chức 02 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ thuật tiết kiệm năng lượng, kiểm toán chất thải cho hơn 2.700 cán bộ công nhân viên; khuyến khích các doanh nghiệp tái chế nhựa đầu tư công nghệ ép đùn kín để giảm 15% lượng phát thải khí VOC và mùi hữu cơ ra môi trường xung quanh giai đoạn 2019-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Cán bộ chuyên trách tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam có thể sử dụng số liệu kiểm kê thực tế để xây dựng phương án thanh tra, kiểm toán môi trường và cấp phép xả thải chính xác cho các cụm công nghiệp trên địa bàn.
  2. Ban quản lý và chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp: Cung cấp khung hướng dẫn xây dựng quy chế quản lý chất thải nội bộ, thiết kế mạng lưới thoát nước mưa - nước thải riêng biệt nhằm nâng cao tỷ lệ lấp đầy bền vững lên trên 70%.
  3. Ban lãnh đạo và kỹ sư môi trường tại các doanh nghiệp ngành nhựa, bao bì, giấy Kraft: Giúp nhận diện chính xác các dòng thải đặc thù (bụi nhựa, hóa chất keo tụ, dung môi hữu cơ), từ đó tối ưu hóa công nghệ xử lý nước thải và quản lý hơn 3.000 tấn phế liệu hàng năm với chi phí tiết kiệm nhất.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên: Đóng vai trò là case study điển hình về phương pháp luận quan trắc hiện trường, đánh giá chất lượng môi trường không khí, nước và đất tại các điểm công nghiệp nông thôn miền Bắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại Cụm công nghiệp Già Khê có bị ô nhiễm nặng không? Theo kết quả phân tích 05 mẫu khí, môi trường không khí chưa bị ô nhiễm diện rộng; nồng độ các khí độc hại như SO2, NO2, CO đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm bụi lơ lửng TSP diễn ra cục bộ tại một điểm quan trắc ven trục giao thông chính với giá trị vượt 1,17 lần quy chuẩn.

  2. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất tại cụm công nghiệp bắt nguồn từ đâu? Khối lượng chất thải nguy hại hơn 1.200 tấn/năm chủ yếu phát sinh từ quá trình bảo dưỡng máy móc cơ khí, tẩy rửa dầu mỡ, in ấn bao bì màng nhựa BOPP/CPP của Công ty TNHH Khải Thừa Việt Nam và Khải Thần Việt Nam, bao gồm dầu nhớt thải, giẻ lau nhiễm dầu, cặn mực in và thùng phuy chứa hóa chất.

  3. Vì sao mẫu nước thải tại Công ty TNHH Khải Thừa Việt Nam có độ pH thấp và Nitơ tổng vượt chuẩn? Chỉ số pH thấp hơn quy chuẩn từ 1,1 đến 1,8 lần và Nitơ tổng vượt 1,3 lần do quy trình sản xuất tái sinh hạt nhựa và giặt rửa nguyên liệu sử dụng hóa chất tẩy rửa có tính axit nhưng hệ thống trung hòa hóa lý hoạt động chưa đạt hiệu quả tối ưu trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.

  4. Quy mô diện tích và cơ cấu sử dụng đất hiện tại của CCN Già Khê được phân bổ như thế nào? Cụm công nghiệp Già Khê có tổng diện tích quy hoạch mở rộng là 32,06 ha theo Quyết định số 911/QĐ-UBND. Trong đó, đất dành cho xây dựng xí nghiệp công nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất với 67,28% (21,56 ha), đất hạ tầng kỹ thuật chiếm 2,66% (0,851 ha), và đất cây xanh mặt nước chiếm 14,68% (4,71 ha).

  5. Trách nhiệm quản lý môi trường tại các cụm công nghiệp hiện nay gặp khó khăn chính ở khâu nào? Bất cập lớn nhất là sự thiếu đồng bộ về phân cấp quản lý giữa cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường) và đơn vị trực tiếp điều hành (Ban Quản lý cụm công nghiệp), kết hợp với việc chủ đầu tư hạ tầng chỉ tập trung cho thuê mặt bằng mà chưa đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật sau:

  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu quan trắc toàn diện về chất lượng môi trường nước, không khí và chất thải rắn tại Cụm công nghiệp Già Khê trong chu kỳ giám sát 2017-2018.
  • Nhận diện chính xác nguy cơ ô nhiễm cục bộ do hàm lượng bụi vượt 1,17 lần quy chuẩn và các chỉ số nước thải (pH, TSS, BOD5, N tổng) chưa đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT tại các doanh nghiệp nhựa và giấy.
  • Kiểm kê định lượng chính xác lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh trên 3.000 tấn/năm và chất thải nguy hại hơn 1.200 tấn/năm, làm cơ sở khoa học để thiết lập phương án thu gom tập trung.
  • Chỉ rõ những lỗ hổng trong cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lục Nam và các doanh nghiệp thứ cấp.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ và quản lý khả thi với lộ trình cụ thể giai đoạn 2018-2025 nhằm kiểm soát 100% nguồn thải công nghiệp.

Công trình là tài liệu khoa học nền tảng, kêu gọi các nhà hoạch định chính sách, ban quản lý cụm công nghiệp và các doanh nghiệp nhanh chóng hành động, triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường vì sự phát triển thịnh vượng và bền vững của địa phương.