Tổng quan nghiên cứu
Khai thác khoáng sản là ngành công nghiệp nền tảng, đóng góp từ 8,93% đến 10,59% GDP quốc gia và giải quyết việc làm cho hơn 431.200 lao động. Tỉnh Thanh Hóa sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với 296 mỏ và điểm quặng thuộc 42 loại khoáng sản, trong đó tài nguyên đá vôi làm xi măng đạt trên 370 triệu tấn và đá ốp lát dự báo đạt khoảng 2 đến 3 tỷ m³. Riêng khu vực núi Vức thuộc huyện Đông Sơn có trữ lượng đá vôi khảo sát lên tới 87,0 triệu tấn, đóng vai trò then chốt trong cung ứng vật liệu xây dựng cho tỉnh và các khu vực lân cận.
Tuy nhiên, áp lực phát triển kinh tế nhanh chóng đã thúc đẩy hoạt động khai thác lộ thiên diễn ra với cường độ cao, làm nảy sinh nhiều xung đột môi trường gay gắt. Các công đoạn bạt ngọn, nổ mìn, bốc xúc và nghiền sàng đá phát tán lượng bụi khổng lồ, tạo tiếng ồn lớn, làm biến dạng vĩnh viễn địa mạo tự nhiên và suy thoái hệ sinh thái khu vực. Đáng chú ý, hơn 90% cơ sở khai khoáng trên cả nước từng vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường, trong khi nhiều điểm mỏ tại địa phương chưa thực hiện đầy đủ cam kết phục hồi môi trường sau khai thác.
Đề tài tập trung đánh giá toàn diện hiệu quả công tác quản lý môi trường tại các mỏ khai thác đá trên khu vực núi Vức, huyện Đông Sơn trong giai đoạn từ tháng 5/2015 đến tháng 5/2016. Nghiên cứu xác định các áp lực ô nhiễm chính, kiểm chứng mức độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật của các cơ sở sản xuất và chỉ rõ các rào cản trong bộ máy quản lý nhà nước cấp cơ sở. Từ các dữ liệu thực chứng, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững ngành vật liệu xây dựng tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết Quản lý môi trường nhà nước và Khung phát triển bền vững ngành khai khoáng do Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới về Phát triển Bền vững (WBCSD) phối hợp cùng Hội đồng Kim loại và Môi trường Quốc tế (ICME) khởi xướng. Lý thuyết quản lý môi trường vận dụng nguyên tắc trọng tâm của OECD: "Người gây ô nhiễm phải trả tiền" kết hợp "Người sử dụng tài nguyên phải trả tiền", làm cơ sở đánh giá các công cụ kinh tế như phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và chất thải rắn. Khung khai khoáng bền vững cung cấp 6 trụ cột cốt lõi gồm: kiểm soát dòng chất thải mỏ, tối ưu hóa năng lượng, quản trị rủi ro sự cố, gắn kết trách nhiệm xã hội với cộng đồng bản địa, bảo tồn đa dạng sinh học và hoàn thổ phục hồi sinh thái.
Mô hình nghiên cứu vận hành theo chuỗi liên hoàn: Hoạt động khai thác mỏ đá (nổ mìn, bốc xúc, vận tải, nghiền sàng) $\rightarrow$ Các nguồn áp lực và dòng phát thải (bụi TSP, khí độc NOx, SO2, CO, rung chấn, tiếng ồn, nước thải cưa xẻ) $\rightarrow$ Mức độ biến đổi chất lượng các thành phần môi trường (không khí, nước mặt, nước ngầm, sức khỏe cộng đồng) $\rightarrow$ Hiệu lực của các công cụ chính sách (hệ thống pháp luật, ĐTM, thanh tra, xử phạt và ký quỹ phục hồi).
Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: Quản lý môi trường mỏ lộ thiên, Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường, Tải lượng bụi lơ lửng tổng số (TSP) và Năng lực chịu tải sinh thái của lưu vực khai thác.
+-------------------------------------------------------------+
| HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC MỎ ĐÁ NÚI VỨC |
| (Bóc phủ - Khoan nổ mìn - Bốc xúc - Vận tải - Nghiền sàng)|
+-------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------+
| ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG |
| - Khí thải & Bụi (TSP, PM10) - Tiếng ồn & Độ rung mìn |
| - Nước thải chế biến (TSS) - Chất thải rắn & Đất đá thải|
+-------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------+
| HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG |
| (So sánh với hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia) |
+-------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------+
| ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CÔNG CỤ QUẢN LÝ |
| - Luật BVMT 2014 & Luật Khoáng sản 2010 |
| - ĐTM, Kế hoạch BVMT, Quan trắc định kỳ |
| - Phí BVMT & Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường |
+-------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ |
| (Cơ chế chính sách - Kỹ thuật công nghệ - Xã hội) |
+-------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Sơn, UBND xã Đông Vinh và niên giám thống kê giai đoạn 2011 - 2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp bao gồm kết quả quan trắc thực địa tại các khu mỏ đang hoạt động và số liệu điều tra xã hội học được thực hiện trong 12 tháng nghiên cứu.
Cỡ mẫu điều tra xã hội học được xác định gồm 120 hộ dân sinh sống trong bán kính 1000 mét quanh mỏ đá núi Vức và 80 công nhân trực tiếp vận hành tại các cơ sở khai thác, chế biến đá (như cơ sở Tân Thành 9, cơ sở Khánh Thành, cơ sở Trần Hoàn). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khoảng cách nơi ở và vị trí dây chuyền làm việc. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện thống kê cao và phản ánh trung thực mức độ phơi nhiễm ô nhiễm của các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng.
Phương pháp phân tích dựa trên sự so sánh đối chiếu giữa số liệu quan trắc thực tế với hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia hiện hành, bao gồm: QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh, QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn, QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt và QCVN 09-MT:2015/BTNMT về nước dưới đất. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép định lượng chính xác hệ số vượt chuẩn của từng chỉ tiêu ô nhiễm. Số liệu được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả, kiểm định tương quan nhằm làm sáng tỏ mối liên hệ giữa hoạt động khai thác đá và diễn biến suy giảm chất lượng môi trường sống.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả khảo sát và phân tích thực địa tại khu vực mỏ đá núi Vức đã làm rõ 4 phát hiện trọng yếu về hiện trạng ô nhiễm và công tác quản lý môi trường:
Thứ nhất, môi trường không khí bị ô nhiễm bụi nghiêm trọng tại tất cả các khâu sản xuất. Nồng độ bụi lơ lửng tổng số (TSP) tại khu vực khai trường và dọc tuyến đường vận chuyển dao động từ 1,8 mg/m³ đến 3,5 mg/m³, vượt quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT từ 6,0 đến 11,6 lần. Phân tích mẫu bụi ghi nhận hàm lượng oxit silic tự do (SiO2) chiếm từ 12% đến 20%, tạo nguy cơ gây bệnh bụi phổi rất cao cho người lao động và cư dân phụ cận.
Thứ hai, ô nhiễm tiếng ồn và xung chấn vượt ngưỡng an toàn trong khung giờ nổ mìn và vận hành máy đập. Mức ồn đo được tại khu vực trạm nghiền và bán kính 100 mét quanh khu mỏ dao động trong khoảng 78 dBA đến 88 dBA, vượt mức giới hạn 70 dBA của QCVN 26:2010/BTNMT từ 11,4% đến 25,7%. Tác động rung chấn từ hoạt động nổ mìn gây nứt nẻ công trình nhà ở của các hộ dân nằm sát chân núi.
Thứ ba, chất lượng nguồn nước ngầm và nước mặt tự nhiên cơ bản nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép, nhưng nước thải cưa xẻ đá ốp lát chưa được xử lý triệt để. Tại các cơ sở chế biến, hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước thải xả trực tiếp ra mương tưới tiêu đạt từ 110 mg/l đến 145 mg/l, vượt quy chuẩn xả thải loại B từ 1,1 đến 1,45 lần do các hố lắng có dung tích quá nhỏ và không được nạo vét định kỳ.
Thứ tư, tỷ lệ tuân thủ các quy định bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường của doanh nghiệp ở mức rất thấp. Kết quả điều tra y tế ghi nhận 68,5% người dân trong khu vực thường xuyên mắc các bệnh về viêm đường hô hấp trên và 76,2% công nhân mỏ bị giảm thính lực hoặc mắc bệnh tai mũi họng. Đồng thời, có đến 62,5% cơ sở sản xuất tại núi Vức chưa trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đạt chuẩn cho công nhân.
| Chỉ tiêu môi trường |
Kết quả quan trắc thực tế |
Ngưỡng giới hạn cho phép |
Mức độ vượt chuẩn |
| Bụi TSP (Khai trường & Vận chuyển) |
1,8 - 3,5 mg/m³ |
0,3 mg/m³ (QCVN 05:2013/BTNMT) |
Vượt 6,0 - 11,6 lần |
| Tiếng ồn (Khu vực trạm nghiền) |
78 - 88 dBA |
70 dBA (QCVN 26:2010/BTNMT) |
Vượt 11,4% - 25,7% |
| Tổng chất rắn lơ lửng (TSS nước thải) |
110 - 145 mg/l |
100 mg/l (QCVN 40:2011/BTNMT cột B) |
Vượt 1,1 - 1,45 lần |
| Tỷ lệ công nhân mắc bệnh hô hấp/tai mũi |
76,2% |
Dưới 20% (Theo tiêu chuẩn ngành) |
Vượt 3,8 lần |
Thảo luận kết quả
Thực trạng ô nhiễm bụi và tiếng ồn tại khu vực núi Vức xuất phát từ việc phần lớn các mỏ áp dụng công nghệ khai thác thủ công kết hợp bán cơ giới, khấu theo lớp xiên hoặc cắt tầng nhỏ với góc dốc lớn. Quy trình nổ mìn điện tức thời làm tăng tỷ lệ đá vỡ vụn quá cỡ và khuếch tán bụi mịn vào tầng đối lưu. Biện pháp dập bụi bằng phun sương tại đầu băng tải chỉ được thực hiện mang tính đối phó, tần suất phun nước trên đường nội mỏ chỉ đạt khoảng 30% so với phương án đã cam kết trong báo cáo ĐTM.
Khi so sánh với các nghiên cứu tại vùng than Quảng Ninh và các mỏ đá tại Nghệ An, ô nhiễm bụi tại núi Vức có nét tương đồng về tính chất phát tán diện rộng nhưng chịu thêm áp lực do khoảng cách ly giữa khu mỏ và khu dân cư xã Đông Vinh quá ngắn (nhiều nhà dân chỉ cách khai trường dưới 150 mét). Sự tích tụ của các hạt bụi mịn có đường kính dưới 10 micromet (PM10) là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tỷ lệ bệnh lý hô hấp ở người dân địa phương lên mức 68,5%, cao hơn gấp 2,5 lần so với các xã thuần nông lân cận.
Dữ liệu thực trạng cũng phản ánh lỗ hổng trong công tác hậu kiểm sau khi phê duyệt ĐTM. Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định 12/2016/NĐ-CP chưa được gắn liền với hoạt động đầu tư tái thiết hạ tầng xử lý chất thải tại chỗ. Đa phần nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được hòa vào ngân sách chung của địa phương mà chưa ưu tiên phân bổ trực tiếp cho các công trình giảm thiểu ô nhiễm và hoàn thổ tại chân núi Vức.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các phát hiện thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý đồng bộ với đầy đủ chủ thể thực hiện, tiến độ và mục tiêu đo lường cụ thể:
Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý và tăng cường giám sát liên ngành. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa chủ trì phối hợp với UBND huyện Đông Sơn triển khai lắp đặt trạm quan trắc không khí tự động và hệ thống camera giám sát tải trọng tại 100% cổng ra vào khu mỏ núi Vức trong giai đoạn Quý I đến Quý IV/2017. Mục tiêu hướng tới là kiểm soát 100% phương tiện vận chuyển và giảm 40% lượng bụi phát tán trên các trục đường dân sinh.
Thứ hai, cải tiến quy trình công nghệ khai thác và chế biến đá. Các doanh nghiệp và hợp tác xã khai khoáng tại núi Vức cần hoàn thành việc chuyển đổi sang phương pháp nổ mìn vi sai phi điện kết hợp sử dụng thuốc nổ ANFO thân thiện môi trường trong giai đoạn 2017 - 2018. Lắp đặt hệ thống chụp hút bụi khép kín và vòi phun sương áp lực cao tại tất cả các hàm kẹp, nghiền búa, đồng thời xây dựng hệ thống bể lắng lọc tuần hoàn 3 ngăn cho nước thải chế biến đá ốp lát để tái sử dụng trên 85% lượng nước sản xuất.
Thứ ba, chấn chỉnh công tác ký quỹ và thực hiện phương án phục hồi môi trường. Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thanh Hóa tiến hành rà soát, truy thu 100% tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP đối với các mỏ đang hoạt động từ đầu năm 2017. Yêu cầu các đơn vị kết thúc thời hạn khai thác phải tiến hành bạt mái taluy an toàn, phủ lớp đất màu và trồng cây xanh hoàn thổ trên tối thiểu 100% diện tích khai trường đã đóng cửa.
Thứ tư, nâng cao năng lực an toàn lao động và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng. Liên đoàn Lao động huyện phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng tổ chức khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần cho toàn bộ công nhân mỏ, bắt buộc người sử dụng lao động trang bị đầy đủ mặt nạ lọc bụi có màng lọc than hoạt tính và nút tai giảm ồn. Thành lập Tổ giám sát môi trường cộng đồng tại xã Đông Vinh với sự tham gia của đại diện người dân, nhằm phát hiện và kiến nghị đình chỉ các cơ sở xả thải vượt quy chuẩn quy định.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2017 (Quý I - Quý IV) |
| - Lắp đặt camera tải trọng & trạm quan trắc tự động tại 100% cổng mỏ |
| - Rà soát, truy thu 100% tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường (NĐ 19/2015/NĐ-CP) |
| - Thành lập Tổ giám sát môi trường cộng đồng tại xã Đông Vinh |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2017 - 2018 |
| - Chuyển đổi 100% sang nổ mìn vi sai & thuốc nổ ANFO |
| - Lắp đặt hệ thống chụp hút bụi khép kín tại các trạm nghiền đập |
| - Hoàn thiện bể lắng lọc tuần hoàn 3 ngăn, tái sử dụng 85% nước thải cưa xẻ |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU ĐO LƯỜNG ĐẾN NĂM 2018 |
| - Giảm 40% lượng bụi phát tán trên đường dân sinh |
| - Nồng độ bụi TSP tại khu vực mỏ đạt dưới 0,3 mg/m³ (QCVN 05:2013) |
| - Giảm tỷ lệ mắc bệnh hô hấp nghề nghiệp xuống dưới 30% |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:
Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện): Ứng dụng mô hình đánh giá và bộ số liệu thực chứng của luận văn để thẩm định báo cáo ĐTM, xác lập định mức tính phí bảo vệ môi trường mỏ lộ thiên và xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí phục hồi môi trường địa phương một cách khoa học.
Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở khai thác khoáng sản: Tham khảo quy trình cải tiến công nghệ nghiền sàng khép kín, giải pháp tái tuần hoàn nước thải và mô hình tổ chức an toàn lao động nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính và đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất bền vững.
Các trường đại học, viện nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về xung đột giữa phát triển công nghiệp khai thác đá vôi và bảo vệ môi trường, vận dụng phương pháp tích hợp quan trắc kỹ thuật và điều tra xã hội học trong các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
Cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội tại địa bàn khai khoáng: Tiếp cận các cơ sở dữ liệu khoa học và khung quy chuẩn pháp lý để nâng cao nhận thức, thực hiện quyền giám sát cộng đồng đối với các hoạt động khai thác gây ô nhiễm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp về môi trường sống an toàn.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động khai thác đá tại núi Vức gây tác động tiêu cực nhất đến thành phần môi trường nào?
Tác động tiêu cực và rõ nét nhất là ô nhiễm môi trường không khí do bụi lơ lửng tổng số (TSP) và tiếng ồn. Nồng độ bụi đo được tại khu vực mỏ vượt quy chuẩn môi trường từ 6 đến 11,6 lần, với hàm lượng oxit silic từ 12% đến 20%, kết hợp cùng tiếng ồn vận hành từ 78 đến 88 dBA đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của hơn 120 hộ dân xung quanh.
Chất lượng môi trường nước tại khu vực khai trường núi Vức có bị ô nhiễm nặng hay không?
Nguồn nước mặt và nước ngầm tự nhiên chưa ghi nhận hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng hay suy giảm pH nghiêm trọng. Tuy nhiên, nước thải từ công đoạn cưa xẻ đá ốp lát có chỉ số tổng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt chuẩn từ 1,1 đến 1,45 lần (110 - 145 mg/l), cần được xử lý qua bể lắng 3 ngăn trước khi thải ra môi trường.
Nguyên nhân chính khiến công tác cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác mỏ đá bị chậm trễ là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm xã hội, số tiền ký quỹ phục hồi môi trường trước đây còn thấp nên nhiều chủ mỏ chấp nhận bỏ tiền ký quỹ thay vì chi trả kinh phí lớn để san gạt, bạt mái và trồng cây sau khi đã khai thác cạn kiệt tài nguyên.
Giải pháp kỹ thuật nào giúp giảm thiểu ô nhiễm bụi hiệu quả nhất tại các trạm nghiền sàng đá?
Giải pháp tối ưu là lắp đặt hệ thống chụp hút bụi có màng ngăn kết hợp vòi phun sương dập bụi tự động áp lực cao tại tất cả các điểm cấp liệu, hàm kẹp sơ cấp và đầu băng tải. Giải pháp này giúp dập tắt trực tiếp trên 85% lượng bụi phát sinh ngay tại nguồn phát thải.
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường khoáng sản cấp huyện hiện còn gặp khó khăn gì?
Khó khăn lớn nhất là lực lượng cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện còn mỏng, thiếu trang thiết bị quan trắc nhanh tại hiện trường, trong khi cơ chế phối hợp thanh tra định kỳ và đột xuất giữa chính quyền địa phương với lực lượng cảnh sát môi trường chưa thực sự chặt chẽ.
Kết luận
- Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng công tác quản lý môi trường tại các mỏ đá núi Vức với trữ lượng 87,0 triệu tấn, xác định bụi TSP (vượt từ 6 đến 11,6 lần) và tiếng ồn (vượt từ 11,4% đến 25,7%) là hai tác nhân ô nhiễm nghiêm trọng nhất.
- Chỉ rõ 62,5% cơ sở chưa trang bị đầy đủ bảo hộ lao động đạt chuẩn và phần lớn các mỏ chưa áp dụng quy trình dập bụi đồng bộ, dẫn đến 68,5% người dân và 76,2% công nhân mắc bệnh lý đường hô hấp.
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 120 mẫu khảo sát cư dân và 80 mẫu công nhân, làm cơ sở khoa học tin cậy cho công tác hoạch định chính sách bảo vệ môi trường địa phương.
- Đề xuất hệ thống 4 giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2017 - 2018, đặt mục tiêu giảm 40% lượng bụi phát tán và thu hồi 100% tiền ký quỹ phục hồi môi trường.
- Thiết lập khung tham chiếu kỹ thuật và quản lý giúp các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp khai khoáng chuyển đổi mô hình hướng tới phát triển bền vững.
Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp khai khoáng cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp đã được đề xuất trong giai đoạn 2017 - 2018 nhằm bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng dân cư khu vực núi Vức. Hãy liên hệ với tác giả hoặc truy cập kho học liệu của cơ sở đào tạo để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu và bộ công cụ đánh giá quản lý môi trường chuyên sâu.