phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực trạng của vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2. Một số biện pháp nâng cao kĩ năng thảo luận nhóm cho học sinh khi học về hàm số lớp 10 ở trung tâm GDTX Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm Theo từ điển tiếng Việt: “Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận đƣợc trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế.” [18] Ta có thể hiểu kĩ năng chính là sự thông thạo vận dụng kiến thức, kinh nghiệm hợp lí, linh hoạt vào các tình huống khác nhau để đạt đƣợc các mục tiêu. Nó có đƣợc trong quá trình vận dụng lí thuyết vào thực tiễn do quá trình lặp đi lặp lại của những thao tác, hành động, cách thức thực hiện dựa trên sự hiểu biết của chủ thể để đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Kĩ năng đƣợc hình thành khi chủ thể thấy mong muốn có đƣợc các kĩ năng nào cho riêng mình rồi tìm hiểu về các kĩ năng đó, luyện tập các kĩ năng và cuối cùng là vận dụng các kĩ năng đó vào công việc, vào thực tế.
Trong cuộc sống, con ngƣời cần có rất nhiều kỹ năng để tồn tại, để hòa nhập với cộng đồng và để có đƣợc cuộc sống tốt đẹp hơn. Trong giáo dục, ngƣời ta coi kỹ năng là một phần của thực hành và hoạt động quản lý. Kỹ năng cùng với thái độ sẽ tạo ra khả năng thực hành. Kĩ năng hợp tác Trích từ điển tiếng Việt: “Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung” [18].
Hợp tác thƣờng đƣợc tổ chức ở dạng các nhóm nhỏ sao cho các cá nhân làm việc cùng nhau để đạt đƣợc những thành tích chung tốt nhất cuả cả nhóm và thành tích đó cũng gắn liền với mục tiêu của mỗi cá nhân. Các thành viên đều cố gắng đạt đƣợc kết quả có lợi cho mình, cho nhóm của mình và họ có liên hệ mật thiết với nhau, cùng giúp đỡ lẫn nhau phấn đấu để mục tiêu chung đạt kết quả tốt nhất. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hợp tác không chỉ là phƣơng tiện dạy học mà còn là mục tiêu dạy học. Hợp tác tạo nên sự tác động qua lại giữa ngƣời học và ngƣời dạy sao cho cả hai bên đều có lợi.
Học sinh thì thu lƣợm đƣợc kiến thức, kĩ năng sống và các mối quan hệ khác. Giáo viên thì tích cực nhận phản hồi từ phía học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học của mình sao cho có hiệu quả nhất. Ngoài ra , thông qua việc học của học sinh, giáo viên cũng nâng cao đƣợc kinh nghiệm và kiến thức. [13] - Các kĩ năng học hợp tác cơ bản: + Kĩ năng giao tiếp + Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tƣởng lẫn nhau + Kĩ năng kèm cặp nhau + Kĩ năng lãnh đạo + Kĩ năng tƣ duy phê phán.
Kĩ năng thảo luận nhóm Trích từ điển tiếng Việt: - “Thảo luận là sự trao đổi có ý kiến, có phân tích lí lẽ, để làm sáng tỏ một vấn đề mà nhiều ngƣời đang cùng quan tâm đến.” - “Nhóm là tập hợp gồm một số cá thể đƣợc hình thành theo những quy tắc nhất định.” [18] Vậy trong dạy học ta có thể hiểu thảo luận nhóm là sự trao đổi có ý kiến, có phân tích lí lẽ để làm sáng tỏ một vấn đề mà nhiều ngƣời cùng quan tâm đến của một số cá thể đƣợc hình thành theo những quy tắc nhất định nhằm hoàn thành một hay nhiều mục tiêu học tập mà giáo viên đƣa ra. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận dụng phƣơng pháp dạy học hợp tác giúp giờ dạy hợp tác đạt hiệu quả cao. Hoạt động thảo luận nhóm bao gồm các hoạt động của hình thức thảo luận nhóm của phƣơng pháp dạy học hợp tác nên nó sẽ bao gồm hoạt động tự học và hoạt động trao đổi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm để đạt mục tiêu chung. Thảo luận nhóm là hình thức tổ chức của phƣơng pháp dạy học hợp tác.
* Các kĩ năng thảo luận nhóm cơ bản: - Kĩ năng giao tiếp: + Lắng nghe tích cực 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Đặt câu hỏi + Đƣa thông tin phản hồi tích cực + Biết tôn trọng ý kiến ngƣời khác - kĩ năng giao tiếp. - Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tôn trọng lẫn nhau. - Kĩ năng giải quyết các mối quan hệ bất đồng. - Kĩ năng hình thành nhóm.
- Kĩ năng phân công công việc. - Kĩ năng tổ chức lãnh đạo nhóm. - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. - Kĩ năng đánh giá hiệu suất công việc.
[2] Việc rèn kĩ năng thảo luận nhóm không chỉ nâng cao năng lực toán phổ thông mà còn nâng cao đƣợc năng lực giao tiếp cho học sinh. Nó đƣợc thể hiện rõ nét ở khả năng lập luận, trình bày các nội dung toán học, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học cũng nhƣ các năng năng lực khác. Ta có thể hình dung năng lực toán phổ thông của học sinh Việt Nam bao gồm những năng lực sau: + Nắm vững kiến thức và kĩ năng toán phổ thông cơ bản. + Năng lực tƣ duy và khả năng lập luận.
+ Năng lực tƣởng tƣợng không gian. + Năng lực hiểu và trình bày các nội dung toán học. + Năng lực sử dụng các kí hiệu, ngôn ngữ toán học. + Năng lực mô hình hóa toán học.
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + Năng lực sử dụng các công cụ, phƣơng tiện học tập môn toán. Các kĩ năng chính cần rèn khi cho học sinh thảo luận nhóm Qua nghiên cứu tài liệu [13], [14] có thể thấy các kĩ năng cần rèn là: * Kĩ năng làm việc cho từng vai trò cụ thể - Nhóm trƣởng: + Nhận nhiệm vụ mà giáo viên giao cho nhóm. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Phân công, giải thích, điều hành các nhiệm vụ, hoạt động của nhóm.
+ Giải quyết các mâu thuẫn của đồng đội trong quá trình hoạt động nhóm để đƣa ra ý kiến chung của cả nhóm. Nhờ vai trò này mà học sinh sẽ có thêm năng lực quản lí, giám sát, tổng hợp, trình bày và giao tiếp. Nhóm trƣởng đóng vai trò nhƣ thầy cô giáo trong một nhóm nhỏ. - Thƣ kí: Ghi chép vắn tắt ý kiến của từng thành viên, ý kiến của nhóm sau khi đã thống nhất và ghi lại sự tiến bộ của các bạn cũng nhƣ sự đóng góp của các thành viên trong nhóm để báo cáo thầy cô.
- Báo cáo viên: Suy nghĩ để hiểu rõ các ý kiến thống nhất của nhóm về yêu cầu của chủ đề đƣợc đƣa ra thảo luận. Thay mặt cả nhóm để trình bày ý kiến, kết quả nhóm đƣa ra đồng thời trả lời các thắc mắc của các nhóm khác cũng nhƣ giáo viên. - Các thành viên còn lại: Nhận nhiệm vụ phù hợp với khả năng từ trƣởng nhóm, tìm hiểu kĩ các vấn đề liên quan, viết ra ngắn gọn những chỗ còn chƣa rõ để trao đổi, thảo luận. * Kĩ năng tự học, tìm hiểu vấn đề thảo luận - Tìm hiểu chung về các vấn đề đƣợc đƣa ra.
- Sử dụng các kiến thức học đƣợc, kĩ năng tích lũy của bản thân để giải quyết vấn đề đó. - Ghi lại những điều mình đã giải quyết đƣợc, những điều chƣa giải quyết đƣợc, còn khúc mắc, những câu hỏi để thảo luận trao đổi với các thành viên khác. - Tự lƣu lại những kiến thức, kinh nghiệm thảo luận cần để rèn luyện thêm cho bản thân. * Kĩ năng giao tiếp, kèm cặp “Giao tiếp là sự trao đổi và chia sẻ những ý nghĩ và cảm xúc thông qua cử chỉ và hành động.” [18] - Kĩ năng trình bày vấn đề, ý kiến của mình, đặt câu hỏi khi chƣa hiểu rõ ý kiến của bạn đƣa ra.
- Kĩ năng biết lắng nghe, chia sẻ và tôn trọng ngƣời khác. - Kĩ năng trao đổi vấn đề, duy trì bầu không khí tin tƣởng, tôn trọng lẫn nhau. - Kĩ năng kèm cặp, giúp đỡ lẫn nhau trong khi giải quyết vấn đề. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Kĩ năng tƣ duy phản biện - Khi có các ý kiến trái chiều cần tìm phƣơng án giải quyết mâu thuẫn trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau, vì lợi ích chung của nhóm và giúp nhau cùng tiến bộ.
- Khi đƣợc góp ý, cần chú ý lắng nghe, tiếp thu những điều bổ ích. Không nên có thái độ phản bác gay gắt khi không đồng tình với ý kiến của bạn mà chỉ góp ý chân thành, qua đó tự chiêm nghiệm, lĩnh hội kiến thức cho bản thân. - Khi đóng góp ý kiến cho bạn cũng nên nói nhẹ nhàng, không chỉ trích. - Các câu hỏi đƣợc đƣa ra để trao đổi, thảo luận cần hết sức ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu và đúng trọng tâm cần giải quyết.
Việc rèn kĩ năng cho học sinh có thể nói là một quá trình khó khăn, mất không ít thời gian nhƣng chắc chắn ngoài kiến thức học sinh còn phát triển rất tốt đƣợc các kĩ năng xã hội vô cùng cần thiết cho cuộc sống sau này của các em. Các bước tiến hành thảo luận nhóm Qua nghiên cứu các tài liệu [2], [6], [10] có thể rút ra các bƣớc tiến hành thảo luận nhóm nhƣ sau: - Bƣớc 1: Tìm hiểu về vấn đề cần thảo luận. Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh, yêu cầu làm việc cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định. Sử dụng các hoạt động trí tuệ nhƣ quy lạ về quen, phân tích, tổng hợp, so sánh để ghi ra ý kiến cá nhân vào vở ( hoặc phần phiếu cá nhân).
Khi nghiên cứu phiếu học tập học sinh cần trả lời đƣợc các câu hỏi: + Cần phải làm gì? Với yêu cầu đó thì cần làm gì? + Dạng toán này đã làm chƣa? Phải làm nhƣ nào?. - Bƣớc 2: Trình bày ý kiến cá nhân, lắng nghe ý kiến của bạn trong nhóm. Mỗi học sinh sẽ trình bày phần kiến thức thuộc nhiệm vụ của mình theo suy nghĩ, khả năng thực của cá nhân.