Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu nhân lực kỹ thuật chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đang đặt ra thách thức lớn đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam. Triển khai tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, việc gắn kết nhà trường với thị trường lao động trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn.

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội, được thành lập năm 2010 theo Quyết định số 808/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, là cơ sở đào tạo trọng điểm được đầu tư đồng bộ với quy mô 4.141 học sinh, sinh viên tính đến tháng 6 năm 2017. Mặc dù nhà trường đã thiết lập quan hệ hợp tác với hơn 300 doanh nghiệp, giúp tỷ lệ sinh viên có việc làm trước tốt nghiệp đạt 70% và đạt trên 90% sau 3 tháng ra trường, song công tác quản lý hợp tác đào tạo vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sự tham gia của doanh nghiệp chủ yếu dừng lại ở khâu tiếp nhận thực tập và tuyển dụng đầu ra, trong khi các hoạt động cốt lõi như xây dựng chuẩn đầu ra, phát triển chương trình và cùng đánh giá năng lực nghề nghiệp còn mờ nhạt.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội giai đoạn 2013-2017, từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc chuẩn hóa quy trình liên kết đào tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực kỹ thuật Thủ đô và cung cấp mô hình tham chiếu chất lượng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, trọng tâm là Thuyết Quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor và lý thuyết chu trình quản lý 4 chức năng cơ bản gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu kinh nghiệm từ Mô hình Đào tạo kép (Dual System) của Cộng hòa Liên bang Đức cùng các mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng tại các quốc gia châu Á phát triển như Hàn Quốc và Trung Quốc.

Khung lý thuyết của luận văn được định hình qua 4 khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý giáo dục nghề nghiệp: Hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm điều hành cơ sở đào tạo nghề đáp ứng chuẩn năng lực thị trường lao động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
  • Hoạt động hợp tác đào tạo: Quá trình liên kết hữu cơ, tự nguyện và đôi bên cùng có lợi giữa nhà trường và doanh nghiệp trên các phương diện trao đổi thông tin, thiết kế chương trình, tổ chức giảng dạy, chia sẻ nguồn lực và đánh giá kết quả đào tạo.
  • Doanh nghiệp trong giáo dục nghề nghiệp: Chủ thể kinh tế giữ vai trò định hướng chuẩn đầu ra, đối tác đồng hành trong quá trình huấn luyện kỹ năng thực tiễn và là đơn vị thụ hưởng trực tiếp sản phẩm giáo dục.
  • Quản lý hợp tác đào tạo cấp trường cao đẳng: Tập hợp các biện pháp chỉ đạo, điều phối của Ban Giám hiệu nhằm khai thác tối đa nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính và công nghệ từ doanh nghiệp phục vụ mục tiêu chuẩn hóa tay nghề người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2013-2017.

Cỡ mẫu khảo sát thực tiễn bao gồm 95 cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu thuộc 7 khoa chuyên môn của nhà trường và 25 đại diện lãnh đạo, trưởng phòng nhân sự từ các doanh nghiệp đối tác tiêu biểu như Tập đoàn Samsung, Công ty Canon và Hiệp hội Doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗ trợ thành phố Hà Nội (HANSIBA). Phương pháp chọn mẫu định ngạch có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện của đội ngũ trực tiếp tham gia quản trị và giảng dạy kỹ thuật.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ từ mức 1 (Chưa thực hiện) đến mức 5 (Tốt), kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu được tổng hợp và phân tích bằng công cụ Pivot Table trong phần mềm Microsoft Excel cùng phương pháp thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và độ lệch chuẩn). Phương pháp này giúp phân tích đa chiều mức độ tương thích giữa nhận định của giảng viên và đánh giá từ phía doanh nghiệp về hiệu quả quản trị liên kết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2013-2017 phản ánh bức tranh đa chiều về hoạt động hợp tác đào tạo với các kết quả cụ thể:

  • Hiệu quả vượt trội trong khâu tiếp nhận thực tập và tuyển dụng đầu ra: Có 100% doanh nghiệp khảo sát đánh giá chất lượng sử dụng lao động tốt nghiệp từ trường ở mức Tốt (điểm 5/5) và 96% doanh nghiệp hài lòng ở mức Tốt khi tiếp nhận sinh viên, giảng viên đến thực hành, thực tập. Năm 2016, nhà trường đã điều phối hơn 600 lượt sinh viên thực tập; 6 tháng đầu năm 2017 đạt hơn 350 lượt với mức trợ cấp từ 3 đến 5 triệu đồng/tháng cho mỗi sinh viên.

  • Vận hành hiệu quả tổ chức đầu mối và trao đổi thông tin: Việc thành lập Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp được cán bộ quản lý và giảng viên đánh giá rất cao với điểm trung bình đạt 4,39/5 (53,68% xếp loại Tốt). Hoạt động khảo sát nhu cầu nhân lực kỹ thuật hằng năm đạt điểm trung bình 4,21/5 (53,51% xếp loại Tốt). Tính đến ngày 31/12/2015, trường đã duy trì mạng lưới kết nối thông tin thường xuyên với 350 doanh nghiệp, trung bình mỗi năm mở rộng thêm khoảng 40 đối tác mới.

  • Hạn chế nghiêm trọng trong hợp tác chuyên môn sâu: Mức độ tham gia của doanh nghiệp vào các khâu cốt lõi của quá trình đào tạo còn rất thấp. Có tới 40% doanh nghiệp chưa từng tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo và 32% đánh giá mức độ tham gia này chưa đạt yêu cầu. Trong hoạt động xây dựng mục tiêu và chương trình đào tạo, có 48% doanh nghiệp đánh giá ở mức Chưa đạt yêu cầu hoặc Chưa thực hiện (chỉ 8% xếp loại Tốt). Hoạt động cử cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy trực tiếp có tỷ lệ đánh giá ở mức Tốt là 0%, trong khi 44% rơi vào nhóm Chưa đạt yêu cầu hoặc Chưa thực hiện.

  • Điểm nghẽn trong ứng dụng công nghệ thông tin quản lý: Nội dung chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong kết nối dữ liệu nhà trường - doanh nghiệp đạt điểm trung bình thấp nhất trong các chỉ tiêu khảo sát, chỉ dừng ở mức 3,19/5 với 34,74% cán bộ, giảng viên đánh giá Chưa đạt yêu cầu và 4,21% Chưa thực hiện.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình cột so sánh độ vênh giữa tỷ lệ tiếp nhận thực tập (96% xếp loại Tốt) và tỷ lệ tham gia xây dựng giáo trình (chỉ 8% xếp loại Tốt). Bảng phân phối tần số cũng chỉ ra rằng mối liên kết hiện tại đang phát triển theo mô hình bề nổi, tập trung vào giải quyết bài toán thiếu hụt lao động tạm thời của doanh nghiệp thay vì hợp tác chiến lược chiều sâu.

Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ cả hai phía. Về phía doanh nghiệp, rào cản lớn nhất là áp lực thời gian sản xuất và bảo mật công nghệ, cùng với việc thiếu cơ chế khuyến khích tài chính hoặc ưu đãi thuế rõ ràng từ chính sách vĩ mô. Về phía nhà trường, quy trình quản lý chưa linh hoạt, thiếu cơ chế chi trả thù lao thỏa đáng cho chuyên gia doanh nghiệp tham gia giảng dạy và chưa có nền tảng số hóa đồng bộ để quản lý thông tin đối tác thời gian thực.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Gunnar Specht (2009) và Nguyễn Phan Hòa (2014), khẳng định tính cấp bách của việc chuyển đổi phương thức hợp tác từ tự phát sang quản trị dựa trên cam kết chuẩn đầu ra và chia sẻ trách nhiệm kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và khảo nghiệm tính khả thi, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý trọng tâm dành cho Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu nhà trường:

  • Xây dựng kế hoạch hợp tác đào tạo chiến lược giai đoạn 2018-2022: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Đào tạo và Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp thiết lập cơ sở dữ liệu đối tác, đặt chỉ tiêu tăng trưởng tối thiểu 40 doanh nghiệp hợp tác mới mỗi năm, đồng thời nâng tỷ lệ doanh nghiệp tham gia hợp tác toàn diện lên 35% trước năm 2020.

  • Chuẩn hóa và áp dụng mô hình đào tạo kép linh hoạt: Ban hành quy định phân bổ thời lượng học thực hành tại doanh nghiệp chiếm từ 30% đến 40% tổng thời gian khóa học theo hình thức luân phiên hoặc song hành; triển khai áp dụng thí điểm ngay trong năm học 2018-2019 cho các nghề trọng điểm quốc tế như Cơ khí chính xác, Công nghệ thông tin và Điện - Điện tử.

  • Tăng cường quản lý hợp tác xây dựng mục tiêu và chương trình đào tạo: Bắt buộc các Khoa chuyên môn thành lập Hội đồng phát triển chương trình có sự tham gia của tối thiểu 2 chuyên gia đại diện doanh nghiệp; bảo đảm 100% giáo trình chuyên ngành được cập nhật công nghệ sản xuất mới định kỳ 2 năm một lần.

  • Đổi mới phương pháp và cơ chế sử dụng nguồn lực chuyên gia: Xây dựng quy chế tài chính đặc thù nhằm chi trả thù lao thu hút kỹ sư lành nghề từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy thực hành; đồng thời quy định chỉ tiêu 100% giảng viên cơ hữu phải tham gia đợt thực tế sản xuất tại doanh nghiệp từ 1 đến 2 tháng mỗi năm.

  • Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quản trị liên kết: Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý quan hệ doanh nghiệp trực tuyến trong vòng 6 tháng, tích hợp cổng thông tin việc làm và số hóa 100% quy trình khảo sát lần vết sinh viên tốt nghiệp, phấn đấu nâng điểm trung bình đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin từ 3,19 lên trên 4,50/5.

  • Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng có sự tham gia độc lập của doanh nghiệp: Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng phối hợp với doanh nghiệp xây dựng ngân hàng đề thi kỹ năng nghề, đưa đại diện doanh nghiệp tham gia vào ban chấm thi tốt nghiệp với tỷ trọng đóng góp tối thiểu 40% điểm số đánh giá kỹ năng thực hành cuối khóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Giúp Hiệu trưởng, Trưởng phòng Đào tạo tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề tham khảo khung lý thuyết và 6 biện pháp quản trị thực chứng để tái cấu trúc mô hình quan hệ doanh nghiệp, nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp lên trên 90%.

  • Giảng viên dạy nghề và cán bộ phụ trách quan hệ doanh nghiệp: Cung cấp phương pháp thiết kế chương trình đào tạo tích hợp, quy trình tổ chức các kỳ thực tập hưởng lương 3-5 triệu đồng/tháng và phương thức phối hợp với doanh nghiệp trong đánh giá năng lực thực tế của người học.

  • Nhà quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp công nghệ, sản xuất: Cung cấp giải pháp tối ưu hóa chi phí đào tạo lại lao động mới thông qua việc tham gia sớm vào chu trình đào tạo nghề, tiếp cận mạng lưới 4.141 sinh viên kỹ thuật tay nghề cao và thiết lập các đơn đặt hàng đào tạo theo yêu cầu vị trí việc làm.

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học phục vụ việc hoàn thiện các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp, xây dựng chính sách khuyến khích tài chính và ưu đãi thuế cho doanh nghiệp liên kết đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp ít tham gia vào khâu xây dựng chương trình đào tạo tại trường cao đẳng?
Khảo sát chỉ ra 48% doanh nghiệp đánh giá chưa tham gia hoặc tham gia chưa đạt yêu cầu do áp lực tiến độ sản xuất kinh doanh, thiếu thời gian và nhân sự chuyên trách sư phạm. Đồng thời, nhà trường chưa có cơ chế tài chính chi trả thù lao thỏa đáng cho chuyên gia ngoài trường tham gia hội đồng khoa học.

Mô hình đào tạo nào mang lại hiệu quả cao nhất cho sinh viên nghề công nghệ cao?
Mô hình đào tạo kép và đào tạo theo đơn đặt hàng mang lại hiệu quả cao nhất. Sinh viên dành 30-40% thời lượng học tập trực tiếp trên dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp lớn như Canon, Samsung, nhận trợ cấp 3-5 triệu đồng/tháng và được 100% doanh nghiệp tiếp nhận làm việc ngay khi tốt nghiệp.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý trao đổi thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp là gì?
Điểm nghẽn nằm ở việc ứng dụng công nghệ thông tin còn lạc hậu với điểm đánh giá chỉ đạt 3,19/5. Việc tương tác chủ yếu qua email và điện thoại rời rạc, chưa có hệ thống phần mềm chuyên dụng để cập nhật nhu cầu tuyển dụng và theo dõi biến động thị trường lao động theo thời gian thực.

Tỷ lệ sinh viên có việc làm cao tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đạt được nhờ yếu tố nào?
Thành tích 70% sinh viên có việc làm trước tốt nghiệp và trên 90% sau 3 tháng tốt nghiệp đạt được nhờ hoạt động hiệu quả của Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp kết nối hơn 300 đối tác, tổ chức hội chợ việc làm định kỳ với 64% doanh nghiệp tham gia tích cực và duy trì các kỳ thực tập trải nghiệm thực tế.

Giải pháp nào giúp thu hút chuyên gia kỹ sư từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy?
Nhà trường cần ban hành quy chế tài chính đặc thù, linh hoạt hóa thời gian giảng dạy ngoài giờ hành chính và phối hợp tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề ngắn hạn cho đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên nòng cốt từ doanh nghiệp đối tác.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý hợp tác đào tạo giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý và mô hình đào tạo kép.
  • Khảo sát thực tiễn 95 cán bộ, giảng viên và 25 doanh nghiệp khẳng định mối liên kết giúp duy trì tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp trên 90%, đồng thời chỉ rõ sự yếu kém ở khâu xây dựng giáo trình và kiểm tra đánh giá.
  • Điểm nghẽn trong ứng dụng công nghệ thông tin quản lý (3,19/5 điểm) được nhận diện là rào cản lớn nhất cần tập trung tháo gỡ trong quá trình chuyển đổi số quản trị nhà trường.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý đề xuất bảo đảm tính cần thiết và khả thi cao, đóng vai trò đòn bẩy nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và khu vực ASEAN.
  • Đóng góp khoa học của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp; kế hoạch hành động cần được triển khai ngay trong giai đoạn 2018-2022 để tối ưu hóa nguồn lực hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp.