ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------------------------------- MÔ ĐUN: CƠ SỞ CHUNG CỦA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (Tài liệu giảng dạy Nghiệp vụ sư phạm cho Nhà giáo dạy Trình độ Cao đẳng, Trung cấp) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 586/QĐ-CĐNCN ngày 29 tháng 07 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội) Hà Nội, năm 2022 1 MỤC LỤC MỤC LỤC. 2 BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC HỌC NGHỀ NGHIỆP. Khái niệm nghề nghiệp và giáo dục nghề nghiệp. Giáo dục nghề nghiệp.
Mục tiêu và đặc điểm của giáo dục nghề nghiệp. Mục tiêu của giáodục nghề nghiệp. Đặc điểm của giáo dục nghề nghiệp. Các mô hình và phương thức đào tạo nghề.
Các mô hình đào tạo nghề. Các phương thức đào tạo nghề. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam và một số nước trên thế giới. Cơ sở pháp lí của giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Mô hình giáo dục nghề nghiệp của một số nước trên thế giới. Thực hành/Thảo luận. Các mô hình và phương thức đào tạo nghề.
Cơ sở pháp lí của giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Mô hình giáo dục nghề nghiệp của một số nước trên thế giới. 25 BÀI 2: CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP. Khái niệm, bản chất và tầm quan trọng của tâm lí học giáo dục nghề nghiệp đối với nhà giáo.
Khái niệm tâm lí học giáo dục nghề nghiệp. Bản chất của tâm lí học giáo dục nghề nghiệp. Tầm quan trọng của tâm lí học giáo dục nghề nghiệp đối với nhà giáo. Cơ sở tâm lí của hoạt động học.
Sự phát triển tâm lí của người học nghề. Bản chất tâm lí của học tập. Phong cách học tập. Các lí thuyết học tập.
Mô hình học tập của người học nghề. Cơ sở tâm lí của hoạt động dạy. Đặc điểm, vai trò của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Thái độ, cảm xúc, tính cách và hành vi của nhà giáo trong lớp học. Cơ sở tâm lí của dạy lí thuyết, thực hành và tích hợp. Giảng dạy hiệu quả trong lớp học. Thực hành/Thảo luận.
Tầm quan trọng của tâm lí học giáo dục nghề nghiệp đối với nhà giáo. Sự phát triển tâm lí của người học nghề. Phong cách học tập và các mô hình học tập của người học nghề. Giảng dạy hiệu quả trong lớp học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.88 BÀI 3: QUÁ TRÌNH DẠY – HỌC NGHỀ.
Những vấn đề chung của quá trình dạy - học nghề. Khái niệm quá trình dạy - học nghề. Các thành tố của quá trình dạy - học nghề. Bản chất của quá trình dạy - học nghề.
Nhiệm vụ dạy học nghề. Logic của quá trình dạy - học nghề. Nguyên tắc dạy - học nghề. Phương pháp dạy học nghề.
Khái niệm phương pháp dạy học nghề. Đặc điểm của phương pháp dạy học nghề. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học thường sử dụng trong đào tạo nghề. Hình thức tổ chức dạy - học nghề.
Khái niệm hình thức tổ chức dạy - học nghề. Các hình thức tổ chức dạy - học nghề. Thực hành/Thảo luận. Các thành tố của quá trình dạy - học nghề.
Logic của quá trình dạy - học nghề. Các nguyên tắc, phương pháp và hình thức dạy - học nghề.129 BÀI 4: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP. Mục đích và nội dung hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Mục đích thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Nội dung hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Thực hành/Thảo luận. Nội dung hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp .148 3 BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC HỌC NGHỀ NGHIỆP * MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC Học xong mô-đun này, người học có khả năng: - Kiến thức: Trình bày được mục tiêu và đặc điểm của giáo dục nghề nghiệp; các mô hình và phương thức đào tạo nghề; hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam và mô hình giáo dục nghề nghiệp của một số nước trên thế giới. - Kĩ năng: Áp dụng được mô hình và phương thức đào tạo nghề vào thiết kế và tổ chức dạy học trong giáo dục nghề nghiệp.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động, linh hoạt áp dụng các mô hình và phương thức đào tạo nghề vào thiết kế và tổ chức dạy học trong giáo dục nghề nghiệp. * NỘI DUNG CỦA BÀI HỌC 1. Khái niệm nghề nghiệp và giáo dục nghề nghiệp 1. Nghề nghiệp Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động + Những nghề làm thợ: Nghề lái xe, lái tàu, nghề xây dựng, nghề khai thác tài nguyên.v Nhóm nghề này có những yêu cầu tâm lý chung là: - Năng lực thiết kế - kỹ thuật - Năng lực cảm giác vận động - Năng lực phối hợp các cảm giác và kiểm tra bằng cảm giác - Phẩm chất chú ý tốt - Trí nhớ trực quan và hành động. + Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính: Nghề kế toán thống kê, tài vụ, thủ kho, thủ quỹ, chấm công. Những yêu cầu tâm lý chung của nhóm nghề này là: - Bình tĩnh, chín chắn, thận trọng, ngăn nắp, trật tự - Chấp hành những công việc có tính chất sự vụ - Có năng lực giữ trật tự, nghiêm túc khi làm việc - Có năng lực phân loại tài liệu - Có trí nhớ tốt đối với những công việc đã giải quyết cũng như đối với thủ tục quy chế cần thiết cho việc giải quyết công việc. 4 + Những nghề thuộc lĩnh vực tiếp xúc với con người: gồm những nghề có tính chất hướng dẫn giáo dục: Sư phạm, y tế, đốc công, đội trưởng sản xuất.; những nghề có tính chất phục vụ: nhân viên thư viện, thư ký, nhân viên bảo hiểm, phiên dịch, phục vụ giao thông hành khách, hướng dẫn viên du lịch, phục vụ sinh hoạt, những yêu cầu tâm lý chung đối với nghề này là: - Có thái độ mềm dẻo, biết kiềm chế, cương quyết - Tế nhị, có tác phong sâu sát - Có năng lực giao tiếp và truyền đạt tư tưởng - Có hứng thú đối với công tác tiếp xúc với cá nhân và tập thể + Những nghề trong lĩnh vực kỹ thuật: Nghề kỹ thuật rất gần với nghề thợ.
Đó là nghề của các kỹ sư thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất. Những nghề này đòi hỏi những phẩm chất tâm lý: - Có hứng thú với việc thiết kế máy móc, công cụ - Có năng lực tưởng tượng kỹ thuật, tư duy kỹ thuật - Lĩnh hội nhanh các vấn đề kỹ thuật + Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật: Nghệ sỹ biểu diễn, điện ảnh, đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, các loại nghệ thuật hội hoạ, trang trí, điêu khắc, hoạ sỹ, kiến trúc, nhiếp ảnh, các nghề văn học, âm nhạc, vũ đạo, xiếc., những yêu cầu tâm lý đối với nghề: - Có hứng thú với sáng tạo nghệ thuật - Say mê, kiên trì tập luyện - Có trí nhớ hình ảnh, trực quan hoàn thiện - Có những năng khiếu đặc biệt tương ứng với yêu cầu của từng nghệ thuật. + Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học Đó là những nghề tìm tòi, phát hiện các quy luật trong đời sống xã hội, trong thế giới tự nhiên cũng như trong tư duy con người. Yêu cầu tâm lý đối với nhóm nghề này là: - Say mê tìm kiếm chân lý - Luôn luôn học hỏi, tôn trọng sự thật, thái độ thật khách quan trước đối tượng nghiên cứu - Khiêm tốn, trung thực, bảo vệ chân lý đên cùng.
+ Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên: là những nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuần dưỡng súc vật, nghề trồng trọt, khai thác gỗ, trồng rừng, trồng hoa và cây cảnh, như cán bộ kỹ thuật chăn nuôi, thú y, các nghề canh nông., những yêu cầu tâm lý chung đối với các nghề này là: 5 - Có hứng thú với việc áp dụng tri thức vào việc biến đổi tự nhiên - Thích tiếp xúc với thiên nhiên - Kiên trì, nhẫn nại, tỉ mỉ, chu đáo, chính xác. + Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt Thuộc lĩnh vực lao động này, ta thấy có những công việc như lái máy bay thí nghiệm, du hành vũ trụ, khai thác tài nguyên dưới đáy biển, thám hiểm. Những người làm nghề này phải có lòng quả cảm, ý chí kiên định, say mê với tính chất mạo hiểm của công việc, không ngại khó khăn, gian khổ, không ngại hi sinh, thích ứng với cuộc sống không ổn định. c) Công thức nghề Người ta nhận thấy rằng nghề nào cũng có 4 dấu hiệu cơ bản là: + Đối tượng lao động Đối tượng lao động là hệ thống những thuộc tính, những mối quan hệ qua lại của các sự vật, các hiện tượng, các quá trình mà ở cương vị lao động nhất định, con người phải tác động vào chúng.
Căn cứ vào đối tượng lao động, người ta chia các nghề ra thành 5 kiểu. Đó là: - Nghề - Người tiếp xúc với thiên nhiên ký hiệu là Nt. - Nghề - Người tiếp xúc với kỹ thuật ký hiệu là Nk. - Nghề - Người tiếp xúc với người ký hiệu là N2.
- Nghề - Người tiếp xúc với các dấu hiệu ký hiệu là Nd. - Nghề - Người tiếp xúc với nghệ thuật ký hiệu là Nn. + Mục đích lao động Mục đích lao động là kết quả mà xã hội đòi hỏi, trông đợi ở người lao động. Mục đích cuối cùng của lao động trong nghề phải trả lời được câu hỏi: “Làm được gì?”.
Căn cứ vào mục đích lao động, người ta chia các nghề thành 3 dạng sau đây: - Nghề có mục đích nhận thức đối tượng ký hiệu là N. - Nghề có mục đích biến đổi đối tượng ký hiệu là B. - Nghề có mục đích tìm tòi, phát hiện, khám phá những cái mới ký hiệu là T.