Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh trong dạy học chuyên đề tích phân lớp 12

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh trong dạy học chuyên đề tích, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Sư Phạm Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.5.1. Khách thể nghiên cứu

0.5.2. Đối tượng nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết khoa học

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề

1.1.1. Khái niệm năng lực

1.1.2. Đặc điểm của năng lực

1.1.3. Mô hình cấu trúc của năng lực

1.1.3.1. Mô hình 4 trụ cột giáo dục của UNESCO
1.1.3.2. Mô hình của các nhà sư phạm nghề Đức
1.1.3.3. Mô hình theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam năm 2018

1.1.4. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ TÍCH PHÂN LỚP 12

2.1. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

2.2. Nguyên tắc chọn dạng bài tập

2.3. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập

2.4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

2.4.1. Tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

2.4.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

2.5. Phân dạng bài tập ứng dụng thực tiễn chuyên đề Tích phân lớp 12

2.5.1. Ứng dụng tích phân trong một số bài toán vận tốc, tỉ lệ bán hàng

2.5.1.1. Kiến thức cơ bản
2.5.1.2. Ví dụ minh họa
2.5.1.3. Bài tập rèn luyện

2.5.2. Ứng dụng tích phân trong tính diện tích hình phẳng

2.5.2.1. Kiến thức cơ bản
2.5.2.2. Ví dụ minh họa
2.5.2.3. Bài tập rèn luyện

2.5.3. Ứng dụng tích phân trong tính thể tích khối tròn xoay và vật thể

2.5.3.1. Kiến thức cơ bản
2.5.3.2. Ví dụ minh họa
2.5.3.3. Bài tập rèn luyện

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.4. Đối tượng thực nghiệm

3.5. Nội dung và thời gian thực nghiệm

3.6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.7. Giáo án thực nghiệm

3.8. Đề kiểm tra, đánh giá

3.9. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.9.1. Đánh giá định tính

3.9.2. Đánh giá định lượng

3.10. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Thực Tiễn

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học tích phân lớp 12 là một chủ đề quan trọng trong giáo dục hiện đại. Mục tiêu chính của việc này là giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức toán học mà còn có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Năng lực giải quyết vấn đề được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các vấn đề thực tiễn. Điều này bao gồm việc sử dụng kiến thức toán học để giải quyết các bài toán có liên quan đến thực tế, từ đó giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng tư duy phản biện.

1.2. Vai Trò Của Dạy Học Tích Phân Trong Phát Triển Năng Lực

Dạy học tích phân không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn tạo cơ hội cho học sinh áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Việc này giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong đời sống, từ đó nâng cao động lực học tập và khả năng giải quyết vấn đề.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Mặc dù việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học tích phân lớp 12 là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu và bài tập có tính thực tiễn cao. Ngoài ra, giáo viên cũng gặp khó khăn trong việc thiết kế các hoạt động học tập phù hợp để phát triển năng lực này.

2.1. Thiếu Tài Liệu Học Tập Thực Tiễn

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu học tập có nội dung thực tiễn liên quan đến chuyên đề tích phân. Điều này dẫn đến việc học sinh không có đủ cơ hội để thực hành và áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.

2.2. Khó Khăn Trong Thiết Kế Hoạt Động Học Tập

Giáo viên cần có kỹ năng thiết kế các hoạt động học tập tích cực để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Tuy nhiên, không phải giáo viên nào cũng có đủ kinh nghiệm và kiến thức để thực hiện điều này một cách hiệu quả.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Phát Triển Năng Lực

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh trong dạy học tích phân lớp 12, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập.

3.1. Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án

Phương pháp dạy học theo dự án giúp học sinh làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Qua đó, học sinh không chỉ học được kiến thức mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm và khả năng giao tiếp.

3.2. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Dạy học tích cực khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập thông qua các hoạt động thực hành, thảo luận và giải quyết vấn đề. Điều này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn không chỉ có ý nghĩa trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng kiến thức toán học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, từ việc tính toán chi phí đến việc phân tích dữ liệu trong các tình huống thực tế.

4.1. Ứng Dụng Trong Cuộc Sống Hàng Ngày

Học sinh có thể sử dụng kiến thức tích phân để tính toán diện tích, thể tích hoặc các vấn đề liên quan đến tài chính. Việc này giúp học sinh thấy được giá trị của toán học trong cuộc sống thực tiễn.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh có năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn tốt hơn khi được học tập trong môi trường tích cực và có sự hỗ trợ từ giáo viên. Kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh trong dạy học tích phân lớp 12 là một nhiệm vụ quan trọng. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để đối mặt với các thách thức trong cuộc sống. Cần có sự phối hợp giữa giáo viên, học sinh và các tài liệu học tập để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tương Lai Của Dạy Học Tích Phân

Trong tương lai, việc dạy học tích phân cần được cải tiến để phù hợp hơn với nhu cầu thực tiễn. Cần có nhiều tài liệu và bài tập thực tiễn hơn để hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần thường xuyên cập nhật kiến thức và phương pháp dạy học mới để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn giúp học sinh tự tin hơn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh trong dạy học chuyên đề tích phân lớp 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 1. Khái niệm năng lực Năng lực là một khái niệm đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước. Cho đến nay thì khái niệm năng lực có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau được tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau.

Năng lực hay khả năng, kĩ năng trong tiếng Việt có thể xem tương đương với các thuật ngữ trong tiếng Anh là “competence”, “ability”, “capability”,… Ở mỗi thuật ngữ khác nhau sẽ có một cách hiểu về năng lực tương ứng. Nhìn chung, hầu hết các quan điểm ở trên đều quy năng lực vào phạm trù khả năng hoặc kĩ năng. Khả năng hay kĩ năng trong tiếng Việt có nghĩa tương đương với một số từ trong tiếng Anh như: competence, ability, capability, skill… Tuy nhiên nếu hiểu năng lực như hiểu kỉ năng hay khả năng thì có phần chưa toàn diện. * Ở Việt Nam, với xu hướng giáo dục như đã nói ở trên thì vấn đề năng lực cũng được nhiều người quan tâm và nghiên cứu.

Chẳng hạn như: + Trong lĩnh vực tâm lý, người ta cho rằng năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Và chia năng lực thành năng năng lực chung, năng lực cốt lõi và năng lực chuyên môn. + Theo cách hiểu của Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn thì cho rằng năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tựu chung lại, năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả.

Bên cạnh đó, tuy có một số quan điểm không cơ bản khác nhau về năng lực nhưng các nhà nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đều gặp nhau ở qua điểm cho rằng, năng lực là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả. Và được bộc lộ thông qua các hoạt động (hành động, công việc. * Quan điểm của tác giả, dựa vào những quan điểm và cách hiểu về năng lực của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước có thể thấy năng lực là một khái niệm rộng, với nhiều cách hiểu và được nhìn nhận trên nhiều lĩnh vực. Có thể thấy rằng, năng lực dù trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều có ba đặc trưng cơ bản, đó là: được bộc lộ ở hoạt động; tính “hiệu quả” của năng lực , nghĩa là “thành công” hoặc “chất lượng cao” của hoạt động; “sự phối hợp (tổng hợp, huy động) nhiều nguồn lực”.

Tóm lại, có thể hiểu năng lực là sự thực hiện đạt hiệu quả cao một hoạt động (công việc) cụ thể trong một lĩnh vực cụ thể, năng lực được hình thành dựa vào tố chất sẵn có của cá nhân. Thông qua quá trình rèn luyện, học tập và thực hành năng lực ngày càng phát triển, hoàn thiện đảm bảo cho cá nhân đạt được hiệu quả cao trong một lĩnh vực cụ thể tương ứng với năng lực mà mình có. Đặc điểm của năng lực Từ nhiều nghiên cứu trên thế giới, có thể thấy rằng, năng lực được thể hiện, bộc lộ qua hoạt động và được đánh giá bằng hiệu quả của hoạt động. Dựa vào những kết quả nghiên và từ chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, có thể rút ra những đặc điểm chính của năng lực:  Năng lực được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở sự thành công trong hoạt động thực tiễn.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Năng lực là kết quả huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.  Năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học. Mô hình cấu trúc của năng lực Có rất nhiều cách tiếp cận cấu trúc năng lực , tuy nhiên nổi bật hơn cả là một số mô hình sau : a. Mô hình 4 trụ cột giáo dục của UNESCO Một trong những mô hình được nhiều quốc gia trên thế giới tham khảo và phát huy hiệu quả là mô hình 4 trụ cột của UNESCO được coi như một triết lý giáo dục của thế kỷ XXI.

Mô hình bốn thành phần năng lực ứng với bốn trụ cột giáo dục của UNESO Các trụ cột giáo dục của Các thành phần năng lực UNESO Năng lực chuyên môn Học để biết Năng lực phương pháp Học để làm Năng lực xã hội Học để cùng chung sống Năng lực cá thể Học để tự khẳng định 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình của các nhà sư phạm nghề Đức Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần sau. Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là những kiến thức, hiểu biết, kĩ năng, … thuộc lĩnh vực chuyên môn mang tính đặc thù cho từng ngành/chuyên ngành hoặc một cá nhân nào đó cần có để giải quyết công việc một cách có hiệu quả. Ví dụ, trong môn toán, năng lực chuyên môn được nêu ra ở đây là năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực tư duy toán học, năng lực sử dụng các công cụ toán học,… Năng lực phương pháp (Methodical competency): Được hiểu là trong một nhiệm vụ cụ thể nào đó cá nhân cần phải biết xây dựng các kế hoạch và đưa ra được phương hướng giải quyết nhiệm vụ đó sao cho đúng với mục đích đã đề ra.

Năng lực xã hội (Social competency): Trong mọi bối cảnh thì việc hoàn thành được mục đích của nhiệm vụ hay tình huống thực tiễn của một nhóm các thành viên được hiểu là năng lực xã hội. Năng lực xã hội thường bao gồm khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo,… Năng lực cá thể (Induvidual competency): Được hiểu là khả năng xác định được giới hạn của bản thân, có thể tự xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát triển năng khiếu của bản thân cũng như chuẩn giá trị đạo đức và có khả năng chi phối hành vi. Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể được cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Ngoài ra, trong mỗi lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp người ta lại xây dựng các nhóm năng lực khác nhau.

Chẳng hạn như năng lực của giáo viên sẽ bao gồm những nhóm năng lực cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các thành phần cấu trúc năng lực c. Mô hình theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam năm 2018 Chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

Chương trình cũng hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi gồm: - Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất. Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh. Chúng ta có thể ghi nhớ bởi sơ đồ dưới đây: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các phẩm chất và năng lực chương trình giáo dục phổ thông tổng thể hình thành và phát triển cho học sinh [3] 1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là lấy người học làm trung tâm, trong đó, năng lực người học cần đạt là cơ sở để xác định các mục tiêu, nội dung, hoạt động, phương pháp dạy học mà người dạy cần phải căn cứ vào đó để tiến hành các hoạt động giảng dạy và giáo dục. Chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng là dạy học định hướng kết quả đầu ra, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là mô hình dạy học nhằm phát triển tối đa năng lực của người học, trong đó, người học tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy.

Đặc trưng cơ bản của dạy học theo định hướng phát triển năng lực: • Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết, sáng tạo ra cái mới chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức. • Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: phương pháp giải bài tập vật lí, các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học,. Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen. để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ.

• Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác • Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 1. Các phương pháp đánh giá năng lực Do năng năng lực là một khái niệm khá trừu tượng nên để đánh giá năng lực một cách chính xác và khách quan nhất thì phải sử dụng nhiều phương đánh giá khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Thực Tiễn Trong Dạy Học Tích Phân Lớp 12" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh thông qua việc dạy học chủ đề tích phân. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng kiến thức toán học vào thực tế. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc phát triển năng lực này, bao gồm khả năng tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề và sự tự tin trong việc áp dụng toán học vào các tình huống thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán thiết kế và sử dụng bài toán thực tiễn trong dạy học chủ đề tích phân lớp 12", nơi cung cấp các phương pháp cụ thể trong việc sử dụng bài toán thực tiễn. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán thiết kế và tổ chức dạy học tích hợp chủ đề ứng dụng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số vào thực tiễn" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng hồi quy và ứng dụng" sẽ cung cấp thêm cái nhìn về ứng dụng toán học trong các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp và ứng dụng trong dạy học toán.